Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc ung thư, u bướu
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 79573

LuciVenet 100mg (Venetoclax) – Bệnh bạch cầu cấp

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Venetoclax
    Thương hiệu
    Lucius
    Thuốc cần kê toa Có
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc ung thư, u bướu

    • #23613
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciQuiza 26,5mg (Quizartinib) – Trị bệnh bạch cầu cấp dòng tủy

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #45175
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciQuiza 17,7mg (Quizartinib) – Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #11362
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciPona 45mg ( Ponatinib) – Ung thư huyết học

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #88271
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciSelume 10mg (Selumetinib) – U sợi thần kinh

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #59361
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciErda 3mg (Erdafitinib) – Ung thư có biến đổi FGFR

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #53539
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciBriga 90mg (Brigatinib) – Ung thư phổi

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #19934
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciPem 4,5mg (Pemigatinib) – Ung thư đường mật

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #97131
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciEna 50mg (Enasidenib) – Ung thư huyết học

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #82189
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciOlap 150mg (Olaparib) – Ung thư buồng trứng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #47987
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciAvat 20mg (Avatrombopag) – Giảm tiểu cầu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm Lucius

    • #37628
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciVibe 75mg (Vibegron) – Bàng quang tăng hoạt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #78552
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciOdevi 400mcg (Odevixibat) – Bệnh lý gan mật có ứ mật và ngứa

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #63273
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciTrelag 100mg (Trelagliptin) – Điều trị đái tháo đường type 2

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #45947
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciTofa 5mg (Tofacitinib) – Viêm khớp vảy nến

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #23613
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciQuiza 26,5mg (Quizartinib) – Trị bệnh bạch cầu cấp dòng tủy

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #48588
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciBelu 200mg (Belumosudil) – Chống xơ hóa dùng trong bệnh ghép chống chủ mạn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #54882
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciDap 1mg (Daprodustat) – Thiếu máu do bệnh thận mạn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #45175
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciQuiza 17,7mg (Quizartinib) – Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #85678
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciViga 500mg (Vigabatrin) – Làm giảm kích thích thần kinh

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #11362
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciPona 45mg ( Ponatinib) – Ung thư huyết học

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    • Venetoclax ………………………………………….. 100mg.

    Dược lực học

    • Venetoclax là thuốc ức chế chọn lọc protein B-cell lymphoma 2 (BCL-2). BCL-2 là một protein chống chết tế bào theo chương trình, thường được biểu hiện quá mức ở nhiều tế bào ung thư huyết học. Khi BCL-2 tăng hoạt động, tế bào ác tính có thể né tránh quá trình apoptosis, tiếp tục tồn tại và tăng sinh bất thường.
    • Bằng cách gắn vào BCL-2, venetoclax giải phóng các protein tiền apoptosis, từ đó hoạt hóa quá trình chết tế bào theo chương trình trong tế bào ung thư nhạy cảm. Cơ chế này giúp làm giảm số lượng tế bào ác tính trong máu, tủy xương và mô lympho khi thuốc được sử dụng đúng phác đồ.
    • Do tác động có thể diễn ra nhanh, đặc biệt ở người có gánh nặng bệnh cao, venetoclax có thể gây hội chứng ly giải khối u. Đây là tình trạng các tế bào ung thư bị phá hủy nhanh, giải phóng kali, phosphat, acid uric và các thành phần nội bào vào máu, có thể dẫn đến rối loạn điện giải, suy thận cấp, rối loạn nhịp tim, co giật hoặc tử vong nếu không được dự phòng và theo dõi đúng.

    Dược động học

    • Sau khi uống, venetoclax được hấp thu qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng và nồng độ thuốc trong máu tăng khi dùng cùng thức ăn, do đó thuốc thường được khuyến cáo uống cùng bữa ăn và nước, vào cùng một thời điểm mỗi ngày.
    • Venetoclax gắn nhiều với protein huyết tương và được chuyển hóa chủ yếu qua enzym CYP3A ở gan. Vì vậy, các thuốc ức chế hoặc cảm ứng CYP3A có thể làm thay đổi đáng kể nồng độ venetoclax trong máu. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua phân dưới dạng chuyển hóa. Ở người suy gan nặng, nồng độ thuốc có thể tăng, cần được bác sĩ cân nhắc điều chỉnh liều và theo dõi chặt chẽ.

    Công dụng

    • Ức chế protein BCL-2, thúc đẩy tế bào ung thư huyết học đi vào quá trình chết tế bào theo chương trình.
    • Giúp kiểm soát sự tăng sinh bất thường của tế bào ác tính trong một số bệnh lý huyết học.
    • Được dùng trong các phác đồ đơn trị hoặc phối hợp với thuốc khác tùy bệnh cảnh, giai đoạn bệnh, đột biến, tuổi, bệnh đi kèm và khả năng dung nạp.
    • Hỗ trợ đạt đáp ứng huyết học, giảm gánh nặng bệnh và kéo dài thời gian kiểm soát bệnh khi được dùng đúng chỉ định chuyên khoa.

    Chỉ định

    LuciVenet 100mg có thể được bác sĩ chuyên khoa chỉ định trong các trường hợp phù hợp, thường liên quan đến:

    • Bệnh bạch cầu lympho mạn tính/u lympho lympho bào nhỏ (CLL/SLL), dùng đơn trị hoặc phối hợp theo phác đồ.
    • Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy (AML) ở một số nhóm người bệnh, thường dùng phối hợp với các thuốc như azacitidine, decitabine hoặc cytarabine liều thấp theo đánh giá chuyên khoa.
    • Các chỉ định khác nếu được cơ quan quản lý dược hoặc bác sĩ chuyên khoa chấp thuận trong từng bối cảnh cụ thể.
    Ghi nhớ: Không phải mọi người bệnh ung thư máu đều phù hợp dùng venetoclax. Bác sĩ cần đánh giá chẩn đoán, gánh nặng bệnh, xét nghiệm máu, chức năng thận, nguy cơ ly giải khối u, thuốc đang dùng và mục tiêu điều trị trước khi kê đơn.

    Chống chỉ định

    • Quá mẫn với venetoclax hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Không dùng đồng thời với một số thuốc ức chế CYP3A mạnh trong giai đoạn khởi trị/tăng liều ở người bệnh CLL/SLL do nguy cơ làm tăng nồng độ venetoclax và tăng nguy cơ hội chứng ly giải khối u.
    • Không dùng khi bác sĩ đánh giá nguy cơ vượt quá lợi ích, chẳng hạn nhiễm khuẩn nặng chưa kiểm soát, rối loạn điện giải nặng chưa điều chỉnh hoặc tình trạng lâm sàng không phù hợp để bắt đầu điều trị.

    Liều dùng và cách dùng

    Liều dùng LuciVenet 100mg phải do bác sĩ chuyên khoa quyết định. Không tự ý dùng theo liều tham khảo vì phác đồ venetoclax phụ thuộc rất nhiều vào bệnh lý, thuốc phối hợp, nguy cơ ly giải khối u, chức năng thận – gan và các thuốc dùng kèm.

    Liều dùng tham khảo trong CLL/SLL

    Trong nhiều phác đồ CLL/SLL, venetoclax được khởi trị bằng lịch tăng liều trong 5 tuần, bắt đầu từ liều thấp và tăng dần đến liều duy trì thường dùng 400mg/ngày. Giai đoạn tăng liều nhằm giảm nguy cơ hội chứng ly giải khối u.

    Giai đoạn Liều thường gặp Lưu ý
    Tuần 1 20mg/ngày Bắt đầu liều thấp, cần dự phòng và theo dõi TLS.
    Tuần 2 50mg/ngày Chỉ tăng liều khi bác sĩ cho phép.
    Tuần 3 100mg/ngày Viên 100mg thường bắt đầu được dùng ở giai đoạn này trong phác đồ tăng liều.
    Tuần 4 200mg/ngày Theo dõi xét nghiệm máu, điện giải, chức năng thận.
    Tuần 5 trở đi 400mg/ngày hoặc theo phác đồ Duy trì/điều chỉnh theo đáp ứng và dung nạp.

    Liều dùng trong AML

    Trong AML, venetoclax thường được dùng phối hợp với thuốc khác và lịch tăng liều có thể khác với CLL/SLL. Liều, số ngày dùng trong chu kỳ và cách giảm liều phụ thuộc vào thuốc phối hợp, công thức máu, tình trạng nhiễm khuẩn, đáp ứng tủy xương và độc tính.

    Cách dùng

    • Uống thuốc cùng bữa ăn và nước, vào cùng một thời điểm mỗi ngày.
    • Nuốt nguyên viên, không nhai, nghiền hoặc bẻ viên nếu không có hướng dẫn của bác sĩ/dược sĩ.
    • Uống đủ nước theo hướng dẫn, đặc biệt trong giai đoạn bắt đầu và tăng liều để giảm nguy cơ ly giải khối u.
    • Không dùng bưởi, nước ép bưởi, cam Seville hoặc khế nếu bác sĩ/dược sĩ cảnh báo vì có thể làm tăng nồng độ thuốc qua CYP3A.
    • Không tự ý dùng lại thuốc sau khi ngưng nhiều ngày; bác sĩ có thể cần đánh giá lại nguy cơ TLS và khởi động lại với liều thấp hơn.

    Xử trí khi quên liều và quá liều

    Khi quên liều

    • Nếu nhớ ra trong vòng thời gian ngắn theo hướng dẫn của bác sĩ, có thể uống liều đã quên càng sớm càng tốt.
    • Nếu đã gần đến liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như lịch.
    • Không uống gấp đôi liều để bù.
    • Nếu nôn sau khi uống thuốc, không tự uống bù liều; dùng liều kế tiếp theo lịch và báo bác sĩ nếu nôn tái diễn.

    Khi quá liều

    Quá liều venetoclax có thể làm tăng nguy cơ độc tính nghiêm trọng như giảm tế bào máu, nhiễm khuẩn, rối loạn điện giải hoặc hội chứng ly giải khối u. Khi nghi ngờ quá liều, cần liên hệ bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế ngay, mang theo vỏ thuốc/toa thuốc để được xử trí.

    Tác dụng không mong muốn

    Không phải người bệnh nào cũng gặp tác dụng phụ, nhưng venetoclax có thể gây các phản ứng nghiêm trọng cần theo dõi sát.

    Tác dụng phụ thường gặp

    • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, giảm cảm giác ngon miệng.
    • Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt.
    • Giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, giảm tiểu cầu.
    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp, sốt, ho.
    • Tăng hoặc giảm một số chỉ số xét nghiệm như kali, phosphat, acid uric, creatinin, men gan.

    Tác dụng phụ nghiêm trọng cần báo bác sĩ ngay

    • Hội chứng ly giải khối u: sốt, ớn lạnh, buồn nôn nhiều, nôn, đau cơ, lú lẫn, co giật, hồi hộp, giảm lượng nước tiểu.
    • Nhiễm khuẩn nặng: sốt cao, rét run, khó thở, đau họng kéo dài, tiểu buốt, vết thương sưng nóng đỏ.
    • Giảm tế bào máu nặng: mệt lả, da xanh, chảy máu cam, bầm tím bất thường, chấm xuất huyết dưới da.
    • Phản ứng dị ứng: phát ban lan rộng, sưng môi/mặt, khó thở.

    Thận trọng khi sử dụng

    • Đánh giá nguy cơ hội chứng ly giải khối u trước điều trị: số lượng bạch cầu, kích thước hạch, chức năng thận, acid uric, kali, phosphat, calci.
    • Cần dự phòng bằng uống đủ nước, thuốc hạ acid uric và xét nghiệm máu theo lịch nếu bác sĩ chỉ định.
    • Thận trọng ở người suy thận, suy gan, người cao tuổi, người có gánh nặng bệnh cao hoặc đang dùng thuốc ảnh hưởng CYP3A/P-gp.
    • Theo dõi công thức máu định kỳ vì thuốc có thể gây giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu.
    • Tránh tiêm vaccine sống trong khi điều trị và cho đến khi hệ miễn dịch hồi phục, trừ khi bác sĩ cho phép.
    • Báo cho bác sĩ tất cả thuốc đang dùng, bao gồm thuốc kê đơn, không kê đơn, thảo dược, thực phẩm bổ sung và thuốc nam.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Venetoclax có thể gây hại cho thai nhi dựa trên cơ chế tác dụng và dữ liệu tiền lâm sàng. Phụ nữ có khả năng mang thai cần được tư vấn tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và một thời gian sau liều cuối theo hướng dẫn của bác sĩ.

    Không khuyến cáo cho con bú trong thời gian dùng venetoclax do nguy cơ thuốc bài tiết vào sữa và gây tác dụng bất lợi cho trẻ bú mẹ. Nam giới và phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần trao đổi với bác sĩ về kế hoạch sinh con, khả năng ảnh hưởng đến sinh sản và biện pháp bảo tồn sinh sản nếu cần.

    Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    LuciVenet 100mg có thể gây mệt mỏi, chóng mặt, thiếu máu hoặc nhiễm khuẩn làm ảnh hưởng khả năng tập trung. Người bệnh nên thận trọng khi lái xe, làm việc trên cao hoặc vận hành máy móc, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị hoặc khi có triệu chứng bất thường.

    Tương tác thuốc

    Venetoclax có nhiều tương tác quan trọng, đặc biệt qua CYP3A và P-gp.

    • Thuốc ức chế CYP3A mạnh như ketoconazole, itraconazole, posaconazole, voriconazole, clarithromycin, ritonavir: có thể làm tăng nồng độ venetoclax, tăng nguy cơ độc tính và TLS. Một số phối hợp bị chống chỉ định trong giai đoạn tăng liều CLL/SLL hoặc cần giảm liều nghiêm ngặt.
    • Thuốc cảm ứng CYP3A mạnh như rifampicin, carbamazepine, phenytoin, phenobarbital, St. John’s wort: có thể làm giảm nồng độ venetoclax, giảm hiệu quả điều trị.
    • Thuốc ảnh hưởng P-gp có thể làm thay đổi phơi nhiễm venetoclax hoặc thuốc dùng kèm.
    • Thuốc chống đông, kháng tiểu cầu: cần thận trọng do nguy cơ chảy máu khi người bệnh giảm tiểu cầu.
    • Vaccine sống: nên tránh trong thời gian điều trị nếu chưa có chỉ định chuyên khoa.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản thuốc trong bao bì gốc, nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp.
    • Nhiệt độ bảo quản theo hướng dẫn trên bao bì sản phẩm.
    • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
    • Không dùng thuốc đã quá hạn, đổi màu, ẩm mốc hoặc có dấu hiệu hư hỏng.

    Theo dõi trong quá trình điều trị

    • Công thức máu toàn bộ để đánh giá bạch cầu, hemoglobin, tiểu cầu.
    • Điện giải đồ, acid uric, phosphat, calci, creatinin trong giai đoạn bắt đầu/tăng liều và khi có nguy cơ TLS.
    • Chức năng gan, thận định kỳ.
    • Dấu hiệu nhiễm khuẩn, sốt, chảy máu, bầm tím, mệt bất thường.
    • Đáp ứng điều trị qua xét nghiệm huyết học, tủy xương, hình ảnh học hoặc các chỉ số chuyên khoa theo từng bệnh.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “LuciVenet 100mg (Venetoclax) – Bệnh bạch cầu cấp” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh