Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc kháng viêm, giảm đau, hạ sốt
Trở lại trang trước
SKU: 8266131020

Halcort-6 (3 vỉ x 10 viên) – Kháng viêm, trị viêm khớp dạng thấp, điều trị sốc phản vệ, hen

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Chính hãng Tra cứu
QLÐB-606-17

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Thương hiệu
    Davi
    Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
    Hàm lượng 6mg
    Thuốc cần kê toa Có
    Dạng bào chếViên nén
    Số đăng ký QLÐB-606-17
    Xuất xứ Việt Nam
    Nhà sản xuất DAVI
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc kháng viêm, giảm đau, hạ sốt

    • #92728
      Nơi nhập dữ liệu

      Mimelin 20mg (Bromelain) – Hỗ trợ cải thiện các tình trạng sưng mô mềm

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #84626
      Nơi nhập dữ liệu

      Ibupain 100mg (Ibuprofen) hộp 20 ống – Giảm đau đầu, đau răng, đau tai, đau cơ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #53797
      Nơi nhập dữ liệu

      Berztin DT 5 (Prednisolon) – Giảm phù nề, chống dị ứng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #69888
      Nơi nhập dữ liệu

      Kernadol 650 mg Paracetamol – Cải thiện sự khó chịu do sốt và đau

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #37843
      Nơi nhập dữ liệu

      Gimtafort 10mg (Hydrocortison) – Điều trị thay thế suy vỏ thượng thận

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm Davi

    • #28216
      Nơi nhập dữ liệu

      Dipasquel 10mg (Dapagliflozin) – Đái tháo đường type 2

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #57715
      Nơi nhập dữ liệu

      Gimyenez 16mg (Betahistin) – Chóng mặt, mất thăng bằng, ù tai, buồn nôn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #82637
      Nơi nhập dữ liệu

      Strongfil 40mg (Afatinib) – Trị ung thư phổi

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #51472
      Nơi nhập dữ liệu

      Miprotone-F 200mg (Progesteron)

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #72881
      Nơi nhập dữ liệu

      Levetral 750mg (Levetiracetam) – Kiểm soát các cơn động kinh

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #61766
      Nơi nhập dữ liệu

      Ramitrez 90mg (Etoricoxib) – Trị viêm xương khớp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #47161
      Nơi nhập dữ liệu

      Divara 300mg (Tenofovir) – Trị viêm gan B

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #62655
      Nơi nhập dữ liệu

      Dembele 80/12,5mg – Giãn mạch, hạ huyết áp và giảm gánh nặng lên tim

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #89323
      Zokora HCTZ 20/12,5mg Olmesartan - Trị tăng huyết áp, giảm biến cố tim mạch

      Zokora HCTZ 20/12,5mg Olmesartan – Trị tăng huyết áp, giảm biến cố tim mạch

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần:

    • Deflazacort: 6mg

    Công dụng:

    Thuốc Halcort 6 mg được chỉ định điều trị các bệnh lý đôi khi có thể cần điều trị bằng glucocorticoid, bao gồm:

    • Sốc phản vệ, hen, phản ứng mẫn cảm nghiêm trọng.
    • Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp thiếu niên mãn tính, đau đa cơ do thấp khớp.
    • Lupus ban đỏ toàn thân, viêm da cơ, bệnh mô liên kết hỗn hợp (ngoài xơ cứng hệ thống), viêm đa động mạch nút, bệnh sarcoid.
    • Pemphigus, bọng nước dạng pemphigoid, da mủ hoại tử.
    • Hội chứng thận hư có tổn thương tối thiểu, viêm thận kẽ cấp.
    • Thấp tim.
    • Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn.
    • Viêm màng bồ đào, viêm dây thần kinh thị giác.
    • Thiếu máu tan máu tự miễn, ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát.
    • Bệnh bạch cầu cấp thể lympho, u lympho ác tính, đa u tuỷ.
    • Ức chế miễn dịch trong cấy ghép.

    Cách dùng:

    • Thuốc dùng đường uống.

    Liều dùng:

    • Deflazacort là một glucocorticoid dẫn xuất của prednisolon và deflazacort 6 mg có tác dụng kháng viêm tương đương với prednisolon hoặc prednison 5 mg.
    • Liều dùng thay đổi tuỳ theo loại bệnh và người dùng. Trong những trường hợp nặng và nguy hiểm tính mạng, liều cao deflazacort có thể được sử dụng.
    • Khi deflazacort sử dụng trong thời gian dài trên những bệnh mãn tính tương đối lành tính, nên duy trì liều thấp nhất có thể. Liều dùng có thể tăng khi bị stress hoặc bệnh tăng nặng.
    • Liều dùng nên được điều chỉnh tuỳ theo cá nhân, chẩn đoán, mức độ nặng của bệnh, đáp ứng và dung nạp của bệnh nhân. Nên dùng liều thấp nhất có tác dụng mong muốn.

    Người lớn:

    • Trong rối loạn cấp, có thể dùng liều deflazacort lên đến 120 mg/ngày để khởi đầu. Liều duy trì trong hầu hết trường hợp trong khoảng 3 – 18 mg/ngày.
    • Những phác đồ bên dưới là hướng dẫn gợi ý:

    Viêm khớp dạng thấp:

    • Liều duy trì thường trong khoảng 3 – 18 mg/ngày. Nên sử dụng liều nhỏ nhất có tác dụng và tăng liều nếu cần thiết.

    Hen phế quản:

    • Trong điều trị cơn cấp tính, có thể cần phải dùng liều cao 48 – 72 mg/ngày dựa trên mức độ nặng và giảm liều từ từ khi đã kiểm soát được cơn cấp. Trong điều trị duy trì, nên giảm liều xuống liều thấp nhất có thể kiểm soát triệu chứng.

    Các bệnh lý khác:

    • Liều duy trì là liều nhỏ nhất có tác dụng lâm sàng. Liều khởi đầu có thể được ước tính dựa trên tỷ lệ 5 mg prednison hoặc prednisolon tương ứng với 6 mg deflazacort.

    Bệnh nhân suy gan:

        • Nồng độ trong máu của deflazacort có thể tăng lên. Do đó liều duy trì nên được điều chỉnh cẩn thận, sử dụng liều nhỏ nhất có hiệu quả.

    Bệnh nhân suy thận:

    • Ở người suy thận, không có thận trọng đặc biệt nào khác ngoài những thận trọng như khi điều trị bằng glucocorticoid.

    Người cao tuổi:

    • Ở người cao tuổi không có thận trọng đặc biệt nào khác ngoài những thận trọng như khi điều trị bằng glucocorticoid.
    • Những tác dụng không mong muốn của corticosteroid toàn thân thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn trên người cao tuổi.

    Trẻ em:

    • Có ít dữ liệu lâm sàng trên trẻ em. Chỉ định như người lớn, nhưng đặc biệt chú ý phải dùng liều nhỏ nhất có tác dụng. Nên sử dụng cách ngày.
    • Liều thường trong khoảng 0,25 – 1,5 mg/kg/ngày.

    Một số hướng dẫn về liều:

    • Viêm khớp thiếu niên mãn tính: Liều duy trì thường khoảng 0,25 – 1,0 mg/kg/ngày.
    • Hội chứng thận hư: Liều khởi đầu thường là 1,5 mg/kg/ngày sau đó là chỉnh liều giảm xuống theo đáp ứng lâm sàng.
    • Hen suyễn: Dựa trên tỷ lệ hoạt lực của thuốc, liều khởi đầu khoảng 0,25 – 1,0 mg/kg deflazacort dùng cách ngày.

    Chống chỉ định:

    • Nhiễm khuẩn nặng toàn thân, trừ khi có dùng liệu pháp kháng khuẩn đặc hiệu.
    • Mẫn cảm với deflazacort hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Bệnh nhân đang sử dụng vaccin virus sống.

    Lưu ý khi sử dụng:

    • Tác dụng không mong muốn có thể được giảm xuống bằng cách dùng liều nhỏ nhất có hiệu quả với thời gian điều trị ngắn nhất, và bằng cách mỗi ngày dùng một liều duy nhất vào buổi sáng, hoặc mỗi 2 ngày dùng một liều duy nhất vào buổi sáng. Cần phải đánh giá bệnh nhân thường xuyên để chỉnh liều thích hợp theo tình trạng bệnh.
    • Bệnh tim hoặc suy tim sung huyết (trừ thấp tim), tăng huyết áp, huyết khối tắc mạch, các glucocorticoid có thể gây giữ muối, nước và tăng bài tiết kali. Nên hạn chế muối và bổ sung kali nếu cần thiết.
    • Viêm dạ dày hoặc viêm thực quản, viêm ruột thừa, viêm loét đại tràng nếu có khả năng bị thủng, áp-xe hoặc nhiễm khuẩn sinh mủ, mới khâu nối ruột, bị loét dạ dày tá tràng hoạt động hoặc tiềm ẩn.
    • Bệnh đái tháo đường hoặc gia đình có tiền sử đái tháo đường, bệnh loãng xương, nhược cơ, suy thận.
    • Bất ổn về cảm xúc hay có khuynh hướng tâm thần, động kinh.
    • Corticosteroid gây ra bệnh cơ trước đó.
    • Suy gan.
    • Suy giáp và xơ gan có thể làm tăng tác dụng glucocorticoid.
    • Herpes đơn dạng mắt vì có thể làm thủng giác mạc.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

    • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú tham khảo ý kiến bác sĩ.

    Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

    • Dựa trên đặc tính dược lực và tác dụng không mong muốn, deflazacort dường như không gây tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Tác dụng phụ:

    Thường gặp:

    • Chuyển hoá và dinh dưỡng: Tăng cân

    Ít gặp:

    • Nội tiết: Ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận, vô kinh, phù mặt Cushing.
    • Chuyển hoá và dinh dưỡng: Giảm dung nạp carbohydrat cùng với từng yêu cầu cho điều trị bệnh đái tháo đường, giữ natri và nước cùng với tăng huyết áp, mất kali và hạ kali huyết nhiễm kiềm khi dùng đồng thời với chất chẹn beta 2 và các xanthin.
    • Nhiễm khuẩn và nhiễm kí sinh trùng: Tăng nhạy cảm và mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn cùng với ức chế các triệu chứng lâm sàng, nhiễm khuẩn cơ hội, sự tái phát của bệnh lao không hoạt động.
    • Cơ xương và mô liên kết: Loãng xương, gãy cột sống và xương dài.
    • Thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt.
    • Tâm thần: Chán nản và tâm trạng không ổn định, rối loạn hành vi.
    • Tiêu hoá: Rối loạn tiêu hoá, viêm loét dạ dày tá tràng, xuất huyết, buồn nôn.
    • Da và các mô dưới da: Rậm lông, rạn da, mụn trứng cá.
    • Toàn thân: Phù.
    • Miễn dịch: Quá mẫn bao gồm sốc phản vệ.

    Hiếm gặp:

    • Cơ xương và mô liên kết: Teo cơ.
    • Da và các mô dưới da: Bầm tím

    Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Tương tác:

    • Các biện pháp ngăn ngừa nên được thực hiện như đối với các glucocorticoid khác.
    • Deflazacort được chuyển hoá ở gan. Khuyến cáo tăng liều duy trì deflazacort nếu dùng chung với thuốc gây cảm ứng men gan, ví dụ: Rifampicin, rifabutin, carbamazepin, phenobarbiton, phenytoin, primidon và aminoglutethimid. Đối với thuốc ức chế men gan, ví dụ ketoconazol có thể giảm liều duy trì deflazacort.
    • Ở bệnh nhân dùng estrogen, có thể cần giảm liều corticosteroid.
    • Corticosteroid đối kháng tác dụng của các thuốc hạ đường huyết (kể cả insulin), thuốc trị tăng huyết áp và thuốc lợi tiểu. Tăng tác dụng giảm kali huyết của acetazolamid, thuốc lợi tiểu quai, thuốc lợi tiểu thiazid, chẹn beta 2, các xanthin và carbenoxolon.
    • Hiệu quả của thuốc chống đông coumarin có thể được tăng cường khi dùng chung corticosteroid, giám sát chặt chẽ INR hoặc thời gian prothrombin để tránh chảy máu tự phát.
    • Ở những bệnh nhân được điều trị bằng corticosteroid toàn thân, việc sử dụng thuốc giãn cơ không khử cực có thể dẫn đến giãn cơ kéo dài và bệnh cơ cấp tính. Yếu tố nguy cơ bao gồm điều trị kéo dài và liều cao corticosteroid, liệt cơ kéo dài. Sự tương tác này có nhiều khả năng xảy ra sau thông khí kéo dài (như trong phòng chăm sóc đặc biệt ICU).
    • Độ thanh thải qua thận của salicylat được tăng lên bởi corticoid và ngừng steroid có thể dẫn đến ngộ độc salicylat.
    • Vì các glucocorticoid có thể ức chế những đáp ứng thông thường của cơ thể khi bị tấn công bởi các vi sinh vật, phải đảm bảo liệu pháp chống nhiễm khuẩn hiệu quả và theo dõi người bệnh chặt chẽ.
    • Sử dụng đồng thời glucocorticoid và thuốc tránh thai đường uống cần được theo dõi chặt chẽ do nồng độ glucocorticoid có thể được tăng lên. Hiệu ứng này có thể là do sự thay đổi trong chuyển hoá hoặc sự gắn vào các protein huyết thanh.
    • Thuốc kháng acid có thể làm giảm sinh khả dụng của deflazacort, sử dụng deflazacort và thuốc kháng acid cách nhau ít nhất 2 giờ.

    Quên liều và cách xử trí:

    • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.

    Quá liều và cách xử trí:

    • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

    Bảo quản:

    • Nơi khô, thoáng, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh nắng trực tiếp.
    • Để xa tầm tay của trẻ em.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Halcort-6 (3 vỉ x 10 viên) – Kháng viêm, trị viêm khớp dạng thấp, điều trị sốc phản vệ, hen” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
    Chính hãng Tra cứu
    QLÐB-606-17

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh