Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Vitamins & Khoáng chất Thực phẩm bổ sung Đường tiết niệu, Tiền liệt tuyến
Trở lại trang trước
SKU: 8184434063

Giannina 5 – Điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ, tiểu són

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Chính hãng Tra cứu
QLÐB-702-18

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Thương hiệu
    Davi
    Quy cách Hộp 6 vỉ x 10 viên
    Thuốc cần kê toa Có
    Dạng bào chếViên nén
    Số đăng ký QLÐB-702-18
    Xuất xứ Việt Nam
    Nhà sản xuất DAVI
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Đường tiết niệu, Tiền liệt tuyến

    • #89666
      Nơi nhập dữ liệu

      Finastir 5mg (Finasterid) – Phì đại lành tính tuyến tiền liệt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #63263
      Nơi nhập dữ liệu

      Uroka 0,5mg (Dutasteride) – Điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #84448
      Nơi nhập dữ liệu

      Abiraterone STELLA 250mg – Trị ung thư tuyến tiền liệt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #78921
      Nơi nhập dữ liệu

      Avodirat 0,5mg (Dutasterid) – Điều trị phì đại tuyến tiền liệt lành tính

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #18545
      Prorid 5mg Finasteride - Điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt

      Prorid 5mg Finasteride – Điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #166836440
      Nơi nhập dữ liệu

      OPCrilati (hộp 50 viên) – Hỗ trợ u xơ tử cung, phì đại tuyến tiền liệt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #267036442
      Nơi nhập dữ liệu

      Thận An Plus (2 vỉ x 10 viên) – Giảm tiểu nhiều lần, bội phần thận khỏe

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #8143233681
      Dutasteride-5A Farma 0.5mg (3 vỉ x 10 viên) - Điều trị và phòng ngừa sự tiến triển của bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt

      Dutasteride-5A Farma 0.5mg (3 vỉ x 10 viên) – Điều trị và phòng ngừa sự tiến triển của bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #2156633395
      Prolufo 10mg Gracure (3 vỉ x 10 viên) - Điều trị các triệu chứng do phì đại tuyến tiền liệt

      Prolufo 10mg Gracure (3 vỉ x 10 viên) – Điều trị các triệu chứng do phì đại tuyến tiền liệt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm Davi

    • #28216
      Nơi nhập dữ liệu

      Dipasquel 10mg (Dapagliflozin) – Đái tháo đường type 2

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #57715
      Nơi nhập dữ liệu

      Gimyenez 16mg (Betahistin) – Chóng mặt, mất thăng bằng, ù tai, buồn nôn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #82637
      Nơi nhập dữ liệu

      Strongfil 40mg (Afatinib) – Trị ung thư phổi

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #51472
      Nơi nhập dữ liệu

      Miprotone-F 200mg (Progesteron)

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #72881
      Nơi nhập dữ liệu

      Levetral 750mg (Levetiracetam) – Kiểm soát các cơn động kinh

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #61766
      Nơi nhập dữ liệu

      Ramitrez 90mg (Etoricoxib) – Trị viêm xương khớp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #47161
      Nơi nhập dữ liệu

      Divara 300mg (Tenofovir) – Trị viêm gan B

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #62655
      Nơi nhập dữ liệu

      Dembele 80/12,5mg – Giãn mạch, hạ huyết áp và giảm gánh nặng lên tim

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #89323
      Zokora HCTZ 20/12,5mg Olmesartan - Trị tăng huyết áp, giảm biến cố tim mạch

      Zokora HCTZ 20/12,5mg Olmesartan – Trị tăng huyết áp, giảm biến cố tim mạch

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần:

    • Solifenacin: 5mg

    Công dụng:

    • Thuốc Giannia chỉ định điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ do thôi thúc (tiểu són) và/hoặc tiểu nhiều lần và tiểu gấp ở bệnh nhân bị hội chứng bàng quang tăng hoạt động.

    Cách dùng:

    • Thuốc Giannia dùng đường uống, có thể dùng chung hoặc không chung với thức ăn.

    Liều dùng:

    Người lớn, bao gồm người cao tuổi

    • Liều khuyến cáo là 5 mg x 1 lần/ngày. Nếu cần thiết có thể tăng lên 10 mg x 1 lần/ngày.

    Trẻ em

    • An toàn và hiệu quả của thuốc trên trẻ em chưa rõ. Không nên dùng thuốc cho trẻ em.

    Bệnh nhân suy thận

    • Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình (Clcr > 30 ml/phút). Nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận nặng (Clcr < 30 ml/ phút), liều không vượt quá 5 mg x 1 lần/ngày.

    Bệnh nhân suy gan

    • Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ. Nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan trung bình (chỉ số Child-Pugh 7-9), liều không vượt quá 5 mg x 1 lần/ngày.

    Chất ức chế mạnh CYP3A4

    • Liều tối đa nên giới hạn ở 5 mg khi sử dụng chung với ketoconazol hoặc liều điều trị của các chất ức chế CYP3A4 khác như ritonavir, nelfinavir, itraconazol.

    Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    Triệu chứng

    • Quá liều solifenacin succinat có thể gây ra tác động kháng cholinergic nặng. Liều cao nhất solifenacin vô tình uống nhầm ở một bệnh nhân là 280 mg trong 5 giờ, dẫn đến các thay đổi về trạng thái tâm thần và không cần nhập viện.

    Xử trí

    Trong trường hợp quá liều solifenacin succinat, bệnh nhân nên được điều trị bằng than hoạt.

    Rửa dạ dày có thể có ích nếu được thực hiện trong vòng 1 giờ, nhưng không nên gây nôn.

    Tương tự như các thuốc kháng cholinergic khác, triệu chứng có thể điều trị như sau:

    • Các tác dụng kháng cholinergic trung ương nặng như ảo giác hoặc kích động rõ rệt: Điều trị bằng physostigmin hoặc carbachol.
    • Co giật hoặc kích động rõ rệt: Điều trị bằng benzodiazepin.
    • Suy hô hấp: Hô hấp nhân tạo.
    • Nhịp tim nhanh: Điều trị bằng thuốc chẹn beta.
    • Bí tiểu: Đặt ống thông tiểu.
    • Giãn đồng tử: Sử dụng thuốc nhỏ mắt pilocarpin và/hoặc cho bệnh nhân ở trong phòng tối.

    Cũng như các thuốc kháng muscarin khác, trong trường hợp quá liều, cần phải lưu ý đặc biệt đến những bệnh nhân đã biết có nguy cơ kéo dài khoảng QT (như hạ kali máu, nhịp tim chậm và dùng đồng thời với các thuốc đã biết kéo dài khoảng QT) và các bệnh tim đã có từ trước liên quan (như thiếu máu cục bộ cơ tim, loạn nhịp, suy tim sung huyết).

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Làm gì khi quên 1 liều?

    • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

    Tác dụng phụ:

    Các tác dụng không mong muốn phân theo tần suất và hệ cơ quan:

    Rất thường gặp, ADR < 1/10

    • Tiêu hóa: Khô miệng.

    Thường gặp, 1/100 <ADR < 1/10

    • Mắt: Nhìn mờ.
    • Tiêu hóa: Táo bón, buồn nôn, khó tiêu, đau bụng.

    Ít gặp, 1/1.000 <ADR < 1/100

    • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm bàng quang.
    • Hệ thần kinh: Buồn ngủ, rối loạn vị giác.
    • Mắt: Khô mắt.
    • Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Khô mũi.
    • Tiêu hóa: Trào ngược dạ dày – thực quản, khô họng.
    • Da và mô dưới da: Khô da.
    • Thận và tiết niệu: Khó tiểu.
    • Toàn thân và đường sử dụng: Mệt mỏi, phù ngoại vi.

    Hiếm gặp, 1/10.000 <ADR < 1/1.000

    • Hệ thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu.
    • Tiêu hóa: Tắc ruột, phân rắn, nôn.
    • Da và mô dưới da: Ngứa, nổi mẩn.
    • Thận và tiết niệu: Bí tiểu.

    Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000

    • Tâm thần: Ảo giác, trạng thái lú lẫn.
    • Da và mô dưới da: Hồng ban đa dạng, mày đay, phù mạch.

    Chưa rõ tần suất

    • Hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ.
    • Rối loạn trao đổi chất và dinh dưỡng: Chán ăn, tăng kali máu.
    • Tâm thần: Mê sảng.
    • Mắt: Glaucom.
    • Tim mạch: Xoắn đỉnh, kéo dài khoảng QT, rung tâm nhĩ, trống ngực, tim đập nhanh.
    • Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Khó phát âm.
    • Tiêu hóa: Tắc ruột, bụng khó chịu.
    • Gan, mật: Rối loạn gan, rối loạn chỉ số chức năng gan.
    • Da và mô dưới da: Viêm da tróc vảy.
    • Cơ xương và mô liên kết: Yếu cơ.
    • Thận và tiết niệu: Suy thận.

    Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác, khuyên bệnh nhân thông báo các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

    Lưu ý:

    • Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định:

    Thuốc Giannia chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Bệnh nhân bí tiểu, bệnh đường tiêu hóa nặng (bao gồm phình đại tràng nhiễm độc), nhược cơ hoặc glaucom góc hẹp và ở những bệnh nhân có nguy cơ với những tình trạng này.
    • Mẫn cảm với solifenacin succinat hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
    • Bệnh nhân thẩm phân máu.
    • Suy gan nặng.
    • Bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy gan trung bình đang điều trị với chất ức chế mạnh CYP3A4, (ví dụ ketoconazol).

    Thận trọng khi sử dụng:

    • Cần đánh giá các nguyên nhân khác gây tiểu nhiều lần (suy tim hoặc bệnh thận) trước khi điều trị với solifenacin. Nếu có nhiễm khuẩn đường tiết niệu, cần khởi đầu điều trị kháng khuẩn thích hợp.

    Solifenacin nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân:

    • Nghẽn thoát nước tiểu từ bàng quang có nguy cơ bí tiểu có ý nghĩa lâm sàng.
    • Rối loạn tắc nghẽn đường tiêu hóa.
    • Nguy cơ hoặc bị giảm nhu động đường tiêu hóa.
    • Suy thận nặng (Clcr < 30 ml/phút): Liều không nên vượt quá 5 mg.
    • Suy gan trung bình (chỉ số Child-Pugh 7 – 9): Liều không nên vượt quá 5 mg.
    • Sử dụng chung với chất ức chế mạnh CYP3A4, ví dụ như ketoconazol.
    • Thoát vị khe thực quản/trào ngược dạ dày – thực quản và/hoặc sử dụng chung với thuốc (như bisphosphonat) có thể gây ra hoặc trầm trọng hơn viêm thực quản.
    • Bệnh thần kinh thực vật.

    Đã có báo cáo kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ, như đã bị hội chứng kéo dài khoảng QT và hạ kali máu từ trước.

    Độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định ở bệnh nhân có nguyên nhân thần kinh đối với chứng tăng hoạt động cơ cổ bàng quang.

    Phù mạch kèm theo tắc nghẽn đường hô hấp đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng solifenacin succinat. Nếu phù mạch xảy ra, nên ngừng solifenacin và áp dụng các biện pháp điều trị và xét nghiệm thích hợp.

    Đã có báo cáo phản ứng phản vệ ở bệnh nhân sử dụng solifenacin succinat. Ở bệnh nhân có phản ứng phản vệ, nên ngừng solifenacin và áp dụng các biện pháp điều trị và xét nghiệm thích hợp.

    Tác dụng tối đa của solifenacin có thể được xác định sớm nhất sau 4 tuần.

    Cảnh báo về tá dược

    • Thuốc có chứa polysorbat 80, BHA và BHT có thể gây dị ứng.

    Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    • Solifenacin, tương tự như các thuốc kháng cholinergic khác có thể gây nhìn mờ, và buồn ngủ và mệt mỏi (ít gặp). Do đó thuốc có thể ảnh hưởng xấu đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

    Phụ nữ có thai

    • Chưa có dữ liệu lâm sàng ở phụ nữ có thai khi điều trị với solifenacin. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác động có hại trực tiếp lên khả năng sinh sản, sự phát triển của phôi/thai hoặc sự sinh đẻ. Chưa rõ nguy cơ có thể có đối với người. Thận trọng khi chỉ định cho phụ nữ có thai.

    Phụ nữ cho con bú

    • Chưa rõ thuốc có phân bố vào sữa mẹ hay không. Ở chuột nhắt, solifenacin và/ hoặc chất chuyển hóa được bài tiết trong sữa và làm chuột con không phát triển phụ thuộc liều. Do đó không nên dùng thuốc khi cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Tương tác dược lực học

    • Sử dụng đồng thời với thuốc kháng cholinergic có thể tăng tác dụng điều trị và các tác dụng không mong muốn. Nên ngừng solifenacin succinat khoảng 1 tuần trước khi bắt đầu điều trị bằng các thuốc kháng cholinergic khác. Hiệu quả điều trị của solifenacin có thể giảm khi sử dụng đồng thời với các thuốc chủ vận thụ thể cholinergic.
    • Solifenacin có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc kích thích nhu động đường tiêu hóa, như metoclopramid và cisaprid.

    Tương tác dược động học

    • Nghiên cứu in vitro cho thấy tại nồng độ trị liệu, solifenacin không ức chế CYP1A1/2, 2C9, 2C19, 2D6, hoặc 3A4 có nguồn gốc từ microsom gan người. Do đó, solifenacin không thay đổi thanh thải của thuốc được chuyển hóa bởi các enzym trên.

    Ảnh hưởng của thuốc khác đối với dược động học của solifenacin

    • Solifenacin được chuyển hóa bởi CYP3A4. Sử dụng đồng thời với ketoconazol (200 mg/ngày), một chất ức chế mạnh CYP3A4, làm tăng AUC của solifenacin lên 2 lần. Với liều ketoconazol 400 mg/ngày làm tăng 3 lần AUC của solifenacin. Do đó liều tối đa solifenacin succinat không nên lớn hơn 5 mg khi dùng chung với ketoconazol hoặc với liều điều trị của các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh khác (ví dụ: Ritonavir, nelfinavir, itraconazol).
    • Chống chỉ định sử dụng đồng thời solifenacin và chất ức chế mạnh CYP3A4 ở bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy gan trung bình.
    • Tác dụng cảm ứng enzym trên dược động học của solifenacin và các chất chuyển hóa của nó chưa được nghiên cứu, cũng như chưa có nghiên cứu về tác dụng của các cơ chất CYP3A4 có ái lực cao hơn trên sự hấp thu solifenacin. Do solifenacin được chuyển hóa bởi CYP3A4 có thể có tương tác dược động học với các cơ chất của CYP3A4 có ái lực cao hơn (ví dụ: Verapamil, diltiazem) và chất cảm ứng CYP3A4 (ví dụ: Rifampicin, phenytoin, carbamazepin).

    Ảnh hưởng của solifenacin lên dược động học của thuốc khác

    • Thuốc tránh thai uống: Không thấy tương tác dược động học khi dùng chung với thuốc tránh thai đường uống phối hợp (ethinylestradiol/ levonorgestrel).
    • Warfarin: Sử dụng solifenacin không thay đổi dược động học của R-warfarin hoặc S- warfarin hoặc tác dụng của chúng lên thời gian prothrombin.
    • Digoxin: Sử dụng solifenacin không ảnh hưởng dược động học của digoxin.

    Bảo quản:

    • Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Giannina 5 – Điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ, tiểu són” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
    Chính hãng Tra cứu
    QLÐB-702-18

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh