Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc kháng sinh, kháng nấm
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 96768

Myroken 200mg (Cefixime) – Điều trị một số nhiễm khuẩn do vi khuẩn

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Thương hiệu
    Micro Labs Limited
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc kháng sinh, kháng nấm

    • #55657
      Nơi nhập dữ liệu

      Vorizol 200mg (Voriconazole) – Kháng nấm dùng đường toàn thân

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #73918
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciFida 200mg (Fidaxomicin) – Điều trị tiêu chảy

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #55787
      Nơi nhập dữ liệu

      Poscosafe 100mg (Posaconazole) – Điều trị hoặc dự phòng một số nhiễm nấm nặng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #68647
      Nơi nhập dữ liệu

      Vadikiddy 2% (Miconazole) – Nhiễm nấm ngoài da

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #32279
      Nơi nhập dữ liệu

      Galfend 200mg (Voriconazole) – Trị nhiễm nấm xâm lấn nặng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #54599
      Nơi nhập dữ liệu

      Muprico 5g (Mupirocin) – Điều trị nhiễm khuẩn da

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #48562
      Nơi nhập dữ liệu

      Rifaliv 200mg (Rifaximin) – Tiêu chảy do vi khuẩn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #97652
      Nơi nhập dữ liệu

      Pemolip 400mg (Cefditoren) – Làm giảm triệu chứng nhiễm trùng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #13116
      Nơi nhập dữ liệu

      Newtop 200 (Cefixime) – Nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #28538
      Nơi nhập dữ liệu

      Ladza 15g (Clotrimazol) – Nhiễm nấm ngoài da

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm Micro Labs Limited

    • #56896
      Nơi nhập dữ liệu

      Nebivox 5mg (Nebivolol) – Tăng huyết áp, suy tim

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #86866
      Nơi nhập dữ liệu

      Arbitel-AM (Telmisartan/ Amlodipine) – Trị tăng huyết áp, giảm nguy cơ biến chứng tim mạch

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #516339328
      Aziderm-20% Gel (Hộp 1 tuýp 15g) - Hỗ trợ kháng khuẩn vùng da mụn, giúp làm tiêu sừng

      Aziderm-20% Gel (Hộp 1 tuýp 15g) – Hỗ trợ kháng khuẩn vùng da mụn, giúp làm tiêu sừng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    • Cefixime 200mg, dưới dạng Cefixime trihydrate.

    Dược lực học

    Cefixime là kháng sinh beta-lactam thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3 dùng đường uống. Tác dụng chính của cefixime là diệt khuẩn. Thuốc gắn vào các protein gắn penicillin (PBP) của vi khuẩn, từ đó ức chế giai đoạn cuối của quá trình tổng hợp peptidoglycan – thành phần cấu trúc quan trọng tạo nên thành tế bào vi khuẩn. Khi thành tế bào không được tổng hợp đầy đủ, vi khuẩn mất tính bền vững thẩm thấu, dẫn đến ly giải và chết.

    So với một số cephalosporin thế hệ trước, cefixime có phổ tác dụng tốt hơn trên nhiều vi khuẩn Gram âm thường gặp. Thuốc có độ bền tương đối trước một số beta-lactamase do vi khuẩn tiết ra, tuy nhiên không phải tất cả chủng vi khuẩn sinh beta-lactamase đều nhạy cảm với cefixime. Hiệu quả điều trị phụ thuộc vào loại vi khuẩn gây bệnh, mức độ nhạy cảm của vi khuẩn, nồng độ thuốc đạt được tại vị trí nhiễm khuẩn và đáp ứng miễn dịch của người bệnh.

    Cefixime có thể có tác dụng trên một số chủng vi khuẩn gây nhiễm khuẩn hô hấp và tiết niệu như Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Escherichia coli, Proteus mirabilis hoặc một số vi khuẩn khác nếu còn nhạy cảm. Tuy nhiên, tình hình đề kháng kháng sinh có thể thay đổi theo khu vực và theo thời gian. Vì vậy, việc lựa chọn Myroken 200mg nên dựa trên chẩn đoán lâm sàng, kinh nghiệm điều trị tại địa phương và khi cần có kết quả kháng sinh đồ.

    Myroken 200mg không có tác dụng trên virus. Thuốc không giúp rút ngắn thời gian bệnh trong cảm lạnh, cúm hoặc viêm họng do virus. Dùng kháng sinh trong các trường hợp không cần thiết có thể gây tác dụng phụ và làm tăng nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc.

    Dược động học

    Sau khi uống, cefixime được hấp thu qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng đường uống ở mức trung bình và thức ăn thường không làm giảm đáng kể tổng lượng thuốc hấp thu, do đó thuốc có thể được dùng cùng hoặc không cùng bữa ăn. Tuy nhiên, uống thuốc sau ăn có thể giúp giảm khó chịu đường tiêu hóa ở một số người bệnh.

    Cefixime phân bố vào nhiều mô và dịch cơ thể, đạt nồng độ có ý nghĩa tại một số vị trí nhiễm khuẩn. Thuốc gắn với protein huyết tương ở mức vừa phải. Cefixime ít bị chuyển hóa mạnh trong cơ thể và được thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi, một phần qua mật và phân. Thời gian bán thải có thể kéo dài ở người suy thận, do đó cần cân nhắc điều chỉnh liều hoặc khoảng cách dùng thuốc ở bệnh nhân có chức năng thận giảm.

    Công dụng

    Myroken 200mg có công dụng chính là điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với cefixime. Khi được dùng đúng chỉ định, thuốc giúp ức chế và tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh, từ đó làm giảm các triệu chứng nhiễm khuẩn như sốt, đau, viêm, ho khạc đờm mủ, tiểu buốt, tiểu rắt hoặc các biểu hiện khác tùy vị trí nhiễm khuẩn.

    Trong thực hành điều trị, cefixime có thể được sử dụng trong một số nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn tai mũi họng, nhiễm khuẩn tiết niệu không biến chứng và một số nhiễm khuẩn khác khi bác sĩ đánh giá vi khuẩn gây bệnh có khả năng nhạy cảm với thuốc. Thuốc cần được dùng đủ liều, đủ thời gian để hạn chế nguy cơ thất bại điều trị và đề kháng kháng sinh.

    Chỉ định

    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp như đợt cấp viêm phế quản mạn hoặc một số nhiễm khuẩn hô hấp dưới phù hợp.
    • Nhiễm khuẩn tai mũi họng như viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa do vi khuẩn nhạy cảm.
    • Nhiễm khuẩn tiết niệu không biến chứng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm.
    • Một số nhiễm khuẩn khác theo đánh giá của bác sĩ dựa trên biểu hiện lâm sàng, tiền sử dùng thuốc, mức độ nặng và nguy cơ kháng thuốc.

    Chống chỉ định

    • Người bệnh quá mẫn với cefixime hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Tiền sử dị ứng nặng với kháng sinh nhóm cephalosporin.
    • Thận trọng đặc biệt hoặc tránh dùng ở người từng có phản ứng phản vệ, phù mạch, co thắt phế quản nặng hoặc hội chứng dị ứng nặng với kháng sinh beta-lactam, bao gồm penicillin, cephalosporin hoặc carbapenem, trừ khi bác sĩ chuyên khoa đã đánh giá lợi ích vượt trội nguy cơ.

    Liều dùng và cách dùng

    Liều dùng Myroken 200mg cần theo đúng chỉ định của bác sĩ. Liều cụ thể phụ thuộc vào tuổi, cân nặng, loại nhiễm khuẩn, mức độ nặng, chức năng thận và đáp ứng điều trị.

    Liều dùng tham khảo cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi hoặc cân nặng trên 45kg

    • Liều thường dùng của cefixime: 400mg/ngày, có thể dùng 1 lần/ngày hoặc chia 2 lần/ngày tùy dạng thuốc và chỉ định.
    • Với Myroken 200mg, bác sĩ có thể chỉ định 1 viên x 2 lần/ngày hoặc phác đồ tương đương tùy tình trạng nhiễm khuẩn.
    • Thời gian điều trị thường từ vài ngày đến 10 ngày hoặc lâu hơn tùy loại nhiễm khuẩn. Với nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes, thời gian điều trị thường cần đủ liệu trình để hạn chế biến chứng.

    Người suy thận

    Ở người bệnh suy thận, đặc biệt khi độ thanh thải creatinin giảm, cefixime có thể tích lũy trong cơ thể. Bác sĩ có thể điều chỉnh liều hoặc khoảng cách dùng thuốc. Người bệnh đang chạy thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc cần thông báo đầy đủ cho bác sĩ trước khi dùng thuốc.

    Cách dùng

    • Uống thuốc với một ly nước đầy.
    • Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Nếu bị buồn nôn, đầy bụng hoặc khó chịu dạ dày, có thể uống sau ăn.
    • Dùng thuốc đúng giờ mỗi ngày để duy trì nồng độ kháng sinh ổn định.
    • Không tự ý giảm liều, tăng liều hoặc ngưng thuốc khi chưa có ý kiến bác sĩ.
    • Không dùng Myroken 200mg để điều trị cảm lạnh, cúm hoặc các bệnh do virus.

    Xử trí khi quên liều và quá liều

    Khi quên liều

    • Uống liều đã quên ngay khi nhớ ra.
    • Nếu đã gần đến giờ dùng liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như lịch bình thường.
    • Không uống gấp đôi liều để bù liều đã quên.

    Khi quá liều

    Dùng quá liều cefixime có thể làm tăng nguy cơ rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, chóng mặt hoặc các biểu hiện bất thường khác. Trong trường hợp uống quá nhiều viên hoặc có triệu chứng nghiêm trọng, người bệnh cần ngưng thuốc và liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất. Mang theo vỏ thuốc hoặc đơn thuốc để nhân viên y tế đánh giá chính xác.

    Tác dụng không mong muốn

    Myroken 200mg có thể gây tác dụng không mong muốn như các kháng sinh khác. Không phải người bệnh nào cũng gặp tác dụng phụ, nhưng cần nhận biết để xử trí kịp thời.

    Tác dụng phụ thường gặp

    • Tiêu chảy, phân lỏng.
    • Buồn nôn, nôn.
    • Đau bụng, đầy hơi, khó tiêu.
    • Đau đầu, chóng mặt nhẹ.
    • Phát ban nhẹ hoặc ngứa.

    Tác dụng phụ ít gặp nhưng cần lưu ý

    • Phản ứng dị ứng: nổi mề đay, phù môi/mặt, khó thở, tụt huyết áp, phản vệ.
    • Tiêu chảy nặng, tiêu chảy kéo dài, phân có máu hoặc đau quặn bụng, có thể liên quan đến viêm đại tràng do Clostridioides difficile.
    • Rối loạn huyết học như giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu hiếm gặp.
    • Tăng men gan, vàng da hoặc biểu hiện tổn thương gan hiếm gặp.
    • Co giật, lú lẫn hoặc kích thích thần kinh, thường liên quan nguy cơ tích lũy thuốc ở người suy thận hoặc dùng quá liều.

    Người bệnh cần đi khám ngay nếu xuất hiện khó thở, sưng phù mặt, phát ban lan rộng, phồng rộp da, tiêu chảy nặng, sốt cao kéo dài, vàng da, nước tiểu sẫm màu hoặc bất kỳ biểu hiện bất thường nghiêm trọng nào.

    Thận trọng khi sử dụng

    • Thông báo cho bác sĩ nếu từng dị ứng với penicillin, cephalosporin hoặc bất kỳ kháng sinh beta-lactam nào.
    • Thận trọng ở người có tiền sử bệnh tiêu hóa, đặc biệt viêm đại tràng hoặc tiêu chảy nặng do kháng sinh.
    • Người suy thận cần được đánh giá chức năng thận và chỉnh liều nếu cần.
    • Không tự ý dùng kéo dài vì có thể làm phát triển vi khuẩn hoặc nấm không nhạy cảm.
    • Tuân thủ đủ liệu trình điều trị để giảm nguy cơ tái phát và kháng thuốc.
    • Nếu triệu chứng không cải thiện sau vài ngày dùng thuốc hoặc nặng hơn, cần tái khám để đánh giá lại chẩn đoán và lựa chọn kháng sinh.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Phụ nữ có thai

    Cefixime chỉ nên dùng trong thai kỳ khi thật sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ. Khi kê đơn, bác sĩ sẽ cân nhắc lợi ích điều trị nhiễm khuẩn cho mẹ so với nguy cơ tiềm ẩn cho thai. Phụ nữ đang mang thai không nên tự ý dùng Myroken 200mg.

    Phụ nữ cho con bú

    Chưa phải lúc nào cũng có đầy đủ dữ liệu về mức độ bài tiết cefixime vào sữa mẹ. Phụ nữ đang cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. Trong quá trình dùng thuốc, nên theo dõi trẻ bú mẹ về các biểu hiện như tiêu chảy, nổi ban, tưa miệng hoặc bú kém.

    Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Myroken 200mg thường không ảnh hưởng đáng kể đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, một số người có thể bị chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi hoặc khó chịu trong quá trình dùng thuốc. Nếu gặp các biểu hiện này, người bệnh nên thận trọng khi lái xe, làm việc trên cao hoặc vận hành máy móc cho đến khi biết rõ phản ứng của cơ thể.

    Tương tác thuốc

    • Thuốc chống đông như warfarin: cephalosporin có thể làm thay đổi thời gian prothrombin ở một số người bệnh, làm tăng nguy cơ chảy máu. Cần theo dõi INR hoặc dấu hiệu chảy máu nếu dùng cùng.
    • Carbamazepine: cefixime có thể làm tăng nồng độ carbamazepine trong máu ở một số trường hợp, cần theo dõi triệu chứng độc tính nếu phối hợp.
    • Probenecid: có thể làm giảm thải trừ một số beta-lactam qua thận, làm tăng nồng độ thuốc trong máu.
    • Xét nghiệm: cefixime có thể gây dương tính giả glucose niệu với một số phương pháp xét nghiệm khử đồng, hoặc ảnh hưởng một số xét nghiệm Coombs. Hãy thông báo đang dùng thuốc khi làm xét nghiệm.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản Myroken 200mg ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.
    • Nhiệt độ bảo quản thường dưới 30°C hoặc theo hướng dẫn trên bao bì sản phẩm.
    • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
    • Không dùng thuốc đã quá hạn, viên bị ẩm, biến màu, nứt vỡ hoặc có dấu hiệu bất thường.

    Theo dõi trong quá trình điều trị

    • Theo dõi mức độ cải thiện triệu chứng nhiễm khuẩn như sốt, đau, ho, đờm mủ, tiểu buốt hoặc các dấu hiệu tại vị trí nhiễm khuẩn.
    • Theo dõi các biểu hiện dị ứng, đặc biệt trong những liều đầu.
    • Theo dõi tiêu chảy, đau bụng, phân có máu hoặc tiêu chảy kéo dài sau khi dùng kháng sinh.
    • Ở người suy thận, người cao tuổi hoặc người dùng thuốc dài ngày, bác sĩ có thể chỉ định kiểm tra chức năng thận, gan hoặc công thức máu nếu cần.
    • Tái khám đúng hẹn, đặc biệt nếu triệu chứng không cải thiện, tái phát hoặc xuất hiện dấu hiệu nặng như sốt cao liên tục, khó thở, đau vùng hông lưng, tiểu máu, lơ mơ hoặc tụt huyết áp.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Myroken 200mg (Cefixime) – Điều trị một số nhiễm khuẩn do vi khuẩn” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh