Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc kháng sinh, kháng nấm
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 32279

Galfend 200mg (Voriconazole) – Trị nhiễm nấm xâm lấn nặng

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Chính hãng Tra cứu
893110948224

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Voriconazole
    Thương hiệu
    Mekophar
    Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên
    Thuốc cần kê toa Có
    Số đăng ký 893110948224
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc kháng sinh, kháng nấm

    • #55787
      Nơi nhập dữ liệu

      Poscosafe 100mg (Posaconazole) – Điều trị hoặc dự phòng một số nhiễm nấm nặng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #96768
      Nơi nhập dữ liệu

      Myroken 200mg (Cefixime) – Điều trị một số nhiễm khuẩn do vi khuẩn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #68647
      Nơi nhập dữ liệu

      Vadikiddy 2% (Miconazole) – Nhiễm nấm ngoài da

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #54599
      Nơi nhập dữ liệu

      Muprico 5g (Mupirocin) – Điều trị nhiễm khuẩn da

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #48562
      Nơi nhập dữ liệu

      Rifaliv 200mg (Rifaximin) – Tiêu chảy do vi khuẩn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #97652
      Nơi nhập dữ liệu

      Pemolip 400mg (Cefditoren) – Làm giảm triệu chứng nhiễm trùng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #13116
      Nơi nhập dữ liệu

      Newtop 200 (Cefixime) – Nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #28538
      Nơi nhập dữ liệu

      Ladza 15g (Clotrimazol) – Nhiễm nấm ngoài da

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm Mekophar

    • #44827
      Glumarix (Oxetacain) - Trào ngược dạ dày, thực quản

      Glumarix (Oxetacain) – Trào ngược dạ dày, thực quản

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #4243831626
      Audria (28 viên) - Thuốc tránh thai

      Audria (28 viên) – Thuốc tránh thai

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    Mỗi viên chứa Voriconazole 200mg.

    Dược lực học

    Cơ chế tác dụng

    • Voriconazole là dẫn chất triazol có tác dụng kháng nấm thông qua ức chế enzym lanosterol 14-alpha-demethylase phụ thuộc cytochrome P450 của nấm. Enzym này tham gia chuyển lanosterol thành ergosterol, một sterol thiết yếu giúp duy trì cấu trúc và chức năng màng tế bào nấm.
    • Khi tổng hợp ergosterol bị ức chế, thành phần lipid của màng tế bào nấm bị thay đổi. Màng tế bào mất tính toàn vẹn, rối loạn tính thấm, giảm khả năng vận chuyển chất và làm suy giảm nhiều chức năng sống của nấm. Tùy chủng nấm, nồng độ thuốc tại mô và tình trạng miễn dịch người bệnh, Voriconazole có thể biểu hiện tác dụng kìm nấm hoặc diệt nấm.

    Phổ kháng nấm

    • Voriconazole có hoạt tính tốt trên nhiều nấm sợi và nấm men gây bệnh. Thuốc thường có hiệu quả trên Aspergillus fumigatus, Aspergillus flavus, Aspergillus terreus, nhiều chủng Candida bao gồm một số chủng giảm nhạy cảm với fluconazole, đồng thời có hoạt tính trên Scedosporium apiospermum và Fusarium spp. trong một số tình huống lâm sàng.
    • Voriconazole không phải là thuốc tối ưu cho tất cả các loại nấm. Một số tác nhân như Mucorales, Rhizopus và các nấm gây mucormycosis thường không nhạy cảm đáng tin cậy với Voriconazole. Vì vậy, khi nghi ngờ mucormycosis, bác sĩ thường cân nhắc thuốc khác như amphotericin B dạng lipid hoặc posaconazole/isavuconazole tùy trường hợp.

    Cơ chế kháng thuốc

    • Kháng Voriconazole có thể xuất hiện do thay đổi đích tác dụng của thuốc, tăng biểu hiện bơm tống thuốc ra khỏi tế bào nấm hoặc thay đổi con đường tổng hợp sterol. Ở Aspergillus, đột biến gen liên quan enzym đích có thể làm giảm độ nhạy với nhóm azol. Ở Candida, kháng azol có thể liên quan đến bơm tống thuốc, thay đổi enzym đích hoặc sự hình thành biofilm.
    • Việc sử dụng azol kéo dài, điều trị không đủ liều, nồng độ thuốc thấp do tương tác hoặc hấp thu kém đều có thể góp phần làm tăng nguy cơ thất bại điều trị và chọn lọc chủng kháng. Vì vậy, trong nhiễm nấm xâm lấn, việc định danh tác nhân, làm kháng nấm đồ khi có thể và theo dõi đáp ứng điều trị là rất quan trọng.

    Dược động học

    Hấp thu

    Voriconazole có sinh khả dụng đường uống cao, là ưu điểm quan trọng giúp chuyển đổi từ đường tiêm sang đường uống khi bệnh nhân ổn định. Tuy nhiên, thức ăn, đặc biệt bữa ăn nhiều chất béo, có thể làm giảm hấp thu thuốc. Vì vậy, Galfend 200mg nên uống khi bụng đói, ít nhất 1 giờ trước ăn hoặc 1 giờ sau ăn.

    Phân bố

    Voriconazole phân bố rộng vào nhiều mô, bao gồm phổi, gan, thận, mắt và hệ thần kinh trung ương. Khả năng thấm mô tốt giúp thuốc có vai trò trong các nhiễm nấm sâu, nhiễm nấm phổi xâm lấn và một số nhiễm nấm tại vị trí khó điều trị. Thuốc gắn protein huyết tương ở mức trung bình, do đó thay đổi albumin máu có thể ảnh hưởng một phần đến nồng độ tự do của thuốc.

    Chuyển hóa

    Voriconazole chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua CYP2C19, CYP2C9 và CYP3A4. Trong đó, CYP2C19 có tính đa hình di truyền đáng kể, làm cho nồng độ thuốc khác nhau giữa các cá thể dù dùng cùng liều. Người chuyển hóa chậm có thể có nồng độ thuốc cao và dễ độc tính; người chuyển hóa nhanh có thể có nồng độ thấp và nguy cơ thất bại điều trị.

    Thải trừ

    Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa. Chỉ một phần nhỏ được thải dưới dạng không đổi. Dược động học của Voriconazole không hoàn toàn tuyến tính; khi tăng liều, nồng độ thuốc có thể tăng không tương xứng. Điều này làm cho việc chỉnh liều cần thận trọng, nhất là ở người có độc tính hoặc đáp ứng kém.

    Theo dõi nồng độ thuốc trong máu

    Trong một số trường hợp nhiễm nấm xâm lấn nặng, điều trị kéo dài, ghép tạng, bệnh nhân dùng nhiều thuốc tương tác, suy gan hoặc đáp ứng không như mong đợi, bác sĩ có thể cân nhắc theo dõi nồng độ đáy Voriconazole trong huyết tương. Theo dõi nồng độ thuốc giúp tối ưu hiệu quả, giảm nguy cơ độc tính gan, thần kinh và thị giác.

    Công dụng

    • Galfend 200mg có công dụng điều trị nhiễm nấm do các chủng nhạy cảm với Voriconazole. Thuốc đặc biệt có vai trò trong nhiễm nấm xâm lấn nặng, nhiễm nấm ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch và các trường hợp cần thuốc kháng nấm phổ rộng có sinh khả dụng đường uống cao.
    • Thuốc không phải lựa chọn thông thường cho nhiễm nấm ngoài da nhẹ, lang ben, nấm móng chưa biến chứng hoặc viêm âm đạo do nấm thông thường. Những trường hợp này thường có phác đồ khác an toàn và phù hợp hơn.

    Chỉ định

    • Điều trị nhiễm Aspergillus xâm lấn.
    • Điều trị nhiễm Candida huyết ở người bệnh phù hợp, đặc biệt khi tác nhân còn nhạy cảm.
    • Điều trị nhiễm Candida xâm lấn tại mô sâu theo đánh giá chuyên khoa.
    • Điều trị nhiễm nấm nặng do Scedosporium spp. hoặc Fusarium spp. khi còn nhạy cảm.
    • Dự phòng nhiễm nấm xâm lấn ở một số bệnh nhân nguy cơ cao như ghép tế bào gốc tạo máu, ung thư huyết học hoặc giảm bạch cầu kéo dài theo phác đồ chuyên khoa.
    • Điều trị nối tiếp đường uống sau giai đoạn điều trị tấn công bằng đường tiêm nếu bác sĩ đánh giá phù hợp.

    Chống chỉ định

    • Người mẫn cảm với Voriconazole hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Dùng đồng thời với rifampicin, carbamazepin, phenobarbital hoặc các thuốc cảm ứng enzym mạnh làm giảm nồng độ Voriconazole nghiêm trọng.
    • Dùng đồng thời với sirolimus do nguy cơ tăng nồng độ sirolimus và độc tính nghiêm trọng.
    • Dùng đồng thời với ergot alkaloid như ergotamine, dihydroergotamine do nguy cơ co mạch và thiếu máu cục bộ.
    • Dùng đồng thời với quinidin hoặc một số thuốc có nguy cơ kéo dài QT nghiêm trọng nếu chống chỉ định theo đánh giá lâm sàng.
    • Không dùng khi bác sĩ xác định nguy cơ tương tác hoặc độc tính vượt trội lợi ích điều trị.

    Liều dùng và cách dùng

    Cách dùng

    Uống Galfend 200mg với nước, khi bụng đói. Nên uống ít nhất 1 giờ trước bữa ăn hoặc 1 giờ sau bữa ăn để tối ưu hấp thu. Không tự ý nghiền, bẻ hoặc nhai viên nếu chưa có hướng dẫn của dược sĩ hoặc bác sĩ.

    Liều dùng

    Liều dùng Voriconazole phải được cá thể hóa theo cân nặng, tuổi, loại nhiễm nấm, mức độ nặng, chức năng gan, thuốc dùng kèm và đáp ứng điều trị. Trong nhiễm nấm xâm lấn, bác sĩ thường sử dụng liều tấn công để nhanh chóng đạt nồng độ điều trị, sau đó dùng liều duy trì. Hàm lượng Galfend 200mg có thể được dùng trong phác đồ duy trì hoặc phối hợp số viên tùy đơn thuốc.

    Người bệnh suy gan, người cao tuổi, bệnh nhân có độc tính hoặc nồng độ thuốc cao có thể cần điều chỉnh liều. Không tự ý tăng liều nếu sốt còn kéo dài hoặc xét nghiệm chưa cải thiện, vì nhiễm nấm xâm lấn cần đánh giá toàn diện bằng lâm sàng, hình ảnh học, xét nghiệm vi sinh và nồng độ thuốc khi cần.

    Quên liều

    Nếu quên một liều, người bệnh nên uống ngay khi nhớ ra. Nếu đã gần đến thời điểm dùng liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc như bình thường. Không uống gấp đôi liều để bù vì có thể làm tăng nguy cơ độc tính.

    Quá liều

    Quá liều Voriconazole có thể gây rối loạn thị giác, buồn nôn, nôn, đau đầu, chóng mặt, lú lẫn, kích động, rối loạn chức năng gan hoặc rối loạn nhịp tim. Khi nghi ngờ quá liều, cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế để được theo dõi điện tâm đồ, chức năng gan, điện giải và điều trị hỗ trợ.

    Tác dụng không mong muốn

    Rối loạn thị giác

    Rối loạn thị giác là phản ứng khá đặc trưng của Voriconazole. Người bệnh có thể nhìn mờ, tăng nhạy cảm ánh sáng, thay đổi cảm nhận màu sắc hoặc thấy ánh sáng bất thường. Phần lớn trường hợp thoáng qua, nhưng nếu triệu chứng kéo dài, nặng hoặc ảnh hưởng sinh hoạt, cần báo bác sĩ.

    Độc tính trên gan

    Voriconazole có thể gây tăng men gan, tăng bilirubin, viêm gan, ứ mật hoặc suy gan hiếm gặp. Nguy cơ tăng ở người có bệnh gan nền, dùng thuốc độc gan, nồng độ Voriconazole cao hoặc điều trị kéo dài. Cần xét nghiệm AST, ALT, bilirubin, phosphatase kiềm trước và trong điều trị.

    Phản ứng da và nhạy cảm ánh sáng

    Thuốc có thể gây phát ban, ngứa, đỏ da, phản ứng nhạy cảm ánh sáng. Điều trị kéo dài, đặc biệt ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch, có thể làm tăng nguy cơ tổn thương da do ánh sáng, dày sừng ánh sáng và ung thư da tế bào vảy. Người bệnh cần tránh nắng, mặc quần áo bảo vệ và dùng kem chống nắng phù hợp.

    Tác dụng trên tim mạch

    Voriconazole có thể kéo dài khoảng QT, làm tăng nguy cơ xoắn đỉnh hoặc loạn nhịp thất, đặc biệt khi phối hợp thuốc kéo dài QT, hạ kali máu, hạ magnesi máu, bệnh tim cấu trúc hoặc nồng độ thuốc cao.

    Các phản ứng khác

    • Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.
    • Đau đầu, chóng mặt, mất ngủ hoặc lú lẫn.
    • Sốt, phù ngoại biên, mệt mỏi.
    • Ảo giác hoặc rối loạn thần kinh trung ương ở một số trường hợp.
    • Phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc rất hiếm nhưng nghiêm trọng.

    Thận trọng

    • Kiểm tra chức năng gan trước điều trị và định kỳ trong quá trình dùng thuốc.
    • Hiệu chỉnh rối loạn điện giải như hạ kali, hạ magnesi hoặc hạ calci trước khi dùng nếu có.
    • Thận trọng ở người có bệnh tim, kéo dài QT, tiền sử loạn nhịp hoặc đang dùng thuốc kéo dài QT.
    • Tránh phơi nắng kéo dài; theo dõi da định kỳ nếu điều trị lâu dài.
    • Theo dõi thị giác nếu dùng kéo dài hoặc có triệu chứng mắt.
    • Rà soát kỹ toàn bộ thuốc đang dùng trước khi bắt đầu điều trị.
    • Cân nhắc theo dõi nồng độ thuốc trong máu ở bệnh nhân nặng, ghép tạng, suy gan hoặc dùng nhiều thuốc tương tác.

    Phụ nữ có thai và cho con bú

    Voriconazole không được khuyến cáo trong thai kỳ trừ khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ cho thai nhi. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị. Nếu phát hiện có thai khi đang dùng thuốc, cần báo bác sĩ ngay.

    Chưa xác định đầy đủ mức độ bài tiết Voriconazole vào sữa mẹ. Do nguy cơ tiềm ẩn đối với trẻ bú mẹ, phụ nữ đang cho con bú cần trao đổi với bác sĩ để cân nhắc ngừng cho bú hoặc lựa chọn thuốc khác phù hợp hơn.

    Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Voriconazole có thể gây nhìn mờ, sợ ánh sáng, thay đổi nhận thức thị giác, chóng mặt hoặc rối loạn tập trung. Người bệnh không nên lái xe ban đêm, vận hành máy móc hoặc làm việc ở nơi nguy hiểm nếu có bất kỳ rối loạn thị giác hay thần kinh nào trong thời gian dùng thuốc.

    Tương tác thuốc chuyên sâu

    Nguyên tắc chung

    Voriconazole vừa là cơ chất, vừa là chất ức chế của nhiều enzym CYP450, đặc biệt CYP2C19, CYP2C9 và CYP3A4. Do đó, thuốc có thể bị thay đổi nồng độ bởi thuốc khác, đồng thời làm tăng nồng độ nhiều thuốc dùng kèm. Trước khi kê đơn, cần rà soát toàn bộ thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thảo dược, thuốc ung thư, thuốc HIV, thuốc chống động kinh, thuốc tim mạch và thuốc ghép tạng.

    Thuốc làm giảm nồng độ Voriconazole

    Rifampicin, carbamazepin, phenobarbital, phenytoin liều cao và St. John’s wort có thể cảm ứng enzym chuyển hóa, làm giảm mạnh nồng độ Voriconazole, dẫn đến thất bại điều trị. Một số phối hợp bị chống chỉ định hoặc không khuyến cáo.

    Thuốc bị tăng nồng độ do Voriconazole

    Voriconazole có thể làm tăng nồng độ tacrolimus, cyclosporin, sirolimus, warfarin, một số benzodiazepin, opioid, statin, sulfonylurea, thuốc chẹn kênh calci, thuốc chống loạn nhịp và nhiều thuốc khác. Hậu quả có thể là độc tính thận, độc tính thần kinh, chảy máu, an thần quá mức, hạ đường huyết, tiêu cơ vân hoặc loạn nhịp.

    Thuốc ghép tạng và ức chế miễn dịch

    Tacrolimus có thể tăng nồng độ đáng kể khi phối hợp Voriconazole, làm tăng nguy cơ độc thận, run, tăng kali máu và độc thần kinh. Cyclosporin cũng có thể tăng nồng độ, cần giảm liều và theo dõi nồng độ đáy. Sirolimus thường chống chỉ định do tăng nồng độ mạnh và nguy cơ độc tính nghiêm trọng.

    Thuốc chống đông và kháng kết tập tiểu cầu

    Warfarin có thể tăng tác dụng chống đông, làm tăng INR và nguy cơ chảy máu. Cần theo dõi INR sát khi bắt đầu, thay đổi liều hoặc ngừng Voriconazole. Với các thuốc chống đông đường uống mới, cần thận trọng do nguy cơ tăng nồng độ và chảy máu tùy cơ chế chuyển hóa của từng thuốc.

    Thuốc điều trị HIV và virus

    Ritonavir, efavirenz và nhiều thuốc kháng retrovirus có tương tác hai chiều phức tạp với Voriconazole. Một số thuốc làm giảm nồng độ Voriconazole, trong khi Voriconazole có thể làm tăng độc tính thuốc kháng virus. Cần đánh giá bởi bác sĩ chuyên khoa và có thể cần lựa chọn thuốc kháng nấm khác hoặc điều chỉnh liều.

    Thuốc tim mạch

    Amiodaron, sotalol, quinidin và một số thuốc chống loạn nhịp có thể làm tăng nguy cơ kéo dài QT khi phối hợp. Thuốc chẹn kênh calci như amlodipine, nifedipine có thể tăng nồng độ gây phù, hạ huyết áp hoặc chóng mặt. Cần theo dõi huyết áp, điện tâm đồ và triệu chứng tim mạch.

    Thuốc hạ lipid máu

    Simvastatin, lovastatin và atorvastatin có thể tăng nồng độ khi dùng cùng Voriconazole, làm tăng nguy cơ đau cơ, tăng CK và tiêu cơ vân. Bác sĩ có thể tạm ngừng statin, đổi sang statin ít tương tác hơn hoặc theo dõi chặt chẽ.

    Thuốc đái tháo đường

    Sulfonylurea như glibenclamide, glipizide hoặc gliclazide có thể tăng nồng độ, làm tăng nguy cơ hạ đường huyết. Người bệnh cần theo dõi đường huyết sát hơn, đặc biệt trong những ngày đầu phối hợp.

    Thuốc an thần, giảm đau và thần kinh

    Midazolam, triazolam, một số opioid và thuốc an thần có thể tăng tác dụng khi dùng cùng Voriconazole, gây buồn ngủ sâu, suy hô hấp hoặc lú lẫn. Cần tránh tự ý dùng thuốc ngủ, thuốc giảm đau mạnh hoặc rượu trong thời gian điều trị.

    Thuốc làm kéo dài QT

    Macrolid, fluoroquinolon, thuốc chống loạn thần, methadone và một số thuốc chống nôn có thể làm tăng nguy cơ kéo dài QT khi phối hợp. Cần cân nhắc điện tâm đồ, điện giải và lựa chọn thuốc thay thế nếu nguy cơ cao.

    Bảo quản

    • Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, thoáng mát.
    • Tránh ánh sáng trực tiếp và tránh ẩm.
    • Không để thuốc trong phòng tắm, cốp xe hoặc nơi nhiệt độ cao.
    • Để xa tầm tay trẻ em.
    • Không dùng thuốc quá hạn, viên đổi màu, nứt vỡ, ẩm mốc hoặc bao bì hư hỏng.

    Theo dõi điều trị

    Điều trị bằng Galfend 200mg cần theo dõi toàn diện. Bác sĩ sẽ đánh giá đáp ứng lâm sàng như hết sốt, cải thiện triệu chứng hô hấp, giảm tổn thương trên hình ảnh học, xét nghiệm vi sinh âm tính hoặc giảm marker nấm nếu có. Trong nhiễm nấm xâm lấn, đáp ứng có thể chậm và cần điều trị kéo dài.

    Các xét nghiệm thường cần theo dõi gồm công thức máu, AST, ALT, bilirubin, phosphatase kiềm, creatinin, điện giải, đặc biệt kali và magnesi. Ở người dùng thuốc kéo dài, cần theo dõi da, thị giác và nguy cơ độc tính thần kinh. Với bệnh nhân ghép tạng, cần theo dõi nồng độ tacrolimus, cyclosporin hoặc các thuốc ức chế miễn dịch khác nếu phối hợp.

    Người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ khi có vàng da, nước tiểu sẫm màu, đau bụng nhiều, phát ban nặng, loét niêm mạc, khó thở, ngất, hồi hộp, nhìn mờ kéo dài, ảo giác, lú lẫn hoặc bất kỳ dấu hiệu bất thường nào. Tuân thủ đúng liều, đúng thời gian và tái khám đúng hẹn là yếu tố quyết định để kiểm soát nhiễm nấm nặng và hạn chế tái phát.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Galfend 200mg (Voriconazole) – Trị nhiễm nấm xâm lấn nặng” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
    Chính hãng Tra cứu
    893110948224

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh