Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc kháng sinh, kháng nấm
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 48562

Rifaliv 200mg (Rifaximin) – Tiêu chảy do vi khuẩn

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Rifaximin
    Thương hiệu
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc kháng sinh, kháng nấm

    • #55787
      Nơi nhập dữ liệu

      Poscosafe 100mg (Posaconazole) – Điều trị hoặc dự phòng một số nhiễm nấm nặng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #96768
      Nơi nhập dữ liệu

      Myroken 200mg (Cefixime) – Điều trị một số nhiễm khuẩn do vi khuẩn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #68647
      Nơi nhập dữ liệu

      Vadikiddy 2% (Miconazole) – Nhiễm nấm ngoài da

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #32279
      Nơi nhập dữ liệu

      Galfend 200mg (Voriconazole) – Trị nhiễm nấm xâm lấn nặng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #54599
      Nơi nhập dữ liệu

      Muprico 5g (Mupirocin) – Điều trị nhiễm khuẩn da

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #97652
      Nơi nhập dữ liệu

      Pemolip 400mg (Cefditoren) – Làm giảm triệu chứng nhiễm trùng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #13116
      Nơi nhập dữ liệu

      Newtop 200 (Cefixime) – Nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #28538
      Nơi nhập dữ liệu

      Ladza 15g (Clotrimazol) – Nhiễm nấm ngoài da

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    Mỗi viên Rifaliv 200mg chứa:

    Thành phần Hàm lượng/Vai trò
    Rifaximin 200mg
    Cellulose vi tinh thể Tá dược độn, hỗ trợ tạo khối viên
    Tinh bột natri glycolat Tá dược rã, giúp viên phân rã sau khi uống
    Polyethylene glycol 4000 Tá dược hỗ trợ màng bao/độ ổn định công thức
    Hypromellose Tá dược tạo màng bao
    Dinatri EDTA Tá dược ổn định, tạo phức kim loại vết
    Talc tinh khiết Tá dược trơn, chống dính
    Silica keo khan Tá dược trợ chảy, hút ẩm
    Glyceral palmito stearat Tá dược trơn/chống dính trong công thức viên
    Instacoat SOL white (IC-S-223) Tá dược bao phim màu trắng
    Instacoat universal A05R00959 orange Tá dược bao phim màu cam

    Dược lực học

    Rifaximin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ rifamycin, có phổ tác dụng trên nhiều vi khuẩn Gram dương, Gram âm, hiếu khí và kỵ khí tại đường tiêu hóa. Điểm khác biệt quan trọng của Rifaximin so với nhiều kháng sinh đường uống khác là thuốc gần như không hấp thu vào tuần hoàn khi dùng qua đường uống ở người có niêm mạc ruột bình thường. Vì vậy, nồng độ thuốc tại lòng ruột cao, trong khi nồng độ trong máu rất thấp.

    Cơ chế ức chế tổng hợp RNA của vi khuẩn

    Rifaximin gắn vào tiểu đơn vị beta của enzym DNA-dependent RNA polymerase ở vi khuẩn. Enzym này cần thiết cho quá trình phiên mã DNA thành RNA. Khi enzym bị ức chế, vi khuẩn không thể tổng hợp RNA cần thiết cho sản xuất protein và các hoạt động sống cơ bản. Kết quả là sự phát triển của vi khuẩn bị ức chế hoặc vi khuẩn bị tiêu diệt tùy nồng độ thuốc, chủng vi khuẩn và điều kiện tại ruột.

    • Ức chế enzym RNA polymerase phụ thuộc DNA của vi khuẩn.
    • Làm gián đoạn quá trình phiên mã và tổng hợp protein vi khuẩn.
    • Giảm mật độ vi khuẩn nhạy cảm trong lòng ruột.
    • Tác dụng chủ yếu tại chỗ trong đường tiêu hóa do hấp thu toàn thân rất thấp.

    Tác dụng tại đường ruột

    Do tập trung trong lòng ruột, Rifaximin đặc biệt phù hợp với các bệnh cảnh mà vi khuẩn đường ruột đóng vai trò quan trọng. Thuốc giúp làm giảm sự phát triển quá mức của vi khuẩn nhạy cảm, giảm độc tố vi khuẩn, giảm sinh hơi và giảm các sản phẩm chuyển hóa có hại trong ruột.

    Trong tiêu chảy do vi khuẩn nhạy cảm, Rifaximin giúp giảm tải lượng vi khuẩn gây bệnh tại ruột, từ đó hỗ trợ cải thiện số lần đi tiêu, độ lỏng của phân và các triệu chứng khó chịu như đau quặn bụng, đầy hơi. Tuy nhiên, thuốc không phù hợp cho tiêu chảy xâm lấn có sốt cao hoặc phân máu, vì các trường hợp này thường cần đánh giá và phác đồ kháng sinh toàn thân hoặc xử trí chuyên khoa.

    Tác dụng trong bệnh não gan

    Ở người bệnh xơ gan hoặc suy giảm chức năng gan nặng, amoniac và các độc chất có nguồn gốc từ ruột có thể tăng lên trong máu, góp phần gây bệnh não gan. Một phần amoniac được tạo ra bởi vi khuẩn đường ruột thông qua chuyển hóa protein và ure. Rifaximin giúp giảm một số vi khuẩn sản xuất amoniac trong ruột, từ đó hỗ trợ giảm lượng amoniac đi vào tuần hoàn cửa.

    Trong bệnh não gan, Rifaximin thường không được xem là thuốc dùng đơn độc tùy tiện, mà là một phần trong phác đồ chuyên khoa, có thể phối hợp với lactulose, điều chỉnh chế độ ăn, kiểm soát yếu tố khởi phát như xuất huyết tiêu hóa, nhiễm trùng, táo bón, mất nước hoặc rối loạn điện giải.

    Tác dụng trong hội chứng ruột kích thích thể tiêu chảy

    Ở một số người bệnh hội chứng ruột kích thích thể tiêu chảy, rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột, tăng sinh vi khuẩn ruột non hoặc tăng nhạy cảm ruột có thể góp phần gây đầy hơi, đau bụng và tiêu chảy. Rifaximin có thể giúp điều chỉnh hệ vi khuẩn đường ruột theo hướng giảm triệu chứng ở một số bệnh nhân phù hợp. Việc dùng thuốc trong chỉ định này cần bác sĩ đánh giá vì hội chứng ruột kích thích là chẩn đoán loại trừ, cần loại bỏ các dấu hiệu cảnh báo trước khi điều trị.

    Dược động học

    Hấp thu

    Sau khi uống, Rifaximin được hấp thu rất ít qua đường tiêu hóa. Phần lớn thuốc lưu lại trong lòng ruột, tạo nồng độ tại chỗ cao để tác động lên vi khuẩn đường ruột. Đây là đặc điểm quan trọng giúp thuốc phù hợp với các bệnh lý có đích tác động tại ruột.

    Phân bố

    Do hấp thu toàn thân thấp, nồng độ Rifaximin trong huyết tương thường rất thấp. Thuốc chủ yếu hiện diện trong lòng ruột. Điều này giúp hạn chế nhiều tác dụng phụ toàn thân nhưng cũng đồng nghĩa với việc thuốc không phù hợp để điều trị nhiễm khuẩn ngoài đường tiêu hóa hoặc nhiễm khuẩn xâm lấn cần nồng độ kháng sinh trong máu.

    Chuyển hóa

    Rifaximin ít tham gia chuyển hóa toàn thân do lượng hấp thu vào máu rất thấp. Thuốc chủ yếu giữ nguyên hoạt tính tại đường ruột. Một phần rất nhỏ thuốc hấp thu có thể được xử lý qua gan mật, nhưng vai trò này thường không đáng kể ở người có chức năng gan bình thường.

    Thải trừ

    Rifaximin được thải trừ chủ yếu qua phân dưới dạng không đổi. Một lượng rất nhỏ có thể được thải qua nước tiểu. Chính vì vậy, thuốc tạo tác dụng tại ruột và ít gây gánh nặng thải trừ toàn thân trong đa số trường hợp. Tuy nhiên, ở người suy gan nặng, cần thận trọng và dùng theo phác đồ của bác sĩ.

    Công dụng

    • Hỗ trợ điều trị tiêu chảy do vi khuẩn nhạy cảm tại đường ruột.
    • Giảm tải lượng vi khuẩn gây bệnh trong lòng ruột.
    • Hỗ trợ cải thiện triệu chứng đầy hơi, đau bụng, tiêu chảy trong một số rối loạn liên quan hệ vi khuẩn ruột.
    • Hỗ trợ giảm sản xuất amoniac ở ruột trong dự phòng tái phát bệnh não gan theo chỉ định chuyên khoa.
    • Có thể được sử dụng trong hội chứng ruột kích thích thể tiêu chảy ở bệnh nhân phù hợp theo đánh giá của bác sĩ.

    Chỉ định

    • Tiêu chảy do vi khuẩn không xâm lấn nhạy cảm với Rifaximin.
    • Tiêu chảy du lịch do các chủng vi khuẩn phù hợp, không kèm sốt cao hoặc phân máu.
    • Hội chứng ruột kích thích thể tiêu chảy ở người bệnh đã được bác sĩ đánh giá.
    • Dự phòng tái phát bệnh não gan ở người lớn theo phác đồ chuyên khoa.
    • Tăng sinh vi khuẩn ruột non hoặc rối loạn hệ vi sinh ruột trong một số tình huống lâm sàng khi bác sĩ chỉ định.

    Chống chỉ định

    • Người dị ứng hoặc quá mẫn với Rifaximin, rifamycin, rifampicin, rifabutin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
    • Người từng có phản ứng dị ứng nghiêm trọng với kháng sinh nhóm rifamycin.
    • Không dùng trong tiêu chảy có sốt cao, đi ngoài phân máu hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn xâm lấn nếu chưa được bác sĩ đánh giá.
    • Không tự ý dùng cho trẻ em, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú nếu chưa có chỉ định chuyên môn.

    Liều dùng và cách dùng

    Liều dùng tham khảo

    Liều dùng Rifaliv 200mg phụ thuộc vào bệnh cảnh điều trị, tuổi, mức độ triệu chứng và phác đồ của bác sĩ. Người bệnh không nên tự ý áp dụng liều của người khác vì tiêu chảy và rối loạn tiêu hóa có nhiều nguyên nhân khác nhau.

    • Tiêu chảy do vi khuẩn nhạy cảm/tiêu chảy du lịch: thường dùng theo liệu trình ngắn ngày do bác sĩ chỉ định.
    • Hội chứng ruột kích thích thể tiêu chảy: dùng theo phác đồ riêng, có thể theo đợt điều trị nhất định.
    • Dự phòng tái phát bệnh não gan: liều và thời gian điều trị phải do bác sĩ chuyên khoa quyết định, thường cần theo dõi lâu dài.

    Cách dùng

    • Dùng đường uống.
    • Nuốt nguyên viên với nước.
    • Có thể dùng cùng hoặc không cùng bữa ăn tùy hướng dẫn của bác sĩ/dược sĩ.
    • Dùng thuốc đúng khoảng cách và đủ thời gian được chỉ định.
    • Không tự ý ngừng thuốc sớm khi triệu chứng giảm nếu bác sĩ đã kê liệu trình cụ thể.

    Xử trí khi quên liều và quá liều

    Khi quên liều

    • Nếu nhớ ra sớm, uống liều đã quên ngay khi nhớ.
    • Nếu gần đến giờ dùng liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên.
    • Không uống gấp đôi liều để bù liều đã quên.
    • Cố gắng duy trì đúng lịch dùng thuốc để đạt hiệu quả ổn định.

    Khi dùng quá liều

    Dùng quá liều Rifaximin có thể làm tăng nguy cơ đau bụng, buồn nôn, đầy hơi, tiêu chảy, táo bón hoặc các phản ứng bất thường khác. Do thuốc hấp thu toàn thân thấp, quá liều thường được xử trí bằng theo dõi và điều trị triệu chứng, nhưng người bệnh vẫn cần liên hệ bác sĩ nếu dùng quá nhiều viên hoặc có biểu hiện bất thường.

    Tác dụng không mong muốn

    Rifaliv 200mg thường được dung nạp tương đối tốt do Rifaximin hấp thu toàn thân rất thấp. Tuy nhiên, thuốc vẫn có thể gây tác dụng không mong muốn, chủ yếu trên đường tiêu hóa hoặc phản ứng quá mẫn.

    Trên tiêu hóa

    • Buồn nôn.
    • Đau bụng, đầy hơi, chướng bụng.
    • Táo bón hoặc tiêu chảy kéo dài.
    • Mót rặn, khó chịu vùng bụng.

    Trên thần kinh và toàn thân

    • Đau đầu.
    • Chóng mặt nhẹ.
    • Mệt mỏi.

    Phản ứng dị ứng

    • Phát ban.
    • Ngứa, mề đay.
    • Phù mặt, môi, lưỡi hoặc khó thở, hiếm gặp nhưng cần xử trí ngay.

    Dù hiếm, người dùng kháng sinh có thể bị tiêu chảy liên quan đến Clostridioides difficile. Nếu sau khi dùng thuốc hoặc sau điều trị xuất hiện tiêu chảy nặng, tiêu chảy kéo dài, đau bụng nhiều, sốt hoặc phân có máu, cần đi khám ngay.

    Thận trọng khi sử dụng

    • Không dùng Rifaliv 200mg để điều trị tiêu chảy có sốt cao hoặc phân máu nếu chưa được bác sĩ khám.
    • Không dùng thuốc cho nhiễm khuẩn ngoài đường ruột vì Rifaximin hấp thu toàn thân rất thấp.
    • Thận trọng ở người bệnh gan nặng, đặc biệt khi dùng trong bệnh não gan, cần theo dõi chuyên khoa.
    • Người tiêu chảy cần bù nước và điện giải, nhất là trẻ em, người cao tuổi hoặc người có bệnh nền.
    • Nếu triệu chứng không cải thiện sau liệu trình hoặc nặng hơn, cần tái khám để đánh giá lại nguyên nhân.
    • Dùng kháng sinh không đúng chỉ định có thể làm tăng nguy cơ kháng thuốc.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Phụ nữ có thai

    Dữ liệu an toàn của Rifaximin trong thai kỳ còn hạn chế. Phụ nữ có thai chỉ nên dùng Rifaliv 200mg khi thật sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ. Không tự ý dùng kháng sinh khi mang thai, đặc biệt trong trường hợp tiêu chảy kèm sốt, mất nước hoặc đau bụng nhiều.

    Phụ nữ cho con bú

    Do Rifaximin hấp thu toàn thân thấp, lượng thuốc vào sữa mẹ có thể thấp, nhưng chưa thể loại trừ hoàn toàn nguy cơ. Phụ nữ đang cho con bú nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng, đặc biệt nếu trẻ còn nhỏ, sinh non hoặc có vấn đề tiêu hóa.

    Tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Rifaliv 200mg thường ít ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, nếu người bệnh có chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, đau bụng hoặc tiêu chảy nhiều gây mất nước, nên thận trọng khi lái xe, làm việc trên cao hoặc vận hành thiết bị nặng.

    Tương tác thuốc

    Do Rifaximin hấp thu rất ít, nguy cơ tương tác toàn thân thường thấp hơn nhiều kháng sinh khác. Tuy vậy, trong một số tình huống đặc biệt như bệnh gan nặng, niêm mạc ruột tổn thương hoặc dùng thuốc có khoảng điều trị hẹp, người bệnh vẫn cần thông báo cho bác sĩ các thuốc đang sử dụng.

    • Cyclosporin: có thể làm tăng hấp thu hoặc nồng độ Rifaximin trong một số trường hợp, cần thận trọng nếu phối hợp.
    • Thuốc chống đông như warfarin: kháng sinh có thể ảnh hưởng gián tiếp đến hệ vi khuẩn ruột và đáp ứng chống đông; cần theo dõi INR nếu bác sĩ thấy cần.
    • Than hoạt, thuốc hấp phụ đường ruột: có thể làm giảm tiếp xúc của Rifaximin với niêm mạc ruột nếu dùng cùng thời điểm; nên dùng cách xa theo hướng dẫn.
    • Kháng sinh khác: không tự ý phối hợp nhiều kháng sinh khi chưa có chỉ định.
    • Rượu bia: nên tránh khi đang tiêu chảy hoặc bệnh gan, vì có thể làm nặng triệu chứng và tăng gánh nặng cho gan.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản Rifaliv 200mg ở nơi khô ráo, thoáng mát.
    • Tránh ánh nắng trực tiếp và độ ẩm cao.
    • Nhiệt độ bảo quản thường dưới 30°C hoặc theo hướng dẫn trên bao bì.
    • Để thuốc trong bao bì kín cho đến khi sử dụng.
    • Để xa tầm tay trẻ em.
    • Không dùng thuốc đã quá hạn hoặc viên có dấu hiệu ẩm, biến màu, nứt vỡ bất thường.

    Theo dõi trong quá trình điều trị

    • Theo dõi số lần đi tiêu, tính chất phân, đau bụng, đầy hơi và dấu hiệu mất nước.
    • Đi khám ngay nếu có sốt cao, phân máu, khát nhiều, tiểu ít, lừ đừ, chóng mặt hoặc tiêu chảy kéo dài.
    • Trong bệnh não gan, cần theo dõi tri giác, giấc ngủ, run vỗ cánh, táo bón, nhiễm trùng, xuất huyết tiêu hóa và các yếu tố khởi phát khác.
    • Đánh giá lại nếu triệu chứng không cải thiện sau liệu trình điều trị.
    • Theo dõi dấu hiệu dị ứng như phát ban, ngứa, phù mặt hoặc khó thở.
    • Không tự ý dùng lặp lại nhiều đợt kháng sinh nếu chưa có chỉ định.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Rifaliv 200mg (Rifaximin) – Tiêu chảy do vi khuẩn” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh