Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Alzheimer
Trở lại trang trước
SKU: 98435

Giberyl 8mg Galantamin – Điều trị sa sút trí tuệ

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Chính hãng Tra cứu
893110617824

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Galantamine
    Thương hiệu
    Hasan
    Quy cách Hộp 03 vỉ x 14 viên
    Thuốc cần kê toa Có
    Dạng bào chếViên nén bao phim
    Số đăng ký 893110617824
    Xuất xứ Việt Nam
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Alzheimer

    • #13628
      Nơi nhập dữ liệu

      Ridton 3mg (Rivastigmin) – Điều trị sa sút trí tuệ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #46111
      Nơi nhập dữ liệu

      Ridton 1,5mg (Rivastigmine) – Cải thiện trí nhớ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #95397
      Nơi nhập dữ liệu

      Mementor 10mg Memantine – Duy trì tốt hơn khả năng ghi nhớ, tập trung

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #87455
      Nơi nhập dữ liệu

      pms-Memantine 5mg – Cải thiện chức năng nhận thức

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #84554
      Ebixa Memantine 10mg - Trị sa sút trí tuệ kiểu Alzheimer

      Ebixa Memantine 10mg – Trị sa sút trí tuệ kiểu Alzheimer

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #52829
      Donepezil DWP 3mg (Hộp 60 viên) - Trị sa sút trí tuệ do bệnh Alzheimer

      Donepezil DWP 3mg (Hộp 60 viên) – Trị sa sút trí tuệ do bệnh Alzheimer

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm Hasan

    • #74354
      Nơi nhập dữ liệu

      Cruderan 500mg (Deferipron) – Điều trị quá tải sắt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #13213
      Nơi nhập dữ liệu

      Volhasan 50mg (Diclofenac) – Chống viêm không steroid, giảm đau

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #53916
      Nơi nhập dữ liệu

      Harotin 20mg (Paroxetin) – Trị rối loạn trầm cảm, rối loạn lo âu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #14243
      Nơi nhập dữ liệu

      Doxamen 2mg (Doxazosin) – Làm giãn cơ trơn vùng cổ bàng quang

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #46812
      Nơi nhập dữ liệu

      Etonsaid 10mg (Ketorolac) – Làm giảm đau và viêm

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #77772
      Nơi nhập dữ liệu

      Glafogin 10mg (Dapagliflozin) – Đái tháo đường típ 2.

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #21791
      Nơi nhập dữ liệu

      Xibtosan 90mg (Etoricoxib) – Viêm xương khớp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #43786
      Nơi nhập dữ liệu

      Hocasol 400mg (Sofosbuvir) – Viêm gan C

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #51132
      Nơi nhập dữ liệu

      Mivifort 850/50 ( Metformin/ Vildagliptin) – Điều trị đái tháo đường type 2

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #94154
      Nơi nhập dữ liệu

      Mivifort 1000/50 (Metformin/ Vildagliptin) – Trị bệnh đái tháo đường típ 2

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Giberyl 8 là thuốc gì? Công dụng, cách dùng, lưu ý an toàn

    Giberyl 8 là thuốc kê đơn chứa hoạt chất Galantamin (dưới dạng galantamin hydrobromid), một chất ức chế men cholinesterase được sử dụng trong điều trị sa sút trí tuệ mức nhẹ đến trung bình. Thuốc được chỉ định chủ yếu cho người bệnh sa sút trí tuệ trong bệnh Alzheimer, giúp cải thiện và ổn định tạm thời chức năng nhận thức, trí nhớ và khả năng thực hiện hoạt động hằng ngày. Giberyl 8 không chữa khỏi bệnh Alzheimer hay đảo ngược hoàn toàn quá trình thoái hóa thần kinh, nhưng là một phần quan trọng trong phác đồ điều trị lâu dài nhằm duy trì chất lượng cuộc sống tốt nhất có thể cho người bệnh.

    Thành phần

    • Galantamin (dưới dạng galantamin hydrobromid) với hàm lượng tương đương 8mg galantamin (tùy hàm lượng chính xác do nhà sản xuất công bố).

    Công dụng

    • Cải thiện hoặc ổn định tạm thời các triệu chứng nhận thức ở người bệnh sa sút trí tuệ mức nhẹ đến trung bình, đặc biệt trong bệnh Alzheimer.
    • Hỗ trợ cải thiện trí nhớ, sự tập trung, khả năng suy luận và các chức năng nhận thức khác liên quan đến hoạt động hằng ngày.
    • Góp phần duy trì khả năng tự chăm sóc bản thân của người bệnh trong một giai đoạn nhất định, giảm gánh nặng chăm sóc cho gia đình.
    • Một số trường hợp sa sút trí tuệ khác có thành phần suy giảm cholinergic cũng có thể xem xét sử dụng theo đánh giá chuyên môn.

    Chỉ định

    • Điều trị sa sút trí tuệ mức nhẹ đến trung bình trong bệnh Alzheimer.
    • Có thể cân nhắc trong một số dạng sa sút trí tuệ hỗn hợp nếu bác sĩ đánh giá thành phần Alzheimer chiếm ưu thế và có lợi ích từ liệu pháp ức chế cholinesterase.

    Dược lực học

    Galantamin là một alkaloid bán tổng hợp có nguồn gốc từ một số loài thực vật như cây tuyết liên, được sử dụng như một chất ức chế men cholinesterase trong điều trị sa sút trí tuệ. Cơ chế tác dụng của galantamin liên quan chủ yếu đến hệ cholinergic trong não – hệ thống dẫn truyền thần kinh đóng vai trò quan trọng trong quá trình học tập, ghi nhớ và xử lý thông tin.

    Ở người bệnh Alzheimer, các tế bào thần kinh cholinergic bị thoái hóa dần, nồng độ acetylcholin tại synap giảm, làm suy giảm hoạt động dẫn truyền thần kinh. Galantamin giúp hỗ trợ cải thiện thiếu hụt này bằng các cơ chế sau:

    • Ức chế cạnh tranh men acetylcholinesterase: Galantamin gắn vào men acetylcholinesterase, enzym chịu trách nhiệm thủy phân acetylcholin tại khe synap, làm chậm phân hủy acetylcholin. Nhờ đó, nồng độ và thời gian tồn tại của acetylcholin tại synap tăng lên, giúp cải thiện dẫn truyền cholinergic.
    • Điều biến thụ thể nicotinic: Galantamin còn được ghi nhận có khả năng điều biến dương tính một số thụ thể nicotinic acetylcholin, làm tăng đáp ứng của các thụ thể này với acetylcholin nội sinh. Điều này có thể góp phần tăng hiệu quả của dẫn truyền thần kinh và gián tiếp hỗ trợ giải phóng một số chất dẫn truyền khác.
    • Cải thiện chức năng nhận thức: Thông qua việc tăng cường truyền đạt cholinergic ở những vùng não liên quan đến trí nhớ và nhận thức, galantamin có thể làm chậm tiến triển suy giảm trí nhớ, hỗ trợ người bệnh duy trì khả năng giao tiếp, sinh hoạt và thực hiện các hoạt động hằng ngày tốt hơn trong một khoảng thời gian nhất định.

    Dược động học

    • Hấp thu: Galantamin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng đường uống cao, thường trên 80%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 giờ đến vài giờ tùy dạng bào chế (viên phóng thích tức thì hay phóng thích kéo dài). Việc dùng thuốc cùng thức ăn có thể làm chậm tốc độ hấp thu, nhưng ít ảnh hưởng đến tổng lượng hấp thu, và thường được khuyến cáo để cải thiện dung nạp trên đường tiêu hóa.
    • Phân bố: Galantamin phân bố khá rộng trong các mô, trong đó có mô thần kinh trung ương. Tỷ lệ gắn với protein huyết tương ở mức trung bình. Thuốc qua được hàng rào máu não, đây là điều kiện tiên quyết để có tác dụng trên hệ thần kinh trung ương.
    • Chuyển hóa: Galantamin được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua các enzym cytochrom P450, đặc biệt là CYP2D6 và CYP3A4, tạo thành các chất chuyển hóa không còn hoặc ít hoạt tính hơn. Mức độ chuyển hóa có thể bị ảnh hưởng bởi yếu tố di truyền (kiểu hình chuyển hóa chậm hoặc nhanh) và bởi các thuốc ức chế hoặc cảm ứng các enzym này.
    • Thải trừ: Galantamin và các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua thận trong nước tiểu, một phần nhỏ qua phân. Thời gian bán thải trung bình khoảng 7–8 giờ đối với dạng phóng thích tức thì, dài hơn với dạng phóng thích kéo dài. Ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan, độ thanh thải galantamin có thể giảm, yêu cầu điều chỉnh liều và theo dõi chặt chẽ hơn.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản Giberyl 8 ở nơi khô, mát, tránh ẩm và ánh sáng trực tiếp.
    • Nhiệt độ bảo quản thường dưới 30°C hoặc theo khuyến cáo ghi trên bao bì.
    • Để thuốc xa tầm tay trẻ em và người có nguy cơ tự uống nhầm thuốc.

    Chống chỉ định

    • Dị ứng hoặc quá mẫn với galantamin, các dẫn xuất liên quan hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
    • Sa sút trí tuệ do nguyên nhân khác mà việc dùng ức chế cholinesterase không thích hợp (ví dụ sa sút trí tuệ do bệnh mạch máu não đơn thuần không có thành phần Alzheimer, trừ khi có chỉ định riêng của bác sĩ).
    • Tiền sử phản ứng nặng với các thuốc ức chế cholinesterase khác.
    • Các tình trạng cấp tính nặng như rối loạn nhịp tim nguy hiểm, bệnh phổi tắc nghẽn tiến triển nặng, loét dạ dày – tá tràng tiến triển có nguy cơ xuất huyết, nếu bác sĩ đánh giá nguy cơ cao khi tăng cường dẫn truyền cholinergic.

    Liều dùng và cách dùng

    Liều dùng tham khảo cho người lớn

    Liều cụ thể tùy thuộc vào dạng bào chế, hàm lượng chính xác và khuyến cáo của nhà sản xuất. Tham khảo một phác đồ thường gặp:

    • Giai đoạn khởi đầu: liều thấp (ví dụ 4mg galantamin, uống 2 lần/ngày) dùng trong ít nhất 4 tuần để đánh giá dung nạp.
    • Sau đó, nếu dung nạp tốt, có thể tăng lên liều trung gian (ví dụ 8mg/ngày, chia 2 lần hoặc theo khuyến cáo của dạng bào chế).
    • Liều duy trì thường ở mức trung bình đến cao (ví dụ 16–24mg/ngày, tùy đáp ứng và dung nạp), được tăng dần từng bước, mỗi bước cách nhau ít nhất 4 tuần.

    Giberyl 8 có hàm lượng cụ thể, bác sĩ sẽ sắp xếp lịch dùng (bao nhiêu viên, chia mấy lần trong ngày) dựa trên tổng liều galantamin mong muốn.

    Cách dùng

    • Uống thuốc cùng thức ăn hoặc ngay sau bữa ăn để giảm kích ứng tiêu hóa.
    • Uống với nước, không nhai, nghiền (nếu là dạng viên nén bao phim hoặc viên phóng thích kéo dài) trừ khi có hướng dẫn khác.
    • Uống vào cùng thời điểm mỗi ngày (ví dụ sáng và tối) để hạn chế quên liều và duy trì nồng độ thuốc ổn định.
    • Không tự ý thay đổi dạng bào chế (từ phóng thích tức thì sang phóng thích kéo dài hoặc ngược lại) mà không được bác sĩ hướng dẫn, vì điều này có thể làm thay đổi dược động học.

    Xử trí khi quên liều và quá liều

    Khi quên liều

    • Nếu quên một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra, trừ khi gần đến giờ dùng liều tiếp theo.
    • Nếu gần đến giờ liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên, dùng liều tiếp theo như bình thường.
    • Không dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
    • Nếu quên thuốc nhiều ngày liên tiếp, cần báo lại cho bác sĩ. Có thể phải khởi liều lại từ mức thấp để giảm nguy cơ tác dụng phụ.

    Khi dùng quá liều

    Dùng quá liều galantamin có thể gây triệu chứng quá kích hệ cholinergic như:

    • Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.
    • Chảy nước bọt nhiều, vã mồ hôi.
    • Chậm nhịp tim, tụt huyết áp, choáng váng.
    • Co giật, khó thở, yếu cơ nặng hoặc co thắt phế quản.

    Nghi ngờ quá liều là tình huống cấp cứu, cần:

    • Ngưng dùng thuốc ngay lập tức.
    • Đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất, mang theo vỏ thuốc, toa thuốc và thông tin liều đã dùng.
    • Không tự ý cho uống thêm bất kỳ thuốc nào khác để “giải độc” nếu chưa được nhân viên y tế hướng dẫn.

    Tác dụng không mong muốn

    Nhiều người dùng galantamin có thể gặp tác dụng không mong muốn, đặc biệt trong giai đoạn đầu hoặc sau khi tăng liều. Đa số tác dụng phụ mức độ nhẹ đến trung bình, có thể giảm dần khi cơ thể thích nghi hoặc khi điều chỉnh liều.

    • Trên tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng, khó tiêu, ăn kém, tiêu chảy. Đây là nhóm tác dụng phụ thường gặp nhất, thường giảm nếu dùng cùng thức ăn và tăng liều từ từ.
    • Trên thần kinh: đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ hoặc buồn ngủ, trong một số trường hợp có thể gây lú lẫn tăng lên thoáng qua khi mới dùng.
    • Trên tim mạch: chậm nhịp tim, tụt huyết áp tư thế, hiếm gặp rối loạn nhịp, nhất là ở người có sẵn bệnh tim hoặc đang dùng thuốc làm chậm nhịp.
    • Trên da: phát ban, ngứa, mẩn đỏ; rất hiếm khi có phản ứng dị ứng nặng.
    • Khác: giảm cân nhẹ, đau cơ, chuột rút.

    Thận trọng khi sử dụng

    • Bệnh nhân có bệnh tim mạch: người có nhịp tim chậm, block nhĩ thất, bệnh mạch vành, suy tim, đang dùng thuốc chẹn beta hoặc thuốc chống loạn nhịp cần thận trọng và theo dõi sát.
    • Bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày – tá tràng: tăng dẫn truyền cholinergic có thể làm tăng tiết dịch vị, nguy cơ chảy máu tiêu hóa. Cần theo dõi triệu chứng tiêu hóa, báo bác sĩ nếu có đau thượng vị, đi ngoài phân đen, nôn máu.
    • Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản: thuốc có thể làm tăng tiết dịch đường thở hoặc gây co thắt phế quản trên một số bệnh nhân, cần thận trọng.
    • Suy gan, suy thận: giảm liều hoặc điều chỉnh lịch dùng theo chỉ định, đồng thời theo dõi tác dụng phụ chặt chẽ hơn.
    • Nguy cơ té ngã: chóng mặt, tụt huyết áp tư thế hoặc suy giảm nhận thức có thể làm tăng nguy cơ té ngã. Cần hỗ trợ người bệnh di chuyển an toàn, tránh thay đổi tư thế đột ngột.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Galantamin chủ yếu được dùng cho bệnh nhân lớn tuổi, tuy nhiên vẫn cần lưu ý nguyên tắc an toàn:

    • Không khuyến cáo sử dụng galantamin trong thai kỳ do thiếu dữ liệu an toàn đầy đủ trên người, trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ và có chỉ định chuyên khoa.
    • Chưa rõ galantamin có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị cho mẹ và nguy cơ tiềm ẩn cho trẻ bú, có thể cần ngưng cho bú hoặc chọn thuốc thay thế.

    Tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Giberyl 8 có thể gây chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi hoặc rối loạn thị giác thoáng qua ở một số người, đặc biệt khi mới khởi trị hoặc sau khi điều chỉnh liều. Người bệnh nên:

    • Thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao cho đến khi biết rõ phản ứng của cơ thể.
    • Nếu thấy chóng mặt, mệt nhiều, nên tránh các hoạt động đòi hỏi tỉnh táo cao để giảm nguy cơ tai nạn.

    Tương tác thuốc

    Galantamin có thể tương tác với nhiều thuốc khác, làm thay đổi nồng độ thuốc trong máu hoặc tăng nguy cơ tác dụng phụ:

    • Thuốc ức chế CYP2D6 hoặc CYP3A4 (một số thuốc chống trầm cảm, kháng nấm, kháng sinh macrolid, thuốc kháng HIV…): có thể làm tăng nồng độ galantamin, cần điều chỉnh liều và theo dõi.
    • Thuốc làm chậm nhịp tim (chẹn beta, digoxin, một số thuốc chống loạn nhịp): phối hợp làm tăng nguy cơ nhịp tim chậm, block tim.
    • Thuốc có tác dụng kháng cholinergic (một số thuốc chống dị ứng, chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống co thắt…): có thể đối kháng một phần với tác dụng của galantamin.
    • Thuốc giảm đau opioid, benzodiazepin, rượu: có thể làm tăng ức chế thần kinh trung ương, tăng nguy cơ lú lẫn, chóng mặt.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Giberyl 8mg Galantamin – Điều trị sa sút trí tuệ” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
    Chính hãng Tra cứu
    893110617824

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh