Nitrofurantoin 100mg – Trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu
iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.
| Hoạt chất | |
| Thương hiệu | |
| Lưu ý | Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. |
No products in the cart.
Return To Shop
iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.
| Hoạt chất | |
| Thương hiệu | |
| Lưu ý | Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. |
Nitrofurantoin 100mg là thuốc kháng khuẩn đường tiết niệu, thường được xếp vào nhóm thuốc sát khuẩn đường niệu (urinary antiseptic). Hoạt chất nitrofurantoin tập trung chủ yếu trong nước tiểu với nồng độ cao, phát huy tác dụng diệt khuẩn trực tiếp tại bàng quang và đường tiết niệu dưới. Thuốc thường được sử dụng trong điều trị và dự phòng nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt là Escherichia coli và một số vi khuẩn Gram âm – Gram dương khác.
Trên hình là lọ thuốc Nitrofurantoin 100mg dạng viên uống, nhãn ghi rõ công dụng “Urinary antiseptic” và dòng hướng dẫn “Dose: As directed by the physician” – nghĩa là liều dùng phải theo chỉ định của bác sĩ. Đây là thuốc kê đơn, người bệnh không nên tự ý mua, tự dùng, tự ngưng hoặc điều chỉnh liều mà chưa hỏi ý kiến nhân viên y tế.
Nitrofurantoin 100mg thường được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp:
Không dùng Nitrofurantoin 100mg trong các trường hợp sau:
Nitrofurantoin là kháng khuẩn tổng hợp thuộc nhóm nitrofuran. Sau khi được vi khuẩn hấp thu, nitrofurantoin bị khử bởi các enzyme nội bào của vi khuẩn, tạo thành các chất trung gian hoạt tính. Các chất trung gian này có khả năng:
Do tác động đồng thời lên nhiều đích, nguy cơ vi khuẩn kháng nitrofurantoin đơn thuần thường thấp hơn một số kháng sinh khác, dù vẫn có thể gặp kháng thuốc ở một số chủng. Thuốc có phổ tác dụng chủ yếu trên vi khuẩn Gram âm gây nhiễm khuẩn đường niệu như E. coli và một số vi khuẩn Gram dương như Enterococcus, Staphylococcus saprophyticus…
Nitrofurantoin tập trung nồng độ cao chủ yếu trong nước tiểu và chỉ đạt nồng độ thấp trong huyết tương, mô thận hoặc tuyến tiền liệt, do đó không phù hợp để điều trị viêm bể thận, nhiễm khuẩn máu hoặc nhiễm khuẩn mô sâu.
Sau khi uống, nitrofurantoin được hấp thu khá nhanh qua đường tiêu hóa; sinh khả dụng tăng khi dùng cùng thức ăn hoặc sữa. Thuốc gắn kết protein huyết tương ở mức trung bình. Nitrofurantoin được chuyển hóa một phần tại gan, phần lớn được đào thải dưới dạng không chuyển hóa qua thận thông qua bài tiết tích cực ở ống thận.
Nồng độ nitrofurantoin trong nước tiểu thường cao hơn nhiều so với trong huyết tương, giúp phát huy hiệu quả tại bàng quang và đường tiết niệu dưới. Thời gian bán thải trong huyết tương tương đối ngắn, khoảng 0,5–1 giờ ở người có chức năng thận bình thường. Ở bệnh nhân suy thận, nồng độ thuốc trong máu tăng và thời gian bán thải kéo dài, trong khi nồng độ trong nước tiểu giảm, làm giảm hiệu quả diệt khuẩn nhưng tăng nguy cơ độc tính.
Lưu ý: Liều dưới đây chỉ mang tính tham khảo. Người bệnh phải dùng đúng liều do bác sĩ chỉ định.
Trẻ em trên 1 tháng tuổi có thể dùng nitrofurantoin với liều tính theo cân nặng. Việc chỉ định và điều chỉnh liều phải do bác sĩ nhi khoa thực hiện.
Nitrofurantoin 100mg có thể gây ra một số tác dụng phụ. Đa số biểu hiện nhẹ và thoáng qua, nhưng một số phản ứng hiếm có thể nghiêm trọng.
Nếu xuất hiện các dấu hiệu bất thường như khó thở, ho kéo dài, đau ngực, vàng da, tê yếu tay chân, người bệnh cần ngừng thuốc và đi khám ngay.
Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ tất cả thuốc đang sử dụng (kê đơn, không kê đơn, thực phẩm chức năng) để được đánh giá nguy cơ tương tác.
Nitrofurantoin có thể được cân nhắc sử dụng trong thai kỳ khi lợi ích vượt trội nguy cơ, nhất là điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng. Tuy nhiên, không được dùng nitrofurantoin trong vài tuần cuối thai kỳ do nguy cơ tan máu ở trẻ sơ sinh, đặc biệt trẻ thiếu men G6PD. Phụ nữ mang thai cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ kháng sinh nào.
Nitrofurantoin bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Thông thường có thể dùng cho phụ nữ cho con bú nếu trẻ đủ tháng, khỏe mạnh. Tuy nhiên, tránh dùng nếu trẻ sinh non, thiếu men G6PD hoặc có nguy cơ tan máu. Bác sĩ sẽ cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và nguy cơ cho trẻ.
Nitrofurantoin có thể gây chóng mặt, nhức đầu hoặc mệt mỏi ở một số người. Nếu có các triệu chứng này, người bệnh nên tránh lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao cho đến khi biết chắc thuốc không ảnh hưởng tới sự tỉnh táo.
Khi uống quá liều nitrofurantoin, người bệnh có thể gặp tăng mức độ tác dụng phụ trên tiêu hóa, thần kinh, gan, máu. Nếu nghi ngờ quá liều, cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế ngay để được xử trí, chủ yếu là điều trị hỗ trợ và theo dõi. Ở bệnh nhân suy thận, thẩm tách máu có thể giúp loại bỏ một phần thuốc.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.
Reviews
There are no reviews yet.