Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc ung thư, u bướu
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 23495

LuciPral 100mg (Pralsetinib) – Ung thư tuyến giáp

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Pralsetinib
    Thương hiệu
    Lucius
    Thuốc cần kê toa Có
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc ung thư, u bướu

    • #68112
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciDabra 75mg (Dabrafenib) – U hắc tố ác tính

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #74376
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciCaboz 20mg (Cabozantinib) – Ung thư biểu mô tế bào gan

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #39622
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciCriz 250mg (Crizotinib) – Ung thư phổi

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #42714
      Nơi nhập dữ liệu

      Lucimito 500mg (Mitotane) – Ung thư vỏ thượng thận

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #23392
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciAda 200mg (Adagrasib) – Ung thư đại trực tràng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #52322
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciBriga 180mg (Brigatinib) – Điều trị ung thư phổi

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #11133
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciSelume 25mg (Selumetinib) – Điều trị u sợi thần kinh

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciErda 5mg (Erdafitinib) – Ung thư biểu mô đường tiết niệu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #37311
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciLenva 10mg (Lenvatinib) – Ức chế quá trình tạo mạch máu nuôi khối u

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #68468
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciEntre 200mg (Entrectinib) – Trị khối u rắn tiến triển, di căn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm Lucius

    • #68112
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciDabra 75mg (Dabrafenib) – U hắc tố ác tính

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #74376
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciCaboz 20mg (Cabozantinib) – Ung thư biểu mô tế bào gan

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #39622
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciCriz 250mg (Crizotinib) – Ung thư phổi

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #52126
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciAnam 50mg (Anamorelin) – Hỗ trợ cải thiện cảm giác thèm ăn.

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #23392
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciAda 200mg (Adagrasib) – Ung thư đại trực tràng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #52322
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciBriga 180mg (Brigatinib) – Điều trị ung thư phổi

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciErda 5mg (Erdafitinib) – Ung thư biểu mô đường tiết niệu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #37311
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciLenva 10mg (Lenvatinib) – Ức chế quá trình tạo mạch máu nuôi khối u

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #68468
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciEntre 200mg (Entrectinib) – Trị khối u rắn tiến triển, di căn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #55587
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciTivo 1,34 mg (Tivozanib) – Điều trị ung thư biểu mô tế bào thận

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    • Pralsetinib 100mg.

    Dược lực học

    • Pralsetinib là thuốc ức chế kinase đường uống, được thiết kế để ức chế hoạt tính của RET (Rearranged during Transfection). RET là một proto-oncogene mã hóa thụ thể tyrosine kinase, tham gia vào quá trình phát triển, biệt hóa và sống còn của tế bào. Khi gen RET xảy ra hợp nhất, đột biến hoạt hóa hoặc tái sắp xếp bất thường, tín hiệu tăng sinh có thể bị kích hoạt liên tục, góp phần hình thành và thúc đẩy tiến triển khối u.
    • Pralsetinib ức chế RET dạng hoang dại và nhiều dạng RET biến đổi gây ung thư. Khi tín hiệu RET bị ức chế, thuốc có thể làm giảm hoạt hóa các đường truyền tín hiệu nội bào liên quan đến tăng sinh và sống còn của tế bào ung thư, từ đó giúp kiểm soát sự phát triển của khối u ở những bệnh nhân có ung thư phụ thuộc RET.
    • Hiệu quả của thuốc phụ thuộc nhiều vào việc lựa chọn đúng bệnh nhân. Vì vậy, LuciPral 100mg không phải là thuốc dùng chung cho mọi loại ung thư phổi hoặc ung thư tuyến giáp, mà chỉ phù hợp khi khối u có biến đổi RET được xác nhận và bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ.

    Dược động học

    • Pralsetinib được dùng bằng đường uống. Thuốc hấp thu qua đường tiêu hóa và có thể bị ảnh hưởng bởi thức ăn, do đó thuốc thường được khuyến cáo dùng khi bụng đói theo hướng dẫn của bác sĩ. Sau khi hấp thu, pralsetinib phân bố trong cơ thể và phát huy tác dụng thông qua ức chế các kinase đích.
    • Pralsetinib được chuyển hóa chủ yếu qua hệ enzym gan, đặc biệt có liên quan đến CYP3A. Do đó, các thuốc ức chế mạnh hoặc cảm ứng mạnh CYP3A/P-gp có thể làm thay đổi nồng độ pralsetinib trong máu, làm tăng độc tính hoặc giảm hiệu quả điều trị. Thuốc và các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua phân, một phần qua nước tiểu.

    Công dụng

    • Ức chế hoạt tính kinase RET bất thường trong các khối u có biến đổi RET.
    • Hỗ trợ kiểm soát tiến triển bệnh ở một số trường hợp ung thư phổi không tế bào nhỏ có hợp nhất RET.
    • Hỗ trợ điều trị một số thể ung thư tuyến giáp tiến triển hoặc di căn có biến đổi RET, khi có chỉ định chuyên khoa.
    • Góp phần cá thể hóa điều trị ung thư dựa trên xét nghiệm sinh học phân tử.

    Chỉ định

    • Người lớn mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển hoặc di căn có hợp nhất gen RET được xác nhận bằng xét nghiệm phù hợp.
    • Người bệnh mắc ung thư tuyến giáp tiến triển hoặc di căn có hợp nhất RET, cần điều trị toàn thân và không còn phù hợp với các lựa chọn tiêu chuẩn khác theo đánh giá của bác sĩ.
    • Một số trường hợp ung thư tuyến giáp thể tủy có đột biến RET, tùy theo phác đồ điều trị, độ tuổi, tình trạng bệnh và quy định phê duyệt tại từng quốc gia.

    Chống chỉ định

    • Quá mẫn với pralsetinib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Không dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa ung bướu.
    • Không khuyến cáo dùng cho phụ nữ có thai do nguy cơ gây hại cho thai nhi.
    • Không dùng đồng thời với các thuốc có tương tác nghiêm trọng nếu bác sĩ không thể điều chỉnh hoặc thay thế phù hợp.

    Liều dùng và cách dùng

    Liều dùng LuciPral 100mg phải do bác sĩ chuyên khoa quyết định. Liều pralsetinib thường được xây dựng theo phác đồ điều trị đích, có thể cần nhiều viên 100mg mỗi ngày tùy liều đích, khả năng dung nạp, tương tác thuốc và mức độ độc tính.

    Cách dùng

    • Uống thuốc nguyên viên với nước, không nhai, nghiền hoặc mở viên nếu không có hướng dẫn.
    • Thường dùng khi bụng đói: tránh ăn ít nhất 2 giờ trước và 1 giờ sau khi uống thuốc, trừ khi bác sĩ hướng dẫn khác.
    • Dùng thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày để duy trì nồng độ ổn định.
    • Không tự ý tăng liều, giảm liều hoặc ngừng thuốc khi chưa trao đổi với bác sĩ.

    Xử trí khi quên liều và quá liều

    Khi quên liều

    Nếu quên một liều LuciPral 100mg, người bệnh cần làm theo hướng dẫn cụ thể trong phác đồ điều trị. Thông thường, nếu còn cách xa liều kế tiếp, có thể uống ngay khi nhớ ra; nếu đã gần đến giờ dùng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên. Không uống gấp đôi liều để bù.

    Khi quá liều

    Quá liều pralsetinib có thể làm tăng nguy cơ độc tính như tăng huyết áp, rối loạn chức năng gan, khó thở, xuất huyết, giảm tế bào máu hoặc các phản ứng nghiêm trọng khác. Khi nghi ngờ quá liều, cần ngừng thuốc và liên hệ ngay bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất, mang theo vỏ thuốc/toa thuốc để được xử trí.

    Tác dụng không mong muốn

    • Trên hô hấp: ho, khó thở, viêm phổi kẽ hoặc viêm phổi không nhiễm trùng. Nếu xuất hiện khó thở mới hoặc nặng lên, cần báo bác sĩ ngay.
    • Trên gan: tăng men gan ALT, AST, bilirubin; hiếm khi tổn thương gan nặng.
    • Trên tim mạch: tăng huyết áp, phù, biến cố tim mạch ở người có nguy cơ.
    • Trên máu: giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu hoặc rối loạn xét nghiệm huyết học.
    • Trên tiêu hóa: táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, giảm cảm giác ngon miệng.
    • Trên da và toàn thân: mệt mỏi, phát ban, phù, đau cơ xương, thay đổi cân nặng.
    • Khác: nguy cơ xuất huyết, rối loạn điện giải hoặc bất thường xét nghiệm sinh hóa.

    Cần liên hệ bác sĩ ngay nếu có sốt kéo dài, khó thở, đau ngực, ho ra máu, chảy máu bất thường, vàng da, nước tiểu sẫm màu, đau bụng dữ dội, đau đầu dữ dội, phù nhiều hoặc tăng huyết áp khó kiểm soát.

    Thận trọng khi sử dụng

    • Cần xác nhận biến đổi RET trước khi dùng thuốc.
    • Đo huyết áp trước và trong quá trình điều trị; không nên khởi trị khi tăng huyết áp chưa kiểm soát.
    • Kiểm tra men gan, bilirubin định kỳ, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị.
    • Theo dõi triệu chứng hô hấp để phát hiện sớm viêm phổi kẽ hoặc viêm phổi không nhiễm trùng.
    • Thận trọng ở người có tiền sử xuất huyết, đang dùng thuốc chống đông hoặc thuốc kháng kết tập tiểu cầu.
    • Cần thông báo cho bác sĩ trước phẫu thuật hoặc thủ thuật vì thuốc có thể ảnh hưởng đến lành vết thương.
    • Không dùng vaccine sống hoặc thuốc ức chế miễn dịch khác nếu chưa có chỉ định phù hợp.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Pralsetinib có thể gây hại cho thai nhi. Phụ nữ có khả năng mang thai cần thử thai trước điều trị và sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian dùng thuốc và một thời gian sau liều cuối theo hướng dẫn của bác sĩ. Nam giới có bạn tình có khả năng mang thai cũng cần được tư vấn biện pháp tránh thai phù hợp.

    Không khuyến cáo cho con bú trong thời gian dùng LuciPral 100mg và trong một thời gian sau khi ngừng thuốc do chưa loại trừ nguy cơ gây hại cho trẻ bú mẹ.

    Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    LuciPral 100mg có thể gây mệt mỏi, chóng mặt, yếu sức hoặc ảnh hưởng toàn trạng ở một số người bệnh. Nếu xuất hiện các triệu chứng này, người bệnh không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc cần sự tỉnh táo cao cho đến khi biết rõ đáp ứng của cơ thể.

    Tương tác thuốc

    • Thuốc ức chế mạnh CYP3A/P-gp như một số thuốc kháng nấm azol, kháng sinh macrolid, thuốc kháng virus: có thể làm tăng nồng độ pralsetinib và tăng độc tính.
    • Thuốc cảm ứng mạnh CYP3A như rifampicin, carbamazepin, phenytoin, phenobarbital, St. John’s wort: có thể làm giảm nồng độ thuốc và giảm hiệu quả điều trị.
    • Thuốc chống đông, kháng kết tập tiểu cầu, NSAID: có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi dùng cùng.
    • Thuốc điều trị tăng huyết áp: có thể cần điều chỉnh khi pralsetinib gây tăng huyết áp.
    • Thực phẩm và đồ uống: nên tránh bưởi/chùm ruột và nước ép bưởi nếu bác sĩ khuyến cáo, do nguy cơ ảnh hưởng chuyển hóa thuốc.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản LuciPral 100mg ở nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và tránh ẩm.
    • Để thuốc trong bao bì gốc, đóng kín sau khi sử dụng.
    • Để xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.
    • Không dùng thuốc quá hạn, viên bị biến màu, nứt vỡ hoặc có dấu hiệu hư hỏng.

    Theo dõi trong quá trình điều trị

    • Đánh giá đáp ứng khối u bằng chẩn đoán hình ảnh theo lịch hẹn.
    • Theo dõi huyết áp thường xuyên, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị.
    • Xét nghiệm men gan, bilirubin, công thức máu và sinh hóa máu định kỳ.
    • Theo dõi triệu chứng hô hấp như ho, khó thở, đau ngực để phát hiện sớm độc tính phổi.
    • Theo dõi dấu hiệu xuất huyết, phù, mệt mỏi nhiều hoặc bất kỳ triệu chứng bất thường nào.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “LuciPral 100mg (Pralsetinib) – Ung thư tuyến giáp” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh