Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc kháng sinh, kháng nấm
Trở lại trang trước
SKU: 1528320074

Cốm Efodyl 125mg Merap (20 gói) – Điều trị nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Thương hiệu
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc kháng sinh, kháng nấm

    • #55787
      Nơi nhập dữ liệu

      Poscosafe 100mg (Posaconazole) – Điều trị hoặc dự phòng một số nhiễm nấm nặng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #96768
      Nơi nhập dữ liệu

      Myroken 200mg (Cefixime) – Điều trị một số nhiễm khuẩn do vi khuẩn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #68647
      Nơi nhập dữ liệu

      Vadikiddy 2% (Miconazole) – Nhiễm nấm ngoài da

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #32279
      Nơi nhập dữ liệu

      Galfend 200mg (Voriconazole) – Trị nhiễm nấm xâm lấn nặng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #54599
      Nơi nhập dữ liệu

      Muprico 5g (Mupirocin) – Điều trị nhiễm khuẩn da

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #48562
      Nơi nhập dữ liệu

      Rifaliv 200mg (Rifaximin) – Tiêu chảy do vi khuẩn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #97652
      Nơi nhập dữ liệu

      Pemolip 400mg (Cefditoren) – Làm giảm triệu chứng nhiễm trùng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #13116
      Nơi nhập dữ liệu

      Newtop 200 (Cefixime) – Nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần:

    • Cefuroxim: 125mg

    Công dụng:

    Thuốc Efodyl 125 được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa do các vi khuẩn nhạy cảm bao gồm:

    • Nhiễm khuẫn đường hô hấp trên: Nhiễm khuẩn tai – mũi – họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng hầu.
    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
    • Nhiễm khuẩn niệu – sinh dục: Viêm bể thận, viêm bàng quang, và viêm niệu đạo.
    • Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng: Nhọt, bệnh mủ da và chốc lở.
    • Bệnh lậu, viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.
    • Điều trị bệnh Lyme ở giai đoạn sớm.

    Trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng, nên cân nhắc chuyển sử dụng đường tiêm (cefuroxime natri) sang đường uống (cefuroxime axetil) nếu tình trạng nhiễm khuẩn của bệnh nhân đã đi vào ổn định (48 – 72 giờ sau khi sử dụng kháng sinh tiêm) Efodyl được chỉ định cho người lớn và trẻ em từ 3 tháng tuổi trở lên.

    Dược lực học:

    Cơ chế tác dụng:

    • Cefuroxime axetil là tiền chất, bản thân chưa có tác dụng kháng khuẩn, vào trong cơ thể bị thủy phân dưới tác dụng của enzym esterase thành cefuroxime mới có tác dụng. Cefuroxime có tác dụng diệt vi khuẩn trong giai đoạn phát triển và phân chia bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Thuốc gắn vào các protein gắn với penicilin (Penicillin binding protein, PBP), là các protein tham gia vào thành phần cấu tạo màng tế bào vi khuẩn, đóng vai trò là enzym xúc tác cho giai đoạn cuối cùng của quá trình tổng hợp thành tế bào. Kết quả là thành tế bào được tổng hợp sẽ bị yếu đi và không bền dưới tác động của áp lực thẩm thấu. Ái lực gắn cefuroxime với PBP của các loại khác nhau sẽ quyết dịnh phổ tác dụng thuốc.

    Cơ chế kháng thuốc:

    • Vi khuẩn kháng thuốc cefuroxime có thể là do một hoặc nhiều cơ chế sau:
    • Thủy phân bởi beta-lactamase; bao gồm (nhưng không giới hạn) bởi các beta-lactamase phổ rộng (ESBLs), và các enzym AmpC, mà có thể do cảm ứng hoặc giải phóng ổn định ở một số loài vi khuẩn hiếu khí gram âm.
    • Giảm ái lực của protein gắn penicilin với cefuroxime.
    • Giảm tính thấm của cefuroxime qua màng tế bào vi khuẩn, làm hạn chế sự tiếp cận của cefuroxime với các protein gắn penicillin trong vi khuẩn gram âm .
    • Bơm đẩy kháng sinh ra khỏi tế bào vi khuẩn.
    • Các sinh vật có khả năng đề kháng với các cephalosporin tiêm khác dự kiến sẽ kháng lại cefuroxime. Tùy thuộc vào cơ chế kháng thuốc, vi khuẩn kháng penicillin có thể biểu hiện tính nhạy cảm hoặc kháng cefuroxime.

    Phổ kháng khuẩn:

    • Tỷ lệ kháng thuốc mắc phải phụ thuộc vào địa lý và thời gian và đối với các loài vi khuẩn nhất định. Thông tin về sự kháng thuốc ở địa phương là rất quan trọng, đặc biệt điều trị nhiễm khuẩn nghiêm trọng.
    • Cefuroxime thường có hoạt tính chống lại các vi khuẩn in vitro dưới đây
    • Vi khuẩn gram dương hiếu khí: Staphylococcus aureus (nhạy cảm methicillin), Staphylococcus âm tính Coagulase (nhạy cảm methicillin), Streptococcus pyogenes, Streptococcus agalactiae.
    • Vi khuẩn gram âm hiếu khí: Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Moraxella catarrhalis.
    • Xoắn khuẩn: Borrelia burgdorferi.
    • Những vi khuẩn có thể có vấn đề do kháng thuốc mắc phải
    • Gram dương hiếu khí: Streptococcus pneumoniae.
    • Gram âm hiếu khí: Citrobacter freundii, Enterobacter aerogenes, Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Proteus spp. ( Triv P. vulgaris), Providencia spp .
    • Gram dương kỵ khí: Pepfostrepfococcus spp., Propionibacterium spp. Gram âm kỵ khí: Fusobacterium SPP., Bacteroides spp.
    • Những vi khuẩn vốn đã kháng thuốc
    • Gram dương hiếu khí: Enterococcus faecalis, Enterococcus faecium.
    • Gram âm hiếu khí: Acinetobacter spp., Campylobacter spp., Morganella morganii, Proteus vulgaris, Pseudomonas aeruginosa, Serratia marcescens.
    • Gram âm kỵ khí: Bacteroides fragilis.
    • Khác: Chlamydia spp, Mycoplasma spp., Legionella spp.
    • Tất cả các chủng S. aureus kháng methicillin đều có khả năng kháng cefuroxime.

    Dược động học:

    Hấp thu:

    • Sau khi uống cefuroxime axetil được hấp thu từ đường dạ dày – ruột và nhanh chóng bị thủy phân trong niêm mạc ruột và máu giải phóng cefuroxime vào vòng tuần hoàn chung của cơ thể. Thuốc được hấp thu tốt nhất khi uống ngay sau khi ăn. Tốc độ hấp thu của cefuroxime từ hỗn dịch giảm so với dạng viên nén dẫn đến nồng độ đỉnh trong huyết thanh thấp hơn, thời gian đạt đỉnh chậm hơn và giảm sinh khả dụng toàn thân (thấp hơn 4 đến 17%)

    Phân bố:

    • Tỷ lệ gắn kết protein được ghi nhận khác nhau, trong khoảng 33 đến 50%, tùy theo phương pháp sử dụng. Sau khi uống một liều cefuroxime axetil 500 mg viên ở 12 tình nguyện viên khỏe mạnh, thể tích phân bố biểu kiến 50 lít (CV%=28%). Nồng độ cefuroxime vượt quá mức ức chế tối thiểu đối với các mầm bệnh thông thường có thể đạt được trong các mô amidan, xoang, niêm mạc phế quản, xương, dịch màng phổi, dịch khớp, hoạt dịch, dịch kẽ, mật, đờm và thủy dịch. Cefuroxime đi qua hàng rào máu-não khi màng não bị viêm

    Chuyển hóa:

    • Cefuroxime không bị chuyển hóa.

    Thải trừ:

    • Thời gian bán thải huyết thanh là từ 1 đến 1,5 giờ. Cefuroxime được bài tiết qua ống thận và lọc cầu thận. Độ thanh thải của thận nằm trong khoảng từ 125 đến 148 ml/phút/1,73 m2.

    Các đối tượng bệnh nhân đặc biệt:

    Giới tính:

    • Không có khác biệt về dược động học của cefuroxime quan sát trên nam và nữ.

    Người cao tuổi:

    •  Không có cảnh báo đặc biệt nào cần thiết ở bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bình thường với liều dùng tối đa 1 g/ngày. Bệnh nhân cao tuổi thường có nguy cơ suy giảm chức năng thận, do đó liều dùng nên được điều chỉnh phù hợp với chức năng thận ở người cao tuổi.

    Trẻ em:

    • Ở trẻ sơ sinh lớn hơn 3 tháng tuổi và trẻ em, dược động học của cefuroxime tương tự như người lớn. Không có dữ liệu thử nghiệm lâm sàng về sử dụng cefuroxime axetil ở trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi.

    Cách dùng:

    Nên uống cốm Efodyl cùng với thức ăn để đạt được hấp thu tối ưu.

    Cách pha hỗn dịch

    • Đổ thuốc từ gói cốm vào cốc.
    • Thêm khoảng 10 ml nước hoặc hơn (không dùng nước nóng), lượng nước trên không nhất thiết phải chính xác, chỉ cần uống hết thuốc đã pha.
    • Khuấy kỹ và uống ngay.

    Liều dùng:

    • Một đợt điều trị thường là 7 ngày (từ 5 đến 10 ngày).

    Tác dụng phụ:

    • Khi sử dụng thuốc Efodyl 125, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
    • Các phản ứng có hại của thuốc được liệt kê bên dưới bởi lớp hệ thống cơ quan và tần suất gặp. Tần suất gặp được xác định là: Rất thường gặp (>1/10), thường gặp (≥1/100 đến 1/10), ít gặp (≥1/1000 đến 1/100), hiếm gặp (≥1/10000 đến 1/1000),  đến không được biết đến (không thể được ước tính từ dữ liệu có sẵn).

    Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng

    • Thường gặp: Tăng sinh nấm Candida.
    • Không được biết đến: Tăng sinh Clostridium difficile.

    Rối loạn máu và hệ bạch huyết

    • Thường gặp: Tăng bạch cầu ái toan.
    • Ít gặp: Xét nghiệm Coombs dương tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu (nhiều khi giảm nặng).
    • Không được biết đến: Thiếu máu, tan máu. Cephalosporin là một nhóm thuốc dễ được hấp thụ trên bề mặt màng tế bào hồngcầu và phản ứng với các kháng thể kháng thuốc tạo ra xét nghiệm Coombs dương tính (có thể ảnh hưởng đến phản ứng máu chéo) và rất hiếm thiếu máu tan máu.

    Rối loạn hệ thống miễn dịch

    • Ít gặp: Sốt do thuốc, bệnh huyết thanh, phản vệ, phản ứng Jarisch-Herxheimer.

    Rối loạn hệ thần kinh

    • Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt.

    Rối loạn tiêu hóa

    • Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa bao gồm tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng.
    • Ít gặp: Nôn.
    • Không được biết đến: Viêm đại tràng giả mạc (Xem phần Thận trọng).

    Rối loạn hệ gan – mật

    • Thường gặp: Tăng thoáng qua nồng độ các men gan.
    • Không được biết đến: Vàng da (chủ yếu do ứ mật), viêm gan. Sự gia tăng thoáng qua trong men gan huyết thanh đã được quan sát thường có thể đảo ngược.

    Rối loạn da và các mô dưới da

    • Ít gặp: Viêm da.
    • Không được biết đến: Mày đay, ngứa, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens Johnson, hoại tử biểu bì do nhiễm độc (hoại tử ngoại ban).

    Hướng dẫn cách xử trí ADR:

    • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

    Lưu ý:

    • Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định:

    Thuốc Efodin 125 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Mẫn cảm với cefuroxime hoặc bất kỳ nào của thuốc.
    • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với kháng sinh cephalosporin.
    • Phản ứng quá mẫn nặng (ví dụ phản ứng phản vệ) với bất kỳ loại kháng sinh betalactam khac (penicillin, monobactam và carbapenems).

    Thận trọng khi sử dụng:

    Phản ứng quá mẫn:

    • Cần thận trọng đặc biệt đối với những bệnh nhân có tiền sử phản ứng dị ứng với penicillin hoặc kháng sinh betalactam khác vì có nguy cơ phản ứng chéo.
    • Giống như tất cả các kháng sinh betalactam, các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong đã được báo cáo. Trong trường hợp phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, phải ngưng dùng cefuroxime và phải tiến hành các biện pháp cấp cứu thích hợp. Trước khi bắt đầu điều trị, cần xác định xem bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn với cefuroxime, cephalosporin hoặc bất kỳ loại kháng sinh betalactam nào khác. Cần thận trọng khi dùng cefuroxime cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn nặng với các thuốc betalactam khác.

    Phản ứng Jarisch-Herxheimer:

    • Đã gặp phản ứng Jarisch-Herxheimer sau khi dùng cefuroxime axetil trong điều trị bệnh Lyme. Đó là kết quả trực tiếp từ hoạt tính diệt khuẩn của cefuroxime axetil đối với vi khuẩn gây bệnh Lyme, xoắn khuẩn Borrelia burgdorferi. Bệnh nhân nên được biết rằng phản ứng này là hậu quả phổ biến và thường tự khỏi khi điều trị bệnh Lyme bằng kháng sinh (Xem phần Tác dụng không mong muốn).
    • Phát triển quá mức của vi sinh vật không nhạy cảm. Cũng như các kháng sinh khác, việc sử dụng cefuroxime axetil có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của Candida. Sử dụng lâu dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các vi sinh vật không nhạy cảm khác (ví dụ Enterococci va Clostridium difficile), có thể cần phải ngắt đoạn điều trị.
    • Viêm đại tràng và viêm đại tràng giả mạc thấy ở hầu hết các kháng sinh kể cả cefuroxime và có thể dao động trong mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Vì thế xem xét chuẩn đoán này ở bệnh nhân tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng cefuroxime là rất quan trọng. Ngưng điều trị với cefuroxime và điều trị đặc hiệu cho Closfridium difficile nên được xem xét. Không nên dùng thuốc ức chế nhu động ruột.

    Ảnh hưởng đến các xét nghiệm chẩn đoán:

    • Việc sử dụng cefuroxime có liên quan đến xét nghiệm Coombs dương tính có thể ảnh hưởng đến phản ứng máu chéo vì kết quả âm tính giả có thể xảy ra khi dùng xét nghiệm ferricyanide, nên phương pháp glucose oxidase hay hexokinase được khuyến cáo sử dụng để xác định nồng độ glucose huyết/ huyết tương ở những bệnh nhân đang dùng cốm Efodyl.

    Thông tin thận trọng về tá dược:

    • Thuốc chứa sucrose, sucralose: Bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, không dung nap fructose, thiếu hụt lactase Lapp, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc:

    • Thuốc có khả năng gây đau đầu, chóng mặt, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc trong khi sử dụng thuốc.

    Thời kỳ mang thai:

    • Có rất ít dữ liệu từ việc sử dụng cefuroxime ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có tác động có hại đối với phụ nữ mang thai, sự phát triển thai nhi, sinh nở hoặc sự phát triển của trẻ sau sinh. Efodyl nên chỉ được chỉ định cho phụ nữ mang thai khi lợi ích vượt quá nguy cơ.

    Thời kỳ cho con bú:

    • Cefuroxime được bài tiết trong sữa mẹ với số lượng nhỏ. Tác dụng không mong muốn ở liều điều trị không thường xảy ra, mặc dù không thể loại bỏ được nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy và nhiễm nấm niêm mạc. Efodyl chỉ nên được sử dụng trong thời gian cho con bú sữa mẹ sau khi đánh giá lợi ích nguy cơ.

    Tương tác thuốc:

    • Thuốc làm giảm độ acid dạ dày có thể làm giảm sinh khả dụng của cefuroxime axetil so với sinh khả dụng khi đói và có chiều hướng làm mất tác dụng hấp thu tăng cường sau bữa ăn.
    • Cefuroxime axetil có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn ruột, dẫn đến giảm tái hấp thu oestrogen và làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai đường uống được dùng phối hợp.
    • Probenecid dùng đồng thời làm giảm độ thanh thải cefuroxime ở thận, tăng có ý nghĩa nồng độ đỉnh, diện tích duới đường cong và thời gian bán thải của cefuroxime.
    • Sử dụng đồng thời cefuroxime với aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu mạnh (như furosernide) có thể làm tăng khả năng nhiễm độc thận.
    • Sử dụng đồng thời với thuốc chống đông đường uống có thể làm INR tăng lên.

    Bảo quản:

    • Trong bao bì kín, nơi khô, dưới 30oC, tránh ánh sáng trực tiếp.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Cốm Efodyl 125mg Merap (20 gói) – Điều trị nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh