Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

5 Giỏ hàng 1.480.000₫ 5
5 Shopping Cart
Giỏ hàng (5)
Tổng phụ: 1.480.000₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc kháng sinh, kháng nấm
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 14787

Axuka (Amoxicillin+acid clavulanic)- Điều trị các nhiễm khuẩn

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Amoxicillin+acid clavulanic
    Thương hiệu
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc kháng sinh, kháng nấm

    • #55787
      Nơi nhập dữ liệu

      Poscosafe 100mg (Posaconazole) – Điều trị hoặc dự phòng một số nhiễm nấm nặng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #96768
      Nơi nhập dữ liệu

      Myroken 200mg (Cefixime) – Điều trị một số nhiễm khuẩn do vi khuẩn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #68647
      Nơi nhập dữ liệu

      Vadikiddy 2% (Miconazole) – Nhiễm nấm ngoài da

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #32279
      Nơi nhập dữ liệu

      Galfend 200mg (Voriconazole) – Trị nhiễm nấm xâm lấn nặng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #54599
      Nơi nhập dữ liệu

      Muprico 5g (Mupirocin) – Điều trị nhiễm khuẩn da

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #48562
      Nơi nhập dữ liệu

      Rifaliv 200mg (Rifaximin) – Tiêu chảy do vi khuẩn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #97652
      Nơi nhập dữ liệu

      Pemolip 400mg (Cefditoren) – Làm giảm triệu chứng nhiễm trùng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #13116
      Nơi nhập dữ liệu

      Newtop 200 (Cefixime) – Nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thuốc Axuka là thuốc gì?

    Axuka là thuốc kháng sinh dạng bột pha tiêm, dùng theo đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, thuộc nhóm kháng sinh beta-lactam. Thuốc chứa hai hoạt chất là amoxicillin (dưới dạng amoxicillin natri) và acid clavulanic (dưới dạng kali clavulanat). Sự kết hợp này giúp mở rộng phổ kháng khuẩn, đặc biệt với các chủng vi khuẩn tiết men beta-lactamase gây kháng amoxicillin thông thường.

    Axuka được sử dụng trong điều trị nhiều nhiễm khuẩn nặng tại bệnh viện như viêm phổi, nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn tiết niệu – sinh dục, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương khớp… Thuốc thường chỉ dùng theo đơn và được nhân viên y tế pha và tiêm truyền tại cơ sở điều trị.

    Axuka do công ty S.C. Antibiotice S.A., Romania sản xuất. Trên thị trường Việt Nam, thuốc thường có hàm lượng mỗi lọ chứa amoxicillin natri tương đương 1000 mg amoxicillin và kali clavulanat tương đương 200 mg acid clavulanic.

    Thành phần

    • Amoxicillin natri tương đương 1000 mg amoxicillin.
    • Kali clavulanat tương đương 200 mg acid clavulanic.
    • Tá dược vừa đủ một lọ bột pha tiêm.

    Sau khi pha với dung môi thích hợp, thuốc tạo dung dịch dùng để tiêm tĩnh mạch chậm, truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp tùy chỉ định.

    Công dụng

    • Tiêu diệt các vi khuẩn nhạy cảm gây bệnh nhờ ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.
    • Mở rộng phổ tác dụng của amoxicillin trước các vi khuẩn tiết beta-lactamase nhờ thành phần acid clavulanic.
    • Hỗ trợ điều trị hiệu quả các nhiễm khuẩn trung bình đến nặng tại bệnh viện, đặc biệt khi cần đường tiêm để đạt nồng độ thuốc cao trong huyết tương.
    • Giảm nguy cơ thất bại điều trị so với dùng amoxicillin đơn thuần trong những nhiễm khuẩn có khả năng do vi khuẩn kháng thuốc gây ra.

    Chỉ định

    • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng hoặc bệnh viện, viêm phế quản cấp hoặc bội nhiễm trên bệnh phổi mạn tính.
    • Nhiễm khuẩn tai – mũi – họng nặng cần điều trị đường tiêm (viêm xoang, viêm tai giữa mủ, viêm họng amidan mủ…).
    • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục: viêm bàng quang, viêm thận – bể thận, nhiễm khuẩn tiết niệu biến chứng, nhiễm khuẩn sau thủ thuật niệu – sinh dục.
    • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: áp xe, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn vết bỏng, vết thương, vết mổ sau phẫu thuật.
    • Nhiễm khuẩn xương khớp như viêm tủy xương, viêm khớp nhiễm khuẩn.
    • Nhiễm khuẩn ổ bụng: viêm phúc mạc, áp xe ổ bụng, nhiễm khuẩn đường mật.
    • Nhiễm khuẩn phụ khoa: viêm nội mạc tử cung, nhiễm khuẩn sau sinh, sau nạo hút hoặc sau phẫu thuật sản phụ khoa.
    • Nhiễm khuẩn huyết do các vi khuẩn nhạy cảm.
    • Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật có nguy cơ cao theo phác đồ của bác sĩ.

    Chống chỉ định

    • Dị ứng với amoxicillin, với bất kỳ penicillin nào hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Tiền sử phản ứng quá mẫn nặng (phản vệ, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc…) với beta-lactam (penicillin, cephalosporin, carbapenem…).
    • Tiền sử vàng da ứ mật hoặc rối loạn chức năng gan liên quan đến việc sử dụng amoxicillin – clavulanat trước đó.

    Dược lực học

    • Amoxicillin là kháng sinh nhóm beta-lactam, phân nhóm aminopenicillin. Thuốc ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein gắn penicillin (PBP), ngăn cản quá trình tạo peptidoglycan, dẫn đến vách tế bào bị yếu và vi khuẩn bị ly giải. Amoxicillin có phổ kháng khuẩn rộng trên nhiều vi khuẩn Gram dương (như Streptococcus spp., Enterococcus faecalis, một số chủng Staphylococcus không tiết beta-lactamase) và nhiều vi khuẩn Gram âm (như Haemophilus influenzae không tiết beta-lactamase, Neisseria meningitidis, một số Enterobacteriaceae…).
    • Acid clavulanic là một beta-lactam có cấu trúc tương tự penicillin nhưng có hoạt tính kháng khuẩn yếu. Giá trị chính của acid clavulanic là khả năng ức chế mạnh nhiều loại beta-lactamase do vi khuẩn sinh ra, bảo vệ amoxicillin khỏi bị phá hủy. Nhờ vậy, phức hợp amoxicillin – clavulanat có thể tiêu diệt nhiều chủng vi khuẩn kháng amoxicillin đơn thuần, bao gồm cả các chủng sản xuất beta-lactamase phổ hẹp và một phần beta-lactamase phổ rộng.
    • Sự kết hợp hai hoạt chất giúp Axuka có phổ tác dụng rộng trên nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm thường gây bệnh ở đường hô hấp, tiết niệu, tiêu hóa, da – mô mềm, xương khớp… Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng với những vi khuẩn sản xuất các beta-lactamase không bị ức chế bởi clavulanat hoặc những vi khuẩn kháng do cơ chế khác (thay đổi PBP, giảm tính thấm màng…).

    Dược động học

    • Sau khi tiêm tĩnh mạch, amoxicillin và clavulanat nhanh chóng đạt nồng độ cao trong huyết tương. Cả hai chất đều phân bố tốt vào nhiều mô và dịch cơ thể như mô phổi, xoang, tai giữa, mô da, cơ, xương, dịch ổ bụng, dịch mật, nước tiểu… nhưng kém thấm vào dịch não tủy khi màng não bình thường.
    • Tỷ lệ gắn protein huyết tương của amoxicillin khoảng 20%, của clavulanat khoảng 25%. Cả hai được thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi thông qua lọc cầu thận và bài tiết ống thận. Thời gian bán thải trung bình khoảng 1 giờ đối với amoxicillin và clavulanat ở người có chức năng thận bình thường.
    • Ở bệnh nhân suy thận, đặc biệt khi độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút, sự thải trừ bị kéo dài, nồng độ thuốc trong huyết tương tăng cao và kéo dài hơn, vì vậy cần điều chỉnh liều và/hoặc khoảng cách giữa các lần tiêm. Cả amoxicillin và clavulanat có thể được loại bỏ khỏi cơ thể bằng thẩm tách máu.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản lọ bột Axuka trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.
    • Nhiệt độ bảo quản thích hợp thường dưới 25–30 °C, theo khuyến cáo trên bao bì.
    • Không để thuốc trong ngăn đá tủ lạnh, không để nơi ẩm như phòng tắm.
    • Sau khi pha dung dịch, cần sử dụng trong thời gian cho phép theo hướng dẫn của nhà sản xuất; phần dung dịch thừa phải hủy đúng quy định.
    • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

    Liều dùng và cách dùng

    Lưu ý quan trọng: Axuka là thuốc kháng sinh dùng đường tiêm, chỉ được phép pha và tiêm truyền bởi nhân viên y tế tại cơ sở khám chữa bệnh. Thông tin dưới đây chỉ mang tính tham khảo.

    Cách dùng

    • Tiêm tĩnh mạch chậm: Dùng dung môi thích hợp (thường là nước cất pha tiêm hoặc dung dịch natri clorid 0,9%) để pha bột trong lọ thành dung dịch, sau đó tiêm tĩnh mạch chậm trong 3–4 phút.
    • Truyền tĩnh mạch: Sau khi pha, có thể pha loãng tiếp dung dịch đã pha vào dịch truyền (natri clorid 0,9%, glucose 5%…) và truyền tĩnh mạch trong 30–40 phút.
    • Việc chọn dung môi, thể tích pha và thời gian truyền cần tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất và phác đồ của bệnh viện.

    Liều dùng tham khảo cho người lớn

    • Liều thông thường trong điều trị nhiễm khuẩn trung bình đến nặng: 1000/200 mg mỗi 8 giờ (nghĩa là 1 lọ Axuka 1000 mg/200 mg tiêm hoặc truyền 3 lần/ngày).
    • Trong nhiễm khuẩn rất nặng hoặc nhiễm khuẩn huyết, bác sĩ có thể cân nhắc tăng tần suất lên mỗi 6 giờ (4 lần/ngày), tùy vào tình trạng bệnh nhân và chức năng thận.
    • Thời gian điều trị thường từ 5–14 ngày. Ở những nhiễm khuẩn nặng hoặc vị trí khó điều trị như viêm tủy xương, thời gian có thể kéo dài hơn theo đánh giá của bác sĩ.

    Liều dùng cho trẻ em

    Liều dùng cho trẻ em phụ thuộc tuổi, cân nặng và mức độ nhiễm khuẩn, thường tính theo mg/kg/ngày (tính theo thành phần amoxicillin) chia làm nhiều lần tiêm. Ví dụ:

    • Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi: tổng liều amoxicillin 90 mg/kg/ngày kết hợp clavulanat 18 mg/kg/ngày, chia 3–4 lần tiêm.
    • Trẻ sơ sinh và trẻ dưới 3 tháng: liều thấp hơn và khoảng cách giữa các lần tiêm dài hơn, phải được chuyên gia hồi sức sơ sinh quyết định.

    Nhà sản xuất thường có dạng hàm lượng phù hợp cho trẻ em, bác sĩ sẽ lựa chọn chế phẩm tương ứng.

    Điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận

    • Khi độ thanh thải creatinin 10–30 ml/phút: có thể giữ nguyên liều amoxicillin nhưng kéo dài khoảng cách giữa các liều (mỗi 12 giờ), hoặc giảm liều tùy phác đồ.
    • Khi độ thanh thải creatinin <10 ml/phút hoặc bệnh nhân đang lọc máu: cần giảm liều đáng kể và thường có liều bổ sung sau mỗi lần thẩm tách. Việc điều chỉnh cụ thể phải tuân theo hướng dẫn chuyên môn của bác sĩ.

    Không tự ý thay đổi liều hoặc ngừng thuốc sớm vì có thể làm giảm hiệu quả điều trị và tăng nguy cơ kháng kháng sinh.

    Tác dụng không mong muốn

    Giống các kháng sinh beta-lactam khác, Axuka có thể gây một số tác dụng phụ. Phần lớn ở mức độ nhẹ đến trung bình và có thể hồi phục sau khi ngừng thuốc. Một số phản ứng thường gặp:

    • Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng. Đây là tác dụng phụ thường gặp do ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột.
    • Phản ứng tại chỗ tiêm: đau, đỏ, sưng quanh vùng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp; có thể gây viêm tĩnh mạch khi tiêm nhanh hoặc dung dịch đậm đặc.
    • Phản ứng dị ứng: phát ban, mày đay, ngứa. Hiếm hơn có thể gặp phù mạch, co thắt phế quản, phản vệ – đây là trường hợp khẩn cấp cần xử trí ngay.
    • Rối loạn gan mật: tăng men gan, vàng da ứ mật, viêm gan do thuốc. Nguy cơ tăng ở người cao tuổi, ở người dùng thuốc kéo dài hoặc có bệnh gan từ trước.
    • Rối loạn huyết học: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, kéo dài thời gian chảy máu (hiếm gặp và thường hồi phục).
    • Rối loạn khác: nhức đầu, chóng mặt, co giật (hiếm, thường liên quan dùng liều cao trên người suy thận), viêm thận kẽ, bội nhiễm nấm ở miệng hoặc âm đạo.

    Khi xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ dị ứng nặng như khó thở, phù mặt – môi – lưỡi, mẩn ngứa lan rộng, tụt huyết áp… cần báo ngay cho bác sĩ để được xử trí kịp thời.

    Thận trọng khi sử dụng

    • Trước khi dùng cần hỏi kỹ tiền sử dị ứng với penicillin, cephalosporin và các thuốc khác. Nếu từng có phản ứng quá mẫn nặng với beta-lactam, không được dùng Axuka.
    • Thận trọng ở bệnh nhân có bệnh gan, tiền sử vàng da ứ mật, men gan tăng. Cần theo dõi chức năng gan nếu điều trị kéo dài.
    • Ở người suy thận cần điều chỉnh liều phù hợp và theo dõi chức năng thận định kỳ.
    • Tiêu chảy nặng, kéo dài hoặc có máu có thể là dấu hiệu của viêm đại tràng giả mạc do Clostridioides difficile. Khi đó cần đánh giá lại điều trị kháng sinh, không tự ý dùng thuốc chống tiêu chảy.
    • Việc dùng kháng sinh phổ rộng lâu ngày có thể gây bội nhiễm các vi khuẩn hoặc nấm không nhạy cảm. Nếu xảy ra, bác sĩ sẽ điều chỉnh phác đồ thích hợp.
    • Không sử dụng Axuka để điều trị nhiễm virus (như cảm cúm, cảm lạnh) vì không có hiệu quả và làm tăng nguy cơ kháng kháng sinh.

    Tương tác thuốc

    Một số tương tác cần lưu ý khi dùng amoxicillin – clavulanat:

    • Thuốc chống đông máu nhóm coumarin (như warfarin): có thể kéo dài thời gian prothrombin, tăng nguy cơ chảy máu. Cần theo dõi INR và điều chỉnh liều chống đông nếu cần.
    • Allopurinol: dùng cùng amoxicillin làm tăng nguy cơ phát ban.
    • Methotrexat: penicillin có thể làm giảm thải trừ methotrexat, tăng độc tính; cần theo dõi sát.
    • Thuốc tránh thai đường uống: kháng sinh có thể làm giảm hấp thu estrogen, từ đó giảm tác dụng tránh thai; nên khuyên bệnh nhân dùng thêm biện pháp tránh thai khác khi cần.
    • Các thuốc khác có ảnh hưởng đến chức năng gan hoặc thận cũng cần được cân nhắc khi dùng cùng Axuka.

    Hãy thông báo cho bác sĩ tất cả các thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng để được tư vấn đầy đủ.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    • Phụ nữ có thai: Amoxicillin – clavulanat được xếp nhóm an toàn tương đối trong thai kỳ khi cần thiết, tuy nhiên việc dùng đường tiêm liều cao ở phụ nữ có thai phải cân nhắc cẩn thận lợi ích và nguy cơ. Bác sĩ sản – nhiễm sẽ là người quyết định.
    • Phụ nữ cho con bú: Amoxicillin bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Thông thường vẫn có thể sử dụng nhưng cần theo dõi trẻ về nguy cơ tiêu chảy, nấm miệng, dị ứng. Nếu có dấu hiệu bất thường, cần thông báo ngay cho bác sĩ.

    Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Axuka ít khi gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, nếu người bệnh xuất hiện chóng mặt, nhức đầu, co giật (hiếm) trong quá trình điều trị, bác sĩ có thể khuyên tạm ngừng các hoạt động cần sự tỉnh táo cao.

    Xử trí quá liều và quên liều

    Do Axuka được dùng tại bệnh viện và do nhân viên y tế thực hiện, khả năng quá liều hoặc quên liều thấp. Tuy vậy, một số điểm cần lưu ý:

    • Quá liều: liều rất cao, đặc biệt trên bệnh nhân suy thận, có thể gây triệu chứng như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, mất cân bằng dịch – điện giải, co giật. Khi nghi ngờ quá liều, cần điều trị hỗ trợ, có thể kết hợp thẩm tách máu để loại bỏ thuốc.
    • Quên liều: nếu vô tình bỏ lỡ một liều, nhân viên y tế sẽ xem xét tiêm bù sớm nhất có thể và điều chỉnh lịch tiêm sao cho vẫn đảm bảo khoảng cách an toàn giữa các liều tiếp theo.

    Đối tượng sử dụng đặc biệt

    • Người cao tuổi: thường có nhiều bệnh nền và dùng nhiều thuốc kèm theo, cần đánh giá chức năng gan, thận và nguy cơ tương tác thuốc trước khi quyết định liều.
    • Bệnh nhân suy gan: cần thận trọng khi sử dụng do nguy cơ rối loạn chức năng gan, đặc biệt trên người từng bị vàng da ứ mật do amoxicillin – clavulanat.
    • Bệnh nhân suy thận: bắt buộc phải điều chỉnh liều như đã nêu ở trên để tránh tích lũy thuốc.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Axuka (Amoxicillin+acid clavulanic)- Điều trị các nhiễm khuẩn” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (5)
    Tổng phụ: 1.480.000₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh