Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc kháng Virus
Trở lại trang trước
SKU: 85348

Valcyte 450mg Valganciclovir – Điều trị viêm võng mạc do cytomegalovirus

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Valganciclovir
    Thương hiệu
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc kháng Virus

    • #96321
      Nơi nhập dữ liệu

      Velpanex 400/100mg – Điều trị viêm gan C mạn tính

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #28425
      Nơi nhập dữ liệu

      Velasof 400/100mg (Sofosbuvir/ Velpatasvir) – Điều trị viêm gan C

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #59418
      Nơi nhập dữ liệu

      Valgahet 450mg (Valganciclovir) – Điều trị hoặc dự phòng nhiễm cytomegalovirus

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #64981
      Nơi nhập dữ liệu

      Teravir AF 25mg (Tenofovir) –

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #76637
      Nơi nhập dữ liệu

      Viread 245mg (Tenofovir) – Giảm tải lượng virus trong máu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #39555
      Nơi nhập dữ liệu

      Tafpera 25mg (Tenofovir) – Trị viêm gan B mạn tính, HIV

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #26885
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciValgan 450mg (Valganciclovir) – Dự phòng bệnh do CMV

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    • Valganciclovir 450mg.

    Công dụng

    Với hoạt chất valganciclovir, Valcyte 450mg mang lại các công dụng chính sau:

    • Ức chế sự nhân lên của cytomegalovirus, giúp kiểm soát nhiễm CMV đang hoạt động, đặc biệt là viêm võng mạc do CMV ở người suy giảm miễn dịch.
    • Hỗ trợ làm chậm tiến triển tổn thương võng mạc, giảm nguy cơ mất thị lực không hồi phục khi điều trị sớm và đúng phác đồ.
    • Giảm nguy cơ xuất hiện bệnh CMV toàn thân hoặc tổn thương CMV tại các cơ quan khác (phổi, tiêu hóa, gan…) ở bệnh nhân nguy cơ cao.
    • Dự phòng bệnh CMV ở người ghép tạng có nguy cơ cao nhiễm CMV sau ghép, góp phần giảm tỷ lệ thải ghép và biến chứng liên quan nhiễm trùng.

    Valcyte 450mg là thuốc điều trị chuyên biệt đối với CMV và một số vi rút thuộc họ Herpes, không có tác dụng trên các vi rút đường hô hấp thông thường, vi rút cúm, vi rút gây cảm lạnh, vi rút gây viêm gan hoặc các vi rút khác ngoài phổ tác dụng. Thuốc cũng không điều trị các bệnh do vi khuẩn hoặc nấm.

    Chỉ định

    Valcyte 450mg được bác sĩ chuyên khoa chỉ định trong các trường hợp sau (tùy liều và thời gian điều trị cụ thể):

    • Điều trị viêm võng mạc do cytomegalovirus (CMV) tiến triển ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch, đặc biệt ở bệnh nhân nhiễm vi rút suy giảm miễn dịch có hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải giai đoạn muộn.
    • Dự phòng bệnh CMV ở người ghép tạng đặc (như ghép thận, ghép tim, ghép gan…) có nguy cơ cao bị nhiễm CMV, ví dụ người nhận huyết thanh âm tính nhận tạng từ người cho huyết thanh dương tính, theo đánh giá nguy cơ của bác sĩ ghép tạng.
    • Trong một số phác đồ, có thể được dùng điều trị hoặc dự phòng CMV ở các nhóm suy giảm miễn dịch khác (như người ghép tế bào gốc tạo máu), theo hướng dẫn và kinh nghiệm của các trung tâm chuyên sâu.

    Valcyte 450mg không phải là thuốc điều trị cho người khỏe mạnh hoặc người nhiễm CMV thể nhẹ, không triệu chứng. Chỉ định sử dụng được quyết định dựa trên nhiều yếu tố: mức độ suy giảm miễn dịch, nguy cơ tiến triển thành bệnh CMV, tổn thương cơ quan đích, kết quả xét nghiệm virus học, chức năng thận – gan, và các thuốc khác đang dùng.

    Vai trò của hoạt chất valganciclovir

    Valganciclovir là este L-valyl của ganciclovir. Sau khi uống, thuốc được hấp thu qua đường tiêu hóa và chuyển hóa nhanh chóng thành ganciclovir nhờ các enzym esterase tại ruột và gan. Ganciclovir là chất tương tự nucleosid guanin có cấu trúc gần giống với deoxyguanosin – một thành phần tự nhiên của ADN.

    So với ganciclovir dạng uống truyền thống, valganciclovir có sinh khả dụng toàn thân cao hơn rõ rệt, giúp đạt nồng độ ganciclovir trong huyết tương tương đương với việc dùng ganciclovir đường tiêm trong một số phác đồ nhất định. Điều này tạo thuận lợi lớn cho điều trị và dự phòng CMV đường uống, đặc biệt trong giai đoạn duy trì hoặc dự phòng dài hạn tại nhà.

    Nhờ đặc tính dược động học cải thiện, valganciclovir cho phép đơn giản hóa phác đồ điều trị: số lần uống trong ngày ít hơn, dễ tuân thủ hơn so với dùng nhiều lần ganciclovir đường uống hoặc phải duy trì truyền tĩnh mạch kéo dài.

    Dược lực học

    Cơ chế tác dụng:

    Sau khi được chuyển hóa thành ganciclovir, thuốc phát huy tác dụng kháng vi rút thông qua các bước:

    • Ganciclovir được phosphoryl hóa bước đầu bởi các enzym kinase do CMV hoặc các vi rút Herpes khác mã hóa (ví dụ UL97 kinase của CMV), tạo thành ganciclovir monophosphat chủ yếu trong tế bào nhiễm vi rút.
    • Các kinase của tế bào chủ tiếp tục chuyển ganciclovir monophosphat thành ganciclovir triphosphat – dạng có hoạt tính.
    • Ganciclovir triphosphat cạnh tranh với deoxyguanosin triphosphat (dGTP) để gắn vào ADN vi rút đang được tổng hợp bởi ADN polymerase của vi rút.
    • Khi gắn vào chuỗi ADN vi rút, ganciclovir triphosphat làm chậm quá trình kéo dài mạch và gây chấm dứt không hoàn toàn chuỗi ADN, làm giảm mạnh khả năng nhân lên của vi rút.

    Do ganciclovir được hoạt hóa ưu thế trong tế bào nhiễm vi rút và có ái lực cao với ADN polymerase của vi rút hơn so với của tế bào chủ, thuốc thể hiện tính chọn lọc tương đối đối với tế bào nhiễm bệnh. Tuy nhiên, khác với một số thuốc kháng vi rút khác, ganciclovir cũng có ảnh hưởng nhất định lên tế bào đang phân chia của người, đặc biệt là tế bào tủy xương, nên có nguy cơ ức chế tạo máu (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu).

    Phổ tác dụng:

    • Cytomegalovirus người (HCMV) là đích tác dụng quan trọng nhất về mặt lâm sàng.
    • Một số vi rút khác thuộc họ Herpes như vi rút herpes simplex, vi rút varicella zoster, vi rút Epstein–Barr cũng có độ nhạy nhất định với ganciclovir, nhưng không phải lúc nào cũng là chỉ định ưu tiên.

    Hiệu quả điều trị liên quan chặt chẽ với nồng độ ganciclovir triphosphat tích lũy trong tế bào nhiễm vi rút và thời gian duy trì nồng độ này. Vì vậy, việc dùng đúng liều, đủ thời gian và điều chỉnh liều phù hợp chức năng thận rất quan trọng.

    Dược động học

    Hấp thu: Valganciclovir được hấp thu tốt khi dùng đường uống. Khi uống cùng thức ăn, sinh khả dụng đường uống của ganciclovir (sau khi chuyển hóa từ valganciclovir) tăng lên, giúp đạt nồng độ thuốc trong huyết tương cao hơn và ổn định hơn. Do đó, thường khuyến cáo dùng thuốc cùng bữa ăn.

    Phân bố: Sau khi được chuyển thành ganciclovir, thuốc phân bố rộng rãi trong dịch cơ thể, bao gồm cả dịch nội nhãn và mô võng mạc – vị trí đích trong viêm võng mạc CMV. Thuốc qua được nhau thai và bài tiết một phần vào sữa mẹ. Gắn kết với protein huyết tương ở mức thấp đến trung bình.

    Chuyển hóa: Valganciclovir được chuyển hóa chủ yếu thành ganciclovir hoạt tính. Ganciclovir sau đó chuyển hóa một phần nhỏ tại gan và các mô khác, tạo các chất chuyển hóa ít hoặc không còn hoạt tính.

    Thải trừ: Ganciclovir và các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua thận bằng lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Thời gian bán thải kéo dài rõ rệt ở bệnh nhân suy thận, do đó điều chỉnh liều dựa trên độ lọc cầu thận là bắt buộc để tránh tích lũy thuốc gây độc tính nặng, nhất là ức chế tủy xương và độc tính thần kinh.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản Valcyte 450mg ở nhiệt độ phòng ổn định theo hướng dẫn trên bao bì (thường dưới 30°C), tránh ẩm và tránh ánh sáng trực tiếp.
    • Giữ thuốc trong bao bì gốc kín cho đến khi sử dụng; không chuyển viên thuốc sang hộp khác nếu không có nhu cầu đặc biệt, để tránh nhầm lẫn và mất nhãn thông tin.
    • Không để thuốc tại những nơi có nhiệt độ cao, ẩm như phòng tắm, gần bếp, trong cốp xe ô tô.
    • Để thuốc xa tầm tay trẻ em, không cho trẻ chơi hoặc nghịch viên thuốc.
    • Không sử dụng viên thuốc bị vỡ, nát, biến màu, ẩm mốc hoặc đã quá hạn dùng.
    • Khi cần tiêu hủy thuốc, không vứt trực tiếp xuống cống, sông hồ hoặc chung với rác sinh hoạt thông thường; hỏi dược sĩ hoặc cơ sở y tế về cách xử lý an toàn.

    Liều dùng và cách dùng

    Cách dùng:

    • Dùng đường uống, nuốt nguyên viên Valcyte 450mg với nước. Không được nghiền, bẻ, mở viên trừ khi có hướng dẫn rõ ràng, vì bụi thuốc tiếp xúc với da hoặc niêm mạc có thể gây kích ứng và khó kiểm soát phơi nhiễm.
    • Nên uống thuốc cùng thức ăn để tăng hấp thu và giảm kích ứng đường tiêu hóa.
    • Bệnh nhân và người chăm sóc nên rửa tay sạch sau khi cầm thuốc; tránh để bột thuốc dính vào mắt, miệng hoặc vết thương hở.

    Liều dùng tham khảo ở người lớn (chỉ mang tính minh họa, liều cụ thể phải theo chỉ định bác sĩ và tờ hướng dẫn sử dụng của chế phẩm Valcyte 450mg đang dùng):

    • Điều trị viêm võng mạc CMV hoạt động:
      • Giai đoạn tấn công: dùng liều ganciclovir tương đương trong vài tuần đầu nhằm nhanh chóng kiểm soát viêm.
      • Giai đoạn duy trì: giảm liều để duy trì đáp ứng, kéo dài cho đến khi tổn thương ổn định hoặc tùy theo chiến lược điều trị của bác sĩ chuyên khoa mắt và truyền nhiễm.
    • Dự phòng CMV sau ghép tạng:
      • Thường bắt đầu dùng sớm sau ghép (trong vòng vài ngày đầu) và kéo dài nhiều tháng, tùy loại tạng ghép và mức độ nguy cơ.

    Do chế độ liều phụ thuộc rất nhiều vào chức năng thận, trọng lượng, loại ghép, mức độ nguy cơ và các thuốc đi kèm, người bệnh tuyệt đối không tự tính liều. Liều chính xác sẽ được bác sĩ kê trên đơn và có thể được điều chỉnh dựa trên kết quả xét nghiệm định kỳ.

    Đối tượng đặc biệt

    • Bệnh nhân suy thận: cần giảm liều và/hoặc tăng khoảng cách giữa các liều dựa trên độ lọc cầu thận. Đây là nhóm có nguy cơ cao tích lũy ganciclovir gây ức chế tủy xương nặng, độc tính thần kinh và độc tính trên thận. Bác sĩ sẽ theo dõi creatinin huyết và ước tính độ lọc cầu thận định kỳ.
    • Người cao tuổi: thường có giảm chức năng thận sinh lý; do đó, dù creatinin huyết thanh bình thường, độ lọc cầu thận thực tế có thể đã giảm. Cần thận trọng, đánh giá chức năng thận thực tế trước khi quyết định liều.
    • Bệnh nhân suy gan: valganciclovir chuyển hóa chủ yếu thành ganciclovir và thải trừ qua thận, nên suy gan đơn thuần ít ảnh hưởng dược động học như suy thận, nhưng bệnh nhân suy gan nặng thường đi kèm nhiều bệnh lý khác, cần theo dõi sát.
    • Trẻ em: việc sử dụng valganciclovir cho trẻ em được cân nhắc dựa trên cân nặng, diện tích bề mặt cơ thể và chức năng thận, theo hướng dẫn chuyên khoa. Tuyệt đối không áp dụng liều người lớn cho trẻ.

    Chống chỉ định

    • Dị ứng hoặc quá mẫn với valganciclovir, ganciclovir hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của Valcyte 450mg.
    • Bệnh nhân từng có phản ứng quá mẫn nặng với ganciclovir hoặc các thuốc kháng vi rút tương tự cấu trúc.
    • Trong nhiều trường hợp, bệnh nhân có giảm bạch cầu nặng, giảm tiểu cầu nặng hoặc thiếu máu nặng chưa được kiểm soát có thể không phù hợp để bắt đầu điều trị bằng valganciclovir, trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ và có khả năng hỗ trợ tạo máu.

    Tác dụng phụ

    Valcyte 450mg có thể gây nhiều tác dụng phụ, một phần liên quan đến cơ chế tác dụng trên tế bào đang phân chia. Các tác dụng phụ thường được theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị:

    • Trên hệ tạo máu (tủy xương):
      • Giảm bạch cầu, đặc biệt giảm bạch cầu trung tính, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng.
      • Thiếu máu với biểu hiện mệt mỏi, hoa mắt, khó thở khi gắng sức.
      • Giảm tiểu cầu, có thể dẫn đến bầm tím, chảy máu chân răng, chảy máu cam, xuất huyết dưới da.
    • Trên hệ tiêu hóa:
      • Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.
      • Ăn kém, sút cân nếu kéo dài.
    • Trên hệ thần kinh trung ương:
      • Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, lú lẫn nhẹ.
      • Hiếm hơn: co giật, rối loạn ý thức khi dùng liều cao hoặc có suy thận không điều chỉnh liều.
    • Trên gan – thận:
      • Tăng men gan nhẹ, thay đổi một số xét nghiệm chức năng gan.
      • Tăng nhẹ creatinin huyết hoặc suy giảm chức năng thận, nhất là khi phối hợp thuốc độc thận hoặc mất nước.
    • Các tác dụng khác: phát ban, ngứa, đổ mồ hôi, sốt, cảm giác giống cúm, đau khớp, đau cơ.

    Khi có dấu hiệu nhiễm trùng (sốt, ớn lạnh, đau họng, ho nhiều), chảy máu bất thường, bầm tím, mệt lả, khó thở, giảm lượng nước tiểu, người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ vì có thể là dấu hiệu ức chế tủy xương nặng hoặc tổn thương thận.

    Cảnh báo và thận trọng

    • Valganciclovir có nguy cơ gây ức chế tủy xương nặng, do đó cần xét nghiệm công thức máu định kỳ (số lượng bạch cầu, tiểu cầu, hồng cầu) trong suốt quá trình điều trị và dự phòng.
    • Thuốc có khả năng gây quái thai, gây tổn thương ADN và nguy cơ gây ung thư được ghi nhận trên động vật. Do đó, cần tư vấn kỹ cho bệnh nhân về kế hoạch sinh sản, tránh mang thai trong và sau thời gian dùng thuốc theo khuyến cáo.
    • Người bệnh cả nam và nữ trong độ tuổi sinh sản thường được khuyên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt thời gian điều trị và thêm một khoảng thời gian sau khi ngừng thuốc, tùy hướng dẫn của bác sĩ.
    • Không được nghiền nát viên thuốc. Nếu viên thuốc bị vỡ, cần dùng găng tay khi xử lý và rửa sạch vùng da tiếp xúc.
    • Thận trọng đặc biệt khi dùng cùng các thuốc ức chế tủy xương khác (ví dụ một số thuốc hóa trị, zidovudin) hoặc các thuốc độc thận.
    • Do bệnh nhân dùng Valcyte 450mg thường thuộc nhóm suy giảm miễn dịch và đang sử dụng nhiều thuốc khác, việc theo dõi lâm sàng và xét nghiệm định kỳ là bắt buộc.

    Tương tác thuốc

    • Thuốc độc tủy xương: phối hợp valganciclovir với các thuốc khác gây ức chế tủy xương (như một số thuốc chống ung thư, zidovudin, mycophenolat mofetil…) có thể làm tăng nguy cơ giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu. Bác sĩ cần cân nhắc kỹ và theo dõi huyết học sát.
    • Thuốc độc thận: các thuốc có độc tính trên thận (ví dụ aminoglycosid, amphotericin B, một số thuốc chống viêm không steroid liều cao, thuốc cản quang) khi dùng chung có thể làm tăng nguy cơ suy thận, từ đó tăng nồng độ ganciclovir trong máu và nguy cơ độc tính.
    • Thuốc thải trừ qua thận: thuốc có cùng đường thải trừ qua ống thận có thể cạnh tranh, làm thay đổi nồng độ ganciclovir hoặc của chính thuốc đó. Bác sĩ cần xem xét toàn bộ danh sách thuốc đang dùng trước khi kê đơn.
    • Người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ và dược sĩ danh sách đầy đủ thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, sản phẩm thảo dược, thực phẩm chức năng đang sử dụng.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    • Phụ nữ có thai: valganciclovir và ganciclovir có khả năng gây quái thai, gây độc gen và ảnh hưởng lên sự phát triển của thai trên các nghiên cứu động vật. Trên thực tế lâm sàng, thuốc chỉ được dùng trong thai kỳ khi bệnh CMV đe dọa tính mạng mẹ và không còn lựa chọn an toàn hơn, sau khi bác sĩ cân nhắc rất kỹ lợi ích – nguy cơ. Phần lớn trường hợp, thuốc được tránh dùng cho phụ nữ đang mang thai.
    • Phụ nữ cho con bú: ganciclovir có thể bài tiết vào sữa mẹ; do nguy cơ tiềm ẩn cho trẻ, thường không khuyến cáo dùng valganciclovir cho phụ nữ cho con bú, hoặc phải ngừng cho bú nếu cần điều trị.
    • Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản: cần được tư vấn sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt thời gian điều trị và thêm một khoảng thời gian sau khi ngừng thuốc theo khuyến cáo. Cần báo ngay cho bác sĩ nếu phát hiện có thai trong khi đang dùng thuốc.

    Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Valcyte 450mg có thể gây chóng mặt, mệt mỏi, đau đầu, rối loạn thị giác tạm thời hoặc lú lẫn ở một số người bệnh, đặc biệt khi có thiếu máu hoặc rối loạn điện giải. Do đó:

    • Không nên lái xe, điều khiển máy móc hoặc làm việc trên cao nếu cảm thấy chóng mặt, nhìn mờ, đau đầu dữ dội, mệt lả.
    • Khi mới bắt đầu dùng thuốc, cần quan sát phản ứng của cơ thể trước khi quyết định tham gia các hoạt động đòi hỏi tỉnh táo cao.

    Quá liều và xử trí

    Quá liều: dùng valganciclovir quá liều hoặc không điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận có thể dẫn đến nồng độ ganciclovir trong máu tăng cao, gây ức chế tủy xương nặng (giảm sâu bạch cầu, tiểu cầu), rối loạn tiêu hóa nặng, suy thận cấp, rối loạn thần kinh (lú lẫn, co giật, hôn mê) và nguy cơ tử vong.

    Xử trí:

    • Khi nghi ngờ dùng quá liều hoặc có các dấu hiệu bất thường nghiêm trọng, cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế ngay, mang theo vỏ hộp thuốc và đơn thuốc gần nhất.
    • Bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng lâm sàng, làm xét nghiệm huyết học, chức năng thận, điện giải và các xét nghiệm cần thiết khác.
    • Điều trị chủ yếu là điều trị hỗ trợ: bù dịch, điều chỉnh rối loạn điện giải, hỗ trợ hô hấp – tuần hoàn, truyền chế phẩm máu nếu cần.
    • Trong các trường hợp nặng, thẩm tách máu có thể giúp loại trừ ganciclovir khỏi cơ thể nhanh hơn.

    Quên liều và cách xử trí

    • Nếu quên một liều Valcyte 450mg, hãy uống ngay khi nhớ ra, trừ khi đã gần tới thời điểm dùng liều tiếp theo.
    • Nếu đã gần giờ uống liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như bình thường.
    • Không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên, vì có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ, đặc biệt là ức chế tủy xương và độc tính trên thận.
    • Nếu quên liều thường xuyên, hãy báo cho bác sĩ; trong bối cảnh dự phòng CMV sau ghép, việc bỏ liều lặp lại có thể ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả bảo vệ.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Valcyte 450mg Valganciclovir – Điều trị viêm võng mạc do cytomegalovirus” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh