Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc tim mạch, huyết áp
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 2150633518

Tunadimet 75mg (Clopidogre) – Điều trị nguy cơ tai biến tim mạch

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Clopidogrel
    Thương hiệu
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc tim mạch, huyết áp

    • #62891
      Nơi nhập dữ liệu

      Amlocor 5mg (Amlodipine) – Điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #53927
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciApro 12,5mg (Aprocitentan) – Điều trị tăng huyết áp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #53965
      Nơi nhập dữ liệu

      Rivaroxaban 5A Farma 15mg – Phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc hệ thống

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #94473
      Nơi nhập dữ liệu

      Isoday 40mg ( Isosorbide) – Đau thắt ngực

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #48237
      Nơi nhập dữ liệu

      Isoday 20mg (Isosorbid) – Điều trị dự phòng và kiểm soát đau thắt ngực

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #71528
      Nơi nhập dữ liệu

      Ifivab 5mg (Ivabradin) – Làm giảm nhịp tim

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần:

    • Clopidogrel: 75mg.

    Chỉ định:

    Tunadimet được sử dụng cho những trường hợp đang gặp các vấn đề sau:

    • Dự phòng bậc hai giúp hạn chế nguy cơ các biến chứng tai biến tim mạch hậu nhồi máu cơ tim, đột quỵ hay những bệnh lý động mạch ngoại biên.
    • Điều trị hội chứng mạch vành cấp, xơ vữa động mạch, đau thắt ngực ổn định mạn tính và thiếu máu cơ tim khác.
    • Dự phòng tái hẹp mạch hậu can thiệp mạch vành thông qua da + đặt stent mạch vành.

    Liều dùng:

    Tham khảo liều dùng sau hoặc dùng theo chỉ định của bác sĩ:

    Liều uống cho người lớn hàng ngày là 75mg/ngày.

    Sau nhồi máu cơ tim, bệnh lý động mạch ngoại biên, đột quỵ: 75mg/lần/ngày.

    Nhồi máu cơ tim có ST chênh lên Với bệnh nhân sử dụng clopidogrel bảo tồn thì uống 75mg/ngày (kết hợp Aspirin liều 162mg/ngày). Liệu trình điều trị dưới 28 ngày cho đến khi ra viện. Có thể uống 1 liều đầu tiên 300 – 600mg/ngày khi bệnh nhân trước can thiệp mạch vành. Hậu can thiệp mạch vành uống 75mg/ngày liên tục ít nhất 12 tháng.
    Hội chứng mạch vành cấp, nhồi máu cơ tim không có ST chênh lên, đau thắt ngực không ổn định Với bệnh nhân được lựa chọn can thiệp mạch vành qua da nên uống liều ban đầu 300mg tiền can thiệp ít nhất 2 tiếng rồi giảm xuống 75mg/ngày (kết hợp với aspirin liều 325mg/ngày).

    Còn bệnh nhân chống chỉ định với aspirin sẽ uống liều clopidogrel đầu tiên 300 – 600mg tiền can thiệp ít nhất 24 tiếng, sau đó là 75mg/ngày, kéo dài ít nhất 12 tháng.

    Đặt stent động mạch vành ở bệnh nhân không có nguy cơ cao chảy máu hoặc có vấn đề về dung nạp clopidogrel Liệu trình lý tưởng thường 75mg cho 12 tháng hậu đặt stent giải phóng thuốc chậm. Thời gian điều trị ít nhất 1 tháng nếu đặt stent kim loại trần, dùng 3 tháng nếu đặt stent giải phóng sirolimus và uống 6 tháng nếu stent giải phóng Paclitaxel.  Chú ý: ngừng thuốc điều trị sớm có thể dẫn tới huyết khối trong stent và nhồi máu cơ tim (gây nhồi máu cơ tim hoặc tử vong).

    Liều dùng cho trẻ em: Vẫn đang được nghiên cứu.

    Bệnh nhân suy thận và người già giữ nguyên liều

    Cách dùng:

    • Lấy một cốc nước uống đun sôi để nguội đủ để nuốt trôi số lượng viên thuốc theo liều dùng đã được chỉ định riêng. Tuyệt đối không bẻ viên thuốc, nhai hay cắn nát thuốc.

    Chống chỉ định:

    • Dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong công thức thuốc.
    • Triệu chứng xuất huyết bệnh lý hoạt động (xuất huyết do loét dạ dày – tá tràng, xuất huyết nội sọ).
    • Bà mẹ cho con bú.
    • Chức năng gan suy giảm và vàng da tắc mật.

    Tác dụng phụ:

    Một số tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc Tunadimet: chủ yếu gặp xuất huyết.

    Rất thường gặp (3/100 < ARD < 10/100) Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, nôn, chán ăn, viêm dạ dày, táo bón.

    Hệ thần kinh trung ương: Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, đau mỏi người.

    Tim mạch: Đau ngực, phù mạch, tăng huyết áp.

    Nội tiết và chuyển hóa: Tăng cholesterol máu.

    Da: Ngứa, ban đỏ.

    Tiết niệu: Nhiễm khuấn tiết niệu.

    Gan: Bất thường chức năng gan.

    Huyết học: Chảy máu, ban đỏ, chảy máu cam.

    Cơ và xương: Đau khớp, đau lưng.

    Hội chứng giả cúm.

    Hô hấp: khó thở, viêm mũi , viêm phế quản, nhiễm trùng hô hấp trên.

    Thường gặp (1/100 < ADR < 3/100) Tim mạch: rung nhĩ, suy tim, nhịp nhanh, ngất.

    Da: Chàm.

    Thần kinh: Sốt, mất ngủ, chóng mặt, lo âu. Thần kinh cơ xương: Chuột rút, đau dây thần kinh, yếu cơ.

    Nội tiết và chuyển hóa: Tăng uric máu, goute.

    Tiết niệu: Viêm bàng quang.

    Tiêu hóa: Táo bón, chảy máu tiên hóa, nôn.

    Huyết học: Thiếu máu, chảy máu.

    Mắt: đục thủy tinh thể, viêm kết mạc.

    Ít gặp (1/1 000 < ADR < 1/100) Suy gan cấp, dị ứng, phản vệ, phát ban, mất bạch cầu hạt, phù mạch, thiếu máu, co thắt phế quản, tăng bilirubin máu, hồng ban đa dạng nhiễm sắc, viêm gan, viêm phổi kẽ, chảy máu màng phổi, chảy máu nội sọ, chảy máu nội nhãn, hoại tử thiếu máu cục bộ, viêm tụy, viêm mạch, hội chứng Stevens – Johnson, xuất huyết giảm tiểu cầu, giảm tiểu cầu, hoại tử da nhiễm độc, giảm bạch cầu trung tính trầm trọng.

    Báo ngay cho bác sĩ biết dấu hiệu bất thường khi đang dùng thuốc.

    Tương tác:

    Những tương tác thuốc của Tunadimet cần lưu ý trước khi sử dụng:

    Tương tác dược động học/ Giảm tác dụng Phenytoin, tolbutamid, warfarin, torsemid, Tamoxifen, Fluvastatin, thuốc chống viêm không steroid do ảnh hưởng hoặc chuyển hóa bởi cytochrom P450 nên Tunadimet có thể làm tăng nồng độ các thuốc này.

    Omeprazol, fluconazol, ketoconazol, etravirin, cimetidin, felbamat, fluoxetin, fluvoxamin đại diện nhóm thuốc ức chế CYP2C19 có thể làm giảm tác dụng kháng tiểu cầu và nồng độ thuốc trong huyết tương của Tunadimet.

    Thuốc ức chế bơm proton giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel và giảm tác dụng kháng tiểu cầu.

    Các thuốc chẹn kênh calci, các thuốc ức chế CYP2C19, thuốc chống viêm không steroid, kháng sinh nhóm macrolid, thuốc ức chế bơm proton giảm tác dụng clopidogrel.

    Tăng tác dụng Thuốc chống đông, thuốc hủy cục máu đông, thuốc chống tiểu cầu, drotrecogin alfa, salicylat, tositumomab, ibritumomab, warfarin bị Tunadimet làm tăng tác dụng.

    Dasatinib, ethyl ester của acid omega – 3, thuốc chống viêm không steroid, pentosan natri polysulfat, dẫn chất Rifamycin, prostacyclin làm clopidogrel tăng tác dụng.

    Clopidogrel hiệp đồng tác dụng với Cilostazol nên thận trọng khi dùng.

    Tương tác với một số thảo dược Cỏ linh lăng, quả việt Quất, cây dứa, cây hồi, Húng Chanh, tỏi, nghệ, Gừng, sâm, dầu quả anh thảo, Bạch Quả, trà xanh, hạt dẻ, Cam Thảo, hạt nho, Đinh Hương đỏ, tần bì, cỏ ba lá, liễu có thể làm tăng tác dụng kháng tiểu cầu của clopidogrel
    Tránh phối hợp Những thuốc được biết có tác dụng ức chế CYP2C19

    Báo ngay cho bác sĩ những loại thuốc, thực phẩm chức năng, đồ ăn, nước uống,… bạn đang sử dụng trước khi dùng thuốc để được khuyến cáo và theo dõi trong thời gian dùng thuốc.

    Lưu ý khi sử dụng:

    • Để sử dụng thuốc có hiệu quả cao cần kết hợp với chế độ ăn uống hợp lý, chế độ sinh hoạt khoa học, tích cực hoạt động thể dục thể thao, một lối sống lành mạnh không chất kích thích,…
    • Chỉ sử dụng sản phẩm khi còn nguyên tem mác và không thay đổi cảm quan, mùi vị của thuốc.
    • Để đạt hiệu quả cao nên dùng đúng và đủ liệu trình, không được quên liều, tăng liều dùng hay sử dụng ngắt quãng.
    • Làm theo đúng hướng dẫn sử dụng, không tự ý tăng liều dùng của thuốc.
    • Tunadimet chứa Lactose nên với người mắc chứng thiếu hụt lactose lapp, rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, hoặc rối loạn hấp thu plucose – galactose không nên sử dụng.
    • Những bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết do chấn thương, phẫu thuật, bệnh lý nên thận trọng vì clopidogrel làm kéo dài thời gian chảy máu. Phải ngừng thuốc trước 5 ngày với bệnh nhân cần phẫu thuật.
    • Phải xét nghiệm số lượng hồng cầu + các xét nghiệm thích hợp khác nếu nghi có xuất huyết hoặc rối loạn về huyết học trong quá trình điều trị bằng clopidogrel.
    • Sẽ tử vong nếu xuất huyết giảm tiểu cầu (trong vòng 2 tuần điều trị đầu tiên) ở một số trường hợp, trong trường hợp xảy ra xuất huyết giảm tiểu cầu cần thay huyết tương cấp cứu.
    • Tiền sử cơn thiếu máu não thoáng qua hoặc đột quỵ, có nguy cơ tái phát cơn thiếu máu não cục bộ dùng clopidogrel đơn thuần ít hiệu quả hơn nếu kết hợp điều trị dự phòng bằng aspirin phối hợp với clopidogrel nhưng làm giảm nguy cơ chảy máu lớn.
    • Vì khả năng có thể xuất huyết tiêu hoá khi sử dụng nên thận trọng người bệnh tiêu hoá như loét đường tiêu hoá và thận trọng nếu dùng cùng thuốc có hại cho đường tiêu hoá.
    • Đối với bệnh nhân đang dùng thuốc kháng tiểu cầu 2 thuốc (clopidogrel và aspirin) hậu can thiệp stent giải phóng thuốc chậm có thể tỷ lệ huyết khối muộn trong stent (thường dẫn tới nhồi máu cơ tim hoặc tử vong) tăng cao sau khi ngừng clopidogrel, ngay cả ở những bệnh nhân đã điều trị dài ngày. Thời gian điều trị tối ưu 2 thuốc kháng tiểu cầu còn chưa được biết, có thể tiếp tục vô hạn định ở những người có nguy cơ chảy máu thấp. Mặc dù thường khuyến cáo ngừng clopidogrel trước dự định phẫu thuật, nên cân nhắc dựa trên nguy cơ chảy máu của từng bệnh nhân để quyết định.
    • Ảnh hưởng đến công việc cần sự tập trung cao như lái xe hay vận hành máy móc do thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ,…

    Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

    • Chưa có báo cáo việc sử dụng thuốc cho hai đối tượng này.

    Xử trí khi quá liều

    • Chưa có báo cáo thuốc Tunadimet gây biến chứng quá liều nhưng với hoạt chất Clopidogrel khi quá liều có thể gây chảy máu kéo dài, nôn, buồn nôn, xuyết huyết tiêu hoá, xuất hiện bấm tím trên da,…
    • Xử trí: Ngừng sử dụng thuốc thay thế bằng thuốc ức chế tiểu cầu khác. Cầm máu khi xuất huyết nếu không thành công cần truyền hồng cầu và tiểu cầu. Điều trị triệu chứng.

    Bảo quản:

    • Bảo quản ở nhiệt độ phòng < 30 độ C.
    • Tránh ánh sáng mặt trời, ẩm ướt.
    • Nơi thoáng mát, khô ráo.
    • Để xa tầm tay của trẻ con.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Tunadimet 75mg (Clopidogre) – Điều trị nguy cơ tai biến tim mạch” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh