Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc tim mạch, huyết áp
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 53927

LuciApro 12,5mg (Aprocitentan) – Điều trị tăng huyết áp

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Aprocitentan
    Thương hiệu
    Thuốc cần kê toa Có
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc tim mạch, huyết áp

    • #97834
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciVeric 10mg (Vericiguat) – Điều trị suy tim mạn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciMava 2,5mg (Mavacamten) – Bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #77381
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciBev 50mg (Bevantolol) – kiểm soát huyết áp, nhịp tim

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #53965
      Nơi nhập dữ liệu

      Rivaroxaban 5A Farma 15mg – Phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc hệ thống

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #94473
      Nơi nhập dữ liệu

      Isoday 40mg ( Isosorbide) – Đau thắt ngực

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #48237
      Nơi nhập dữ liệu

      Isoday 20mg (Isosorbid) – Điều trị dự phòng và kiểm soát đau thắt ngực

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #71528
      Nơi nhập dữ liệu

      Ifivab 5mg (Ivabradin) – Làm giảm nhịp tim

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #61298
      Nơi nhập dữ liệu

      Olmedipin 20/5 (Olmesartan; Amlodipine) – Điều trị tăng huyết áp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #55361
      Nơi nhập dữ liệu

      Bixebra 7.5 mg (Ivabradin) – Đau thắt ngực ,suy tim mạn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    • Aprocitentan 12,5mg.
    • Tá dược vừa đủ

    Dược lực học

    • Aprocitentan là thuốc đối kháng thụ thể endothelin. Endothelin-1 là một peptide có tác dụng co mạch mạnh, tham gia điều hòa trương lực mạch máu, tăng sinh tế bào cơ trơn mạch, giữ natri – nước và góp phần vào tiến triển tăng huyết áp cũng như tổn thương cơ quan đích.
    • Aprocitentan có tác dụng ức chế thụ thể endothelin, từ đó làm giảm tác động co mạch của endothelin-1. Khi trương lực mạch giảm, sức cản mạch ngoại vi có thể được cải thiện, góp phần hạ huyết áp. Cơ chế này khác với các nhóm thuốc hạ áp kinh điển như ức chế men chuyển, chẹn thụ thể angiotensin II, chẹn kênh calci, lợi tiểu hoặc chẹn beta, do đó có thể bổ sung hiệu quả trong trường hợp tăng huyết áp khó kiểm soát.
    • Ở người bệnh tăng huyết áp kháng trị, tăng hoạt hóa hệ endothelin có thể là một trong những yếu tố góp phần duy trì huyết áp cao. Việc bổ sung thuốc đối kháng thụ thể endothelin giúp can thiệp vào một đường tác động khác, hỗ trợ kiểm soát huyết áp khi các thuốc nền chưa đủ hiệu quả.
    • Tuy nhiên, nhóm thuốc đối kháng endothelin cũng có các nguy cơ đặc trưng như giữ nước, phù ngoại biên, giảm hemoglobin, ảnh hưởng gan và độc tính trên thai. Vì vậy, lợi ích kiểm soát huyết áp cần được cân nhắc cùng nguy cơ an toàn, đặc biệt ở người có bệnh tim, bệnh thận, bệnh gan hoặc phụ nữ có khả năng mang thai.

    Dược động học

    • Sau khi uống, aprocitentan được hấp thu qua đường tiêu hóa và có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Thuốc đạt nồng độ trong máu đủ để phát huy tác dụng hạ huyết áp khi sử dụng đều đặn theo chỉ định.
    • Aprocitentan có thời gian tác dụng kéo dài, phù hợp với chế độ dùng một lần mỗi ngày. Thuốc phân bố trong cơ thể, gắn với protein huyết tương ở mức đáng kể và được thải trừ qua nhiều đường chuyển hóa – bài tiết. Đặc điểm dược động học này giúp duy trì nồng độ thuốc ổn định khi dùng hằng ngày, nhưng cũng đòi hỏi thận trọng khi phối hợp với các thuốc có khả năng tương tác hoặc ở bệnh nhân có rối loạn chức năng gan, thận.
    • Người bệnh không nên tự ý tăng liều, giảm liều hoặc ngưng thuốc vì thay đổi nồng độ thuốc đột ngột có thể làm huyết áp mất kiểm soát hoặc làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn.

    Công dụng

    • Đột quỵ do thiếu máu não hoặc xuất huyết não.
    • Nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, suy tim.
    • Bệnh thận mạn tiến triển, protein niệu, suy thận.
    • Tổn thương võng mạc, giảm thị lực do tăng huyết áp.
    • Phì đại thất trái và các tổn thương cơ quan đích khác.

    Chỉ định

    • Điều trị tăng huyết áp kháng trị ở người lớn khi huyết áp chưa được kiểm soát đầy đủ dù đã dùng phối hợp nhiều thuốc hạ áp.
    • Phối hợp với các nhóm thuốc hạ huyết áp khác trong phác đồ cá thể hóa cho người bệnh có nguy cơ tim mạch cao.
    • Trường hợp cần bổ sung cơ chế hạ áp qua đối kháng endothelin sau khi đã đánh giá tuân thủ điều trị, chế độ ăn muối, thuốc đang dùng, nguyên nhân tăng huyết áp thứ phát và các yếu tố làm tăng huyết áp.

    Chống chỉ định

    • Quá mẫn với aprocitentan hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Phụ nữ đang mang thai hoặc nghi ngờ có thai do nguy cơ gây hại cho thai nhi.
    • Phụ nữ có khả năng mang thai nhưng không thực hiện biện pháp tránh thai hiệu quả và không tuân thủ yêu cầu kiểm tra thai theo hướng dẫn.
    • Trường hợp bác sĩ đánh giá nguy cơ giữ nước, suy tim, bệnh gan hoặc bất thường xét nghiệm không phù hợp để dùng thuốc.

    Liều dùng và cách dùng

    Liều dùng LuciApro 12,5mg phải do bác sĩ quyết định dựa trên mức huyết áp, phác đồ hạ áp đang dùng, bệnh kèm theo, chức năng gan thận và nguy cơ tác dụng phụ.

    Liều dùng tham khảo

    • Liều thường dùng ở người lớn: 1 viên LuciApro 12,5mg/lần/ngày.
    • Thuốc thường được dùng phối hợp với các thuốc hạ áp khác, không tự ý dùng đơn độc hoặc thay thế thuốc đang dùng nếu chưa có chỉ định.
    • Không tự ý tăng liều khi huyết áp chưa đạt mục tiêu. Nếu huyết áp còn cao, cần tái khám để bác sĩ đánh giá toàn bộ phác đồ.

    Cách dùng

    • Uống nguyên viên với nước, không nhai, nghiền hoặc bẻ viên nếu không có hướng dẫn của bác sĩ.
    • Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
    • Nên uống vào cùng một thời điểm mỗi ngày để duy trì nồng độ thuốc ổn định và tránh quên liều.
    • Tiếp tục duy trì chế độ ăn giảm muối, vận động phù hợp, kiểm soát cân nặng, hạn chế rượu bia và tuân thủ các thuốc hạ áp khác.

    Xử trí khi quên liều và quá liều

    Khi quên liều

    • Nếu quên một liều, bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo vào thời điểm thường lệ.
    • Không uống gấp đôi liều trong cùng một ngày để bù liều đã quên.
    • Nếu thường xuyên quên thuốc, nên dùng hộp chia thuốc hoặc đặt nhắc giờ uống thuốc.

    Khi dùng quá liều

    Dùng quá liều LuciApro 12,5mg có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp, chóng mặt, mệt, phù, rối loạn điện giải hoặc các bất thường khác. Trong trường hợp uống quá số viên được chỉ định:

    • Liên hệ ngay bác sĩ, dược sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất.
    • Mang theo vỏ thuốc hoặc danh sách thuốc đang dùng để nhân viên y tế đánh giá.
    • Không tự xử trí bằng cách ngưng toàn bộ thuốc hạ áp khác nếu chưa được hướng dẫn.

    Tác dụng không mong muốn

    Tác dụng phụ thường gặp hoặc cần lưu ý

    • Phù, giữ nước: sưng mắt cá chân, tăng cân nhanh, nặng chân, phù ngoại biên.
    • Thiếu máu hoặc giảm hemoglobin: mệt, xanh xao, chóng mặt, giảm khả năng gắng sức.
    • Đau đầu, chóng mặt: có thể liên quan đến hạ huyết áp hoặc thay đổi huyết áp.
    • Tăng men gan: thường phát hiện qua xét nghiệm; đôi khi có mệt nhiều, vàng da, nước tiểu sẫm màu.
    • Triệu chứng tiêu hóa: buồn nôn, khó chịu bụng, tiêu chảy hoặc táo bón ở một số người.
    • Hạ huyết áp: choáng váng, xây xẩm, đặc biệt khi đứng lên nhanh hoặc dùng cùng nhiều thuốc hạ áp.

    Dấu hiệu cần báo bác sĩ ngay

    • Khó thở, phù nhanh, tăng cân nhanh bất thường.
    • Choáng nặng, ngất, huyết áp tụt nhiều.
    • Vàng da, vàng mắt, đau hạ sườn phải, nước tiểu sẫm màu.
    • Mệt nhiều, xanh xao, hồi hộp, giảm khả năng vận động rõ.
    • Phát ban, sưng môi/mặt, khó thở gợi ý phản ứng dị ứng.
    • Phát hiện có thai trong thời gian dùng thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng

    • Theo dõi huyết áp: đo huyết áp tại nhà đúng cách, ghi lại kết quả để bác sĩ điều chỉnh phác đồ.
    • Theo dõi phù và cân nặng: báo bác sĩ nếu tăng cân nhanh, phù chân hoặc khó thở.
    • Kiểm tra gan: xét nghiệm men gan và bilirubin trước điều trị, sau đó định kỳ hoặc khi có triệu chứng nghi ngờ tổn thương gan.
    • Kiểm tra hemoglobin: theo dõi công thức máu khi cần, đặc biệt nếu có biểu hiện thiếu máu.
    • Bệnh thận hoặc suy tim: cần đánh giá kỹ nguy cơ giữ nước, điều chỉnh thuốc lợi tiểu và các thuốc tim mạch đi kèm.
    • Không tự ý ngưng thuốc: việc ngưng thuốc hạ áp đột ngột có thể làm huyết áp tăng trở lại và tăng nguy cơ biến cố.
    • Đánh giá nguyên nhân tăng huyết áp kháng trị: cần xem xét tuân thủ thuốc, chế độ ăn nhiều muối, thuốc gây tăng huyết áp, ngưng thở khi ngủ, cường aldosteron, bệnh thận hoặc nguyên nhân nội tiết khác.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Phụ nữ có thai

    Aprocitentan chống chỉ định ở phụ nữ mang thai do có nguy cơ gây hại cho thai nhi. Phụ nữ có khả năng mang thai cần được loại trừ thai trước khi bắt đầu điều trị và sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian dùng thuốc cũng như một thời gian sau khi ngừng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ.

    Nếu phát hiện có thai trong khi đang dùng LuciApro 12,5mg, cần ngưng thuốc và liên hệ bác sĩ ngay để được đánh giá và chuyển sang lựa chọn điều trị an toàn hơn.

    Phụ nữ cho con bú

    Chưa có đầy đủ dữ liệu an toàn khi dùng aprocitentan cho phụ nữ đang cho con bú. Do nguy cơ tiềm ẩn với trẻ bú mẹ, người bệnh cần trao đổi với bác sĩ để cân nhắc ngừng cho bú hoặc lựa chọn thuốc khác phù hợp hơn.

    Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    LuciApro 12,5mg có thể gây chóng mặt, choáng váng hoặc mệt mỏi ở một số người, đặc biệt trong giai đoạn đầu dùng thuốc hoặc khi phối hợp nhiều thuốc hạ áp. Người bệnh nên thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao hoặc thực hiện công việc cần tỉnh táo cho đến khi biết rõ đáp ứng của cơ thể với thuốc.

    Tương tác thuốc

    • Các thuốc hạ áp khác: có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp, chóng mặt hoặc ngất nếu phối hợp không hợp lý.
    • Thuốc lợi tiểu: có thể cần điều chỉnh để kiểm soát phù/giữ nước hoặc tránh mất nước quá mức.
    • Thuốc ảnh hưởng chức năng gan: cần thận trọng vì aprocitentan có cảnh báo về độc tính gan của nhóm đối kháng endothelin.
    • Thuốc gây giữ nước hoặc phù: có thể làm tăng nguy cơ phù ngoại biên, đặc biệt ở người bệnh suy tim, bệnh thận.
    • Rượu bia: có thể làm huyết áp dao động, tăng gánh nặng cho gan và giảm hiệu quả kiểm soát bệnh.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản LuciApro 12,5mg ở nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và tránh ẩm.
    • Nhiệt độ bảo quản theo hướng dẫn trên bao bì sản phẩm.
    • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
    • Không dùng thuốc đã quá hạn, viên bị biến màu, ẩm mốc, nứt vỡ hoặc bao bì không còn nguyên vẹn.

    Theo dõi trong quá trình điều trị

    • Huyết áp tại nhà và huyết áp khi tái khám.
    • Cân nặng, mức độ phù, triệu chứng khó thở hoặc giảm khả năng gắng sức.
    • Men gan, bilirubin theo chỉ định.
    • Công thức máu, đặc biệt hemoglobin nếu có triệu chứng thiếu máu hoặc theo kế hoạch theo dõi của bác sĩ.
    • Chức năng thận, điện giải, đặc biệt khi dùng cùng lợi tiểu, thuốc ức chế hệ renin-angiotensin hoặc có bệnh thận mạn.
    • Khả năng mang thai ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản theo yêu cầu an toàn của thuốc.
    • Tuân thủ điều trị, chế độ ăn giảm muối, vận động và các yếu tố nguy cơ tim mạch như đái tháo đường, rối loạn lipid máu, hút thuốc lá, béo phì.

    Lưu ý quan trọng cho người dùng

    • LuciApro 12,5mg là thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
    • Không dùng thuốc trong thai kỳ và cần kiểm soát tránh thai nghiêm ngặt nếu còn khả năng mang thai.
    • Không tự ý ngừng các thuốc hạ áp khác khi bắt đầu LuciApro 12,5mg.
    • Không dùng thuốc để xử trí cơn tăng huyết áp cấp cứu tại nhà.
    • Tái khám đúng hẹn để được theo dõi huyết áp, phù, gan, máu và chức năng thận.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “LuciApro 12,5mg (Aprocitentan) – Điều trị tăng huyết áp” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh