Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc ung thư, u bướu
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 14286

Erlotev 150mg Erlotinib – Trị ung thư phổi, ung thư tuyến tụy

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Chính hãng Tra cứu
385114301025

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Erlotinib
    Thương hiệu
    KRKA
    Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
    Hàm lượng 150mg
    Dạng bào chếViên nén bao phim
    Số đăng ký 385114301025
    Xuất xứ Croatia
    Nhà sản xuất KRKA
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc ung thư, u bướu

    • #53539
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciBriga 90mg (Brigatinib) – Ung thư phổi

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #82189
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciOlap 150mg (Olaparib) – Ung thư buồng trứng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm KRKA

    • #61298
      Nơi nhập dữ liệu

      Olmedipin 20/5 (Olmesartan; Amlodipine) – Điều trị tăng huyết áp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #55361
      Nơi nhập dữ liệu

      Bixebra 7.5 mg (Ivabradin) – Đau thắt ngực ,suy tim mạn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #76259
      Gliclada 30mg (Gliclazide) - Đái đường típ 2

      Gliclada 30mg (Gliclazide) – Đái đường típ 2

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #51278
      Atoris 10mg (Atorvastatin) - Tăng cholesterol máu

      Atoris 10mg (Atorvastatin) – Tăng cholesterol máu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #94897
      Nơi nhập dữ liệu

      Prenewel 4mg/1,25mg (Perindopril / Indapamide) – Cao huyết áp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #67647
      Nơi nhập dữ liệu

      Xerdoxo 15mg ( Rivaroxaban) – Giảm nguy cơ đột quỵ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #21125
      Lorista HD 100mg/25mg (Losartan; Hydrochlorothiazide) - Trị tăng huyết áp

      Lorista HD 100mg/25mg (Losartan; Hydrochlorothiazide) – Trị tăng huyết áp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    • Erlotinib Hydrochloride tương đương 150mg Erlotinib.

    Công dụng

    • Ức chế hoạt động của thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR), một trong những yếu tố thúc đẩy sự tăng sinh và sống sót của nhiều loại tế bào ung thư.
    • Hỗ trợ kiểm soát tiến triển bệnh ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn tiến triển hoặc di căn, đặc biệt ở người có đột biến hoạt hóa gen EGFR.
    • Kéo dài thời gian sống thêm, giảm tốc độ tiến triển bệnh ở bệnh nhân ung thư tuyến tụy tiến triển khi dùng phối hợp với thuốc hóa trị phù hợp trong phác đồ.
    • Giảm bớt triệu chứng do khối u gây ra (như ho, khó thở…) ở một số bệnh nhân đáp ứng điều trị.

    Chỉ định

    • Ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC):
      • Điều trị bước một cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn tiến triển tại chỗ hoặc di căn, có đột biến hoạt hóa gen EGFR (như mất đoạn exon 19 hoặc thay thế L858R ở exon 21).
      • Điều trị duy trì sau hóa trị bước một ở bệnh nhân có đáp ứng hoặc bệnh ổn định.
      • Điều trị cho một số bệnh nhân đã thất bại với ít nhất một phác đồ hóa trị trước đó, tùy theo phác đồ và hướng dẫn điều trị tại cơ sở.
    • Ung thư tuyến tụy tiến triển:
      • Điều trị phối hợp với Gemcitabine cho bệnh nhân ung thư tuyến tụy tiến triển, theo phác đồ do bác sĩ xây dựng.

    Chống chỉ định

    • Người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với Erlotinib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Phụ nữ đang mang thai, trừ khi bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ cho thai và đã cân nhắc rất kỹ.
    • Phụ nữ đang cho con bú, nếu bắt buộc điều trị bằng Erlotev 150mg thì thường được khuyến cáo ngừng cho trẻ bú.
    • Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng chưa được bác sĩ chuyên khoa đánh giá và chấp thuận.

    Dược lực học

    Erlotinib thuộc nhóm thuốc ức chế tyrosine kinase của thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (Epidermal Growth Factor Receptor – EGFR). EGFR là một protein xuyên màng, nằm trên bề mặt nhiều loại tế bào, giữ vai trò quan trọng trong:

    • Điều hòa sự tăng sinh tế bào.
    • Biệt hóa và sống sót của tế bào.
    • Khả năng di chuyển và xâm lấn của tế bào.

    Ở nhiều loại ung thư, đặc biệt là ung thư phổi không tế bào nhỏ, gen EGFR có thể bị đột biến hoặc thụ thể EGFR bị bộc lộ quá mức. Hậu quả là:

    • Đường tín hiệu tăng trưởng luôn trong trạng thái hoạt hóa.
    • Tế bào ung thư phân chia nhanh, ít chết theo chương trình.
    • Dễ xâm lấn và di căn đến cơ quan khác.

    Erlotinib gắn thuận nghịch vào vị trí gắn ATP trên vùng tyrosine kinase của EGFR. Khi đó:

    • Hoạt tính tyrosine kinase của thụ thể bị ức chế.
    • Quá trình phosphoryl hóa các tyrosine trên EGFR bị ngăn chặn.
    • Các đường truyền tín hiệu nội bào quan trọng (RAS/RAF/MEK/ERK, PI3K/AKT…) bị gián đoạn.
    • Tế bào ung thư giảm tăng sinh, tăng chết theo chương trình (apoptosis), giảm khả năng xâm lấn.

    Đặc biệt, những bệnh nhân có đột biến hoạt hóa EGFR thường đáp ứng rất tốt với Erlotinib, thể hiện bằng tỷ lệ co nhỏ khối u và thời gian kiểm soát bệnh tốt hơn so với những bệnh nhân không có đột biến. Vì vậy, xét nghiệm gen EGFR trước khi điều trị thường được khuyến khích để lựa chọn đúng đối tượng dùng thuốc.

    Do là thuốc điều trị đích, Erlotev 150mg thường có hồ sơ tác dụng phụ khác với hóa trị cổ điển: không gây suy tủy mạnh như nhiều thuốc hóa trị nhưng có thể gây ban da dạng trứng cá, tiêu chảy, viêm quanh móng, khô da… – đây cũng được coi là “dấu hiệu” cho thấy thuốc đang có tác dụng trên đích.

    Dược động học

    • Hấp thu: Erlotinib được hấp thu tốt qua đường uống. Sinh khả dụng có thể bị ảnh hưởng bởi thức ăn và pH dạ dày. Dùng cùng bữa ăn giàu chất béo có thể làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương. Do đó, thường khuyến cáo uống Erlotev 150mg ít nhất 1 giờ trước ăn hoặc 2 giờ sau ăn để giảm dao động hấp thu và hạn chế tác dụng phụ.
    • Phân bố: Erlotinib gắn mạnh với protein huyết tương (chủ yếu là albumin và alpha-1-acid glycoprotein). Thuốc phân bố rộng vào mô, bao gồm cả mô u. Một phần Erlotinib có thể qua được hàng rào máu não ở mức độ nhất định.
    • Chuyển hóa: Erlotinib được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua hệ enzym cytochrom P450, đặc biệt là CYP3A4, ngoài ra còn có CYP1A2 và một số isoenzym khác. Các chất chuyển hóa có thể còn hoạt tính hoặc mất hoạt tính tùy cấu trúc.
    • Thải trừ: Thuốc và các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua phân, một phần nhỏ qua nước tiểu. Thời gian bán thải trung bình khoảng 24 đến 36 giờ, cho phép dùng thuốc 1 lần mỗi ngày.

    Một số yếu tố có thể làm thay đổi nồng độ Erlotinib trong máu:

    • Hút thuốc lá: có thể làm giảm nồng độ Erlotinib do tăng chuyển hóa thuốc.
    • Thuốc cảm ứng hoặc ức chế CYP3A4: làm giảm hoặc tăng nồng độ thuốc.
    • Suy gan, suy thận: làm thay đổi khả năng chuyển hóa và thải trừ.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản Erlotev 150mg ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C hoặc theo hướng dẫn trên bao bì.
    • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

    Liều dùng và cách dùng

    Lưu ý quan trọng: Liều dùng dưới đây chỉ mang tính tham khảo. Liều cụ thể cho từng bệnh nhân phải do bác sĩ ung bướu quyết định, dựa trên phác đồ điều trị, loại ung thư, giai đoạn bệnh, kết quả xét nghiệm và khả năng dung nạp thuốc.

    Cách dùng:

    • Uống Erlotev 150mg bằng đường uống, nuốt nguyên viên với một cốc nước.
    • Không nghiền, nhai hoặc bẻ viên nếu không có hướng dẫn đặc biệt từ bác sĩ.
    • Nên uống ít nhất 1 giờ trước ăn hoặc 2 giờ sau ăn.
    • Cố gắng uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày để duy trì nồng độ ổn định.

    Liều tham khảo thường gặp:

    • Ung thư phổi không tế bào nhỏ: liều thường dùng là 150mg Erlotinib một lần mỗi ngày, dùng liên tục cho đến khi bệnh tiến triển hoặc khi không dung nạp được.
    • Ung thư tuyến tụy tiến triển: thường dùng liều 100mg mỗi ngày, phối hợp với Gemcitabine. Tuy nhiên, tùy tình huống lâm sàng và hàm lượng sẵn có, bác sĩ có thể chỉ định cách dùng linh hoạt với viên Erlotev 150mg.

    Điều chỉnh liều: Bác sĩ có thể giảm liều, tạm ngừng hoặc ngừng hẳn thuốc trong các trường hợp:

    • Ban da nặng, kéo dài, ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt.
    • Tiêu chảy nặng, mất nước, rối loạn điện giải.
    • Tăng men gan, suy gan, suy thận.
    • Nghi ngờ viêm phổi kẽ hoặc các biến cố nặng khác.

    Quên liều và xử trí

    • Uống ngay khi nhớ ra nếu thời điểm đó còn xa giờ uống liều kế tiếp.
    • Nếu đã gần đến giờ dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên, tiếp tục dùng như lịch bình thường.
    • Không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.

    Quá liều và xử trí

    • Ban da lan rộng, phồng rộp, bong tróc.
    • Tiêu chảy nặng, mất nước, mệt lả.
    • Khó thở, ho nhiều, đau ngực, có thể gợi ý viêm phổi kẽ.
    • Vàng da, nước tiểu sẫm màu, đau vùng hạ sườn phải.

    Nếu nghi ngờ quá liều:

    • Ngừng thuốc ngay.
    • Liên hệ với bác sĩ điều trị hoặc đến cơ sở y tế gần nhất.
    • Mang theo vỏ thuốc, toa thuốc và tất cả thuốc đang dùng để bác sĩ dễ đánh giá.

    Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho Erlotinib. Điều trị quá liều chủ yếu là điều trị hỗ trợ, theo dõi sát chức năng gan, thận, phổi và các cơ quan quan trọng khác.

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ thường gặp:

    • Da và niêm mạc: ban dạng trứng cá (mụn), khô da, ngứa, đỏ da, bong vảy, viêm quanh móng, nứt nẻ, rụng tóc, tăng nhạy cảm với ánh nắng.
    • Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, chán ăn, sụt cân.
    • Toàn thân: mệt mỏi, suy nhược, sốt nhẹ.
    • Xét nghiệm: tăng men gan, thay đổi một số chỉ số sinh hóa.

    Các tác dụng phụ ít gặp nhưng nghiêm trọng:

    • Viêm phổi kẽ: khó thở tăng dần, ho khan, sốt, đau ngực. Đây là biến chứng hiếm nhưng rất nguy hiểm, cần báo ngay cho bác sĩ khi có triệu chứng hô hấp bất thường.
    • Tổn thương gan nặng: vàng da, vàng mắt, đau hạ sườn phải, nước tiểu sẫm, mệt mỏi nhiều.
    • Chảy máu tiêu hóa: nôn ra máu, đi ngoài phân đen, đau bụng dữ dội.
    • Phản ứng da nặng: hội chứng Stevens–Johnson, hoại tử thượng bì do nhiễm độc với biểu hiện ban đỏ lan rộng, phồng rộp, loét miệng, sốt cao.

    Tương tác thuốc

    • Thuốc cảm ứng enzym CYP3A4 (như rifampicin, phenytoin, carbamazepin, St. John’s wort…):
      • Có thể làm tăng chuyển hóa Erlotinib.
      • Làm giảm nồng độ và hiệu quả điều trị.
    • Thuốc ức chế CYP3A4 (ketoconazol, clarithromycin, một số thuốc kháng nấm, kháng virus…):
      • Có thể làm tăng nồng độ Erlotinib trong máu.
      • Tăng nguy cơ tác dụng phụ và độc tính.
    • Thuốc làm tăng pH dạ dày (thuốc ức chế bơm proton, thuốc chẹn H2, thuốc kháng acid):
      • Có thể làm giảm hấp thu Erlotinib.
      • Bác sĩ có thể hướng dẫn cách bố trí thời gian dùng các thuốc này cho phù hợp.
    • Thuốc kháng đông, thuốc chống kết tập tiểu cầu:
      • Có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi dùng cùng Erlotinib.
      • Cần theo dõi xét nghiệm đông máu nếu phải phối hợp.
    • Các thuốc độc gan hoặc độc thận: khi dùng kèm có thể làm tăng nguy cơ tổn thương gan, thận, cần theo dõi sát chức năng cơ quan.

    Thận trọng khi sử dụng

    • Bệnh nhân có bệnh phổi mạn tính, tiền sử viêm phổi kẽ, đã xạ trị vùng ngực.
    • Bệnh nhân suy gan, viêm gan, men gan tăng, nhiễm virus viêm gan.
    • Bệnh nhân suy thận, người cao tuổi, thể trạng suy kiệt.
    • Người hút thuốc lá kéo dài.
    • Bệnh nhân đang dùng nhiều thuốc khác có nguy cơ tương tác.

    Trong quá trình điều trị, người bệnh thường được bác sĩ chỉ định:

    • Xét nghiệm máu định kỳ (công thức máu, chức năng gan, thận…).
    • Đánh giá triệu chứng da, tiêu hóa, hô hấp.
    • Chụp phim, siêu âm, CT hoặc các thăm dò hình ảnh để theo dõi đáp ứng khối u.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Phụ nữ có thai:

    • Các thuốc điều trị ung thư nói chung, bao gồm Erlotinib, có nguy cơ gây độc cho thai và dị tật bẩm sinh.
    • Không khuyến cáo sử dụng Erlotev 150mg cho phụ nữ đang mang thai, trừ khi không còn lựa chọn khác và lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ cho thai.
    • Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản dùng Erlotev 150mg cần áp dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong khi điều trị và một thời gian sau khi ngừng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ.

    Phụ nữ cho con bú:

    • Chưa rõ Erlotinib có bài tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng nguy cơ tiềm ẩn đối với trẻ bú là đáng kể.
    • Không nên cho con bú trong thời gian điều trị với Erlotev 150mg.
    • Nếu buộc phải điều trị, người mẹ nên trao đổi với bác sĩ về phương án nuôi dưỡng khác cho trẻ.

    Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    • Một số bệnh nhân sử dụng Erlotev 150mg có thể gặp mệt mỏi, suy nhược, chóng mặt, rối loạn thị giác thoáng qua hoặc đau đầu. Những triệu chứng này có thể làm giảm khả năng tập trung và phản xạ.
    • Nếu cảm thấy không khỏe, mệt nhiều hoặc chóng mặt, người bệnh không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc làm các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo cao cho đến khi tình trạng được cải thiện.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Erlotev 150mg Erlotinib – Trị ung thư phổi, ung thư tuyến tụy” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
    Chính hãng Tra cứu
    385114301025

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh