Atiferlin 300mg (Ferrous fumarate) – Điều trị và dự phòng thiếu máu do thiếu sắt
| Hoạt chất | |
| Thương hiệu | |
| Thuốc cần kê toa | Không |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Số đăng ký | 893100731624 |
No products in the cart.
Return To Shop
| Hoạt chất | |
| Thương hiệu | |
| Thuốc cần kê toa | Không |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Số đăng ký | 893100731624 |
| Hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| Ferrous fumarate (Sắt (II) fumarat) | 300mg |
| Hàm lượng quy đổi | Tương đương 100mg sắt nguyên tố |
Sắt là thành phần trung tâm trong phân tử hem, cấu trúc quan trọng của hemoglobin. Hemoglobin giúp hồng cầu vận chuyển oxy từ phổi đến các mô và vận chuyển một phần carbon dioxide từ mô trở về phổi. Khi thiếu sắt, quá trình tạo hemoglobin bị suy giảm, hồng cầu tạo ra nhỏ hơn, nhạt màu hơn và khả năng vận chuyển oxy giảm. Đây là đặc điểm điển hình của thiếu máu thiếu sắt.
Ngoài vai trò trong tạo máu, sắt còn tham gia vào myoglobin của cơ, các enzym hô hấp tế bào, chuyển hóa năng lượng, miễn dịch và phát triển thần kinh. Vì vậy, thiếu sắt có thể gây mệt mỏi, giảm sức bền, giảm miễn dịch, giảm tập trung, suy giảm năng suất lao động và ảnh hưởng phát triển ở trẻ em.
Ferrous fumarate là muối sắt hóa trị II. Sau khi uống, sắt được giải phóng trong đường tiêu hóa và hấp thu chủ yếu ở tá tràng, đoạn gần hỗng tràng. Sắt hóa trị II thường có khả năng hấp thu tốt qua các cơ chế vận chuyển sắt tại niêm mạc ruột. Khi vào cơ thể, sắt được gắn với transferrin để vận chuyển đến tủy xương, nơi diễn ra quá trình tạo hồng cầu.
Ở người thiếu sắt, nhu cầu hấp thu sắt tăng, niêm mạc ruột có xu hướng tăng vận chuyển sắt vào máu. Khi dự trữ sắt đầy đủ, hấp thu sắt giảm xuống. Tuy nhiên, nếu dùng liều cao kéo dài không cần thiết hoặc người bệnh có rối loạn chuyển hóa sắt, sắt có thể tích lũy và gây độc.
Khi nguyên nhân thiếu máu là thiếu sắt và người bệnh dùng đúng liều, tủy xương bắt đầu tăng sinh hồng cầu sau một thời gian điều trị. Reticulocyte có thể tăng trước, sau đó hemoglobin tăng dần trong vài tuần. Tuy nhiên, để phục hồi dự trữ sắt trong gan, lách và tủy xương, người bệnh thường cần tiếp tục dùng sắt thêm một thời gian sau khi chỉ số hemoglobin đã cải thiện, theo hướng dẫn của bác sĩ.
Sắt đường uống được hấp thu chủ yếu tại tá tràng và hỗng tràng gần. Ferrous fumarate cung cấp sắt hóa trị II, có thể được hấp thu qua các kênh vận chuyển sắt ở tế bào niêm mạc ruột. Hấp thu sắt chịu ảnh hưởng bởi tình trạng thiếu sắt, dự trữ sắt, acid dạ dày, thức ăn và thuốc dùng kèm.
Vitamin C và môi trường acid có thể giúp tăng hấp thu một số dạng sắt. Ngược lại, trà, cà phê, sữa, calci, thuốc kháng acid hoặc một số thuốc tạo phức có thể làm giảm hấp thu. Dù uống lúc đói thường giúp hấp thu tốt hơn, nhiều người dễ buồn nôn hoặc đau bụng khi uống sắt lúc đói. Trong trường hợp này có thể dùng sau ăn để cải thiện dung nạp, nhưng cần chấp nhận hấp thu có thể giảm phần nào.
Sau hấp thu, sắt được vận chuyển trong máu nhờ transferrin. Phần lớn sắt được đưa đến tủy xương để tổng hợp hemoglobin. Sắt dư được dự trữ chủ yếu dưới dạng ferritin và hemosiderin tại gan, lách và tủy xương. Ferritin huyết thanh thường được sử dụng như một chỉ dấu phản ánh dự trữ sắt, mặc dù có thể tăng giả trong viêm hoặc bệnh mạn tính.
Sắt không bị chuyển hóa như các thuốc thông thường mà tham gia vào vòng tuần hoàn sinh học của cơ thể. Hồng cầu già bị đại thực bào phân hủy, sắt được tái sử dụng để tạo hồng cầu mới. Cơ thể chỉ mất một lượng nhỏ sắt qua bong tế bào niêm mạc ruột, da, mồ hôi, nước tiểu và mất máu. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản mất thêm sắt qua kinh nguyệt.
Do không có cơ chế thải sắt chủ động mạnh, dùng sắt quá liều hoặc kéo dài không cần thiết có thể gây quá tải sắt. Nguy cơ này đặc biệt quan trọng ở người bệnh thalassemia, truyền máu nhiều lần, hemochromatosis hoặc rối loạn chuyển hóa sắt.
Atiferlin 300mg có công dụng bổ sung sắt nguyên tố cho cơ thể, giúp điều trị hoặc dự phòng thiếu máu do thiếu sắt. Thuốc cung cấp nguyên liệu cần thiết cho quá trình tạo hemoglobin, hỗ trợ phục hồi hồng cầu, cải thiện tình trạng mệt mỏi do thiếu máu thiếu sắt và bổ sung dự trữ sắt khi được dùng đúng liều, đủ thời gian.
Uống Atiferlin 300mg với một cốc nước. Nên nuốt nguyên viên nang, không nhai hoặc mở nang nếu không có hướng dẫn của dược sĩ hoặc bác sĩ. Có thể uống trước ăn để tăng hấp thu, nhưng nếu gây buồn nôn, đau bụng hoặc khó chịu dạ dày, có thể uống sau ăn.
Không nên uống thuốc cùng trà, cà phê, sữa hoặc chế phẩm chứa calci vì có thể làm giảm hấp thu sắt. Nếu đang dùng thuốc khác có nguy cơ tương tác, cần sắp xếp thời điểm uống cách xa theo hướng dẫn của dược sĩ.
Mỗi viên Atiferlin 300mg cung cấp 100mg sắt nguyên tố. Liều dùng phụ thuộc mục tiêu điều trị hay dự phòng, mức độ thiếu sắt, tuổi, cân nặng, thai kỳ, bệnh nền và khả năng dung nạp tiêu hóa.
Nếu quên một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến thời điểm dùng liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và dùng liều sau như bình thường. Không uống gấp đôi liều để bù vì có thể gây buồn nôn, đau bụng hoặc táo bón nhiều hơn.
Quá liều sắt có thể nguy hiểm, đặc biệt ở trẻ em. Biểu hiện quá liều có thể gồm đau bụng dữ dội, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nôn ra máu, phân đen, mệt lả, tụt huyết áp, rối loạn ý thức, toan chuyển hóa, tổn thương gan, co giật hoặc sốc trong trường hợp nặng.
Nếu trẻ uống nhầm Atiferlin hoặc người lớn dùng quá liều, cần đưa đến cơ sở y tế ngay. Nên mang theo vỏ hộp, vỉ thuốc hoặc lọ thuốc để nhân viên y tế xác định hoạt chất và hàm lượng sắt nguyên tố đã dùng.
Phụ nữ có thai có nhu cầu sắt tăng do tăng thể tích máu, phát triển thai nhi, nhau thai và dự trữ sắt cho trẻ sau sinh. Atiferlin 300mg có thể được dùng trong thai kỳ khi có chỉ định bổ sung hoặc điều trị thiếu sắt. Do mỗi viên chứa 100mg sắt nguyên tố, liều dùng cần được cá thể hóa để tránh thiếu liều hoặc thừa liều.
Phụ nữ đang cho con bú cũng có thể cần bổ sung sắt nếu thiếu máu sau sinh, mất máu khi sinh, ăn uống thiếu sắt hoặc ferritin thấp. Sắt dùng đúng liều thường phù hợp trong thời kỳ cho con bú, nhưng không nên tự ý dùng liều cao kéo dài nếu chưa có đánh giá của nhân viên y tế.
Atiferlin không ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, người đang thiếu máu thiếu sắt có thể chóng mặt, mệt mỏi hoặc giảm tập trung. Nếu còn các triệu chứng này, nên thận trọng khi lái xe, làm việc trên cao hoặc vận hành máy móc.
Sắt có thể tạo phức với ciprofloxacin, levofloxacin, moxifloxacin hoặc norfloxacin, làm giảm hấp thu kháng sinh và giảm hiệu quả điều trị. Nên uống cách xa theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Doxycyclin, tetracyclin và các thuốc cùng nhóm có thể bị giảm hấp thu khi dùng cùng sắt. Đồng thời, hấp thu sắt cũng có thể bị ảnh hưởng. Cần tách thời điểm dùng để hạn chế tương tác.
Sắt có thể làm giảm hấp thu levothyroxin, khiến TSH tăng và kiểm soát suy giáp kém. Người bệnh tuyến giáp nên dùng hai thuốc cách xa nhau và theo dõi xét nghiệm theo hướng dẫn.
Alendronat, risedronat và các thuốc điều trị loãng xương nhóm bisphosphonat có thể giảm hấp thu khi dùng cùng sắt. Bisphosphonat thường cần uống lúc đói với nước lọc và cách xa khoáng chất.
Calci, magie, nhôm hydroxyd, thuốc kháng acid hoặc khoáng chất khác có thể làm giảm hấp thu sắt. Nếu cần dùng cùng, nên hỏi dược sĩ để sắp xếp thời điểm phù hợp.
Trà, cà phê, sữa, ngũ cốc nhiều phytate hoặc thực phẩm giàu calci có thể làm giảm hấp thu sắt nếu dùng cùng thời điểm. Vitamin C hoặc nước trái cây giàu vitamin C có thể hỗ trợ hấp thu sắt ở một số trường hợp. Tuy nhiên, người có viêm loét dạ dày hoặc trào ngược cần cân nhắc đồ uống chua.
Sắt có thể làm giảm hấp thu levodopa, carbidopa hoặc methyldopa khi dùng cùng. Người đang dùng các thuốc này cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi bổ sung sắt.
Trong quá trình dùng Atiferlin, người bệnh cần theo dõi triệu chứng lâm sàng như mức độ mệt mỏi, chóng mặt, hồi hộp, khả năng gắng sức, màu sắc da niêm mạc và các dấu hiệu mất máu. Tuy nhiên, đánh giá hiệu quả điều trị thiếu máu thiếu sắt không nên chỉ dựa vào cảm giác chủ quan mà cần xét nghiệm khi bác sĩ chỉ định.
Các xét nghiệm thường dùng gồm hemoglobin, hematocrit, MCV, MCH, ferritin, sắt huyết thanh, transferrin saturation và đôi khi CRP để đánh giá tình trạng viêm. Ferritin thấp gợi ý thiếu dự trữ sắt, nhưng ferritin có thể tăng trong viêm, nhiễm trùng hoặc bệnh mạn tính, vì vậy cần diễn giải theo bối cảnh lâm sàng.
Nếu sau 2–4 tuần điều trị đúng liều mà không có cải thiện phù hợp, cần xem lại tuân thủ dùng thuốc, cách uống, tương tác làm giảm hấp thu, chẩn đoán thiếu máu và nguyên nhân mất máu. Ở người lớn, đặc biệt nam giới và phụ nữ sau mãn kinh, thiếu sắt có thể là dấu hiệu của chảy máu đường tiêu hóa, cần được đánh giá kỹ.
Có thể. Phân sẫm màu là phản ứng thường gặp khi uống sắt. Nếu phân đen kèm đau bụng, chóng mặt, vã mồ hôi, nôn ra máu hoặc mệt lả, cần đi khám để loại trừ xuất huyết tiêu hóa.
Uống trước ăn có thể giúp hấp thu tốt hơn, nhưng dễ gây buồn nôn hoặc đau dạ dày ở một số người. Nếu khó chịu tiêu hóa, có thể uống sau ăn. Người dùng nên tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Không nên uống cùng sữa hoặc calci vì có thể làm giảm hấp thu sắt. Nên uống cách xa nếu cần dùng cả hai.
Hemoglobin thường cải thiện dần sau vài tuần nếu đúng là thiếu máu thiếu sắt và dùng thuốc đúng. Tuy nhiên, phục hồi dự trữ sắt cần thời gian lâu hơn. Không nên tự ngừng thuốc khi vừa thấy đỡ mệt nếu bác sĩ chưa cho ngừng.
Reviews
There are no reviews yet.