Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc bổ, vitamin, khoáng chất
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 78789

Atiferlin 300mg (Ferrous fumarate) – Điều trị và dự phòng thiếu máu do thiếu sắt

Cần tư vấn dược sĩ
893100731624

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Ferrous fumarate
    Thương hiệu
    An Thiên
    Thuốc cần kê toa Không
    Dạng bào chếViên nang cứng
    Số đăng ký 893100731624

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc bổ, vitamin, khoáng chất

    • #52424
      Nơi nhập dữ liệu

      Atiferlit 10mg/ml (Sắt nguyên tố) – Thiếu máu có thể do thiếu sắt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #86147
      Nơi nhập dữ liệu

      Hoanidol (Alfacalcidol) – Bổ sung dạng hoạt hóa vitamin D

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #21493
      Nơi nhập dữ liệu

      Atiferlic (Sắt fumarat) – Hỗ trợ điều trị thiếu máu do thiếu sắt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #63582
      Nơi nhập dữ liệu

      Minomaxtyl (Hộp 20 gói) – Phục hồi mô, chuyển hóa năng lượng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #27513
      Nơi nhập dữ liệu

      Cetigam 500mg (Acid ascorbic) – Bổ sung vitamin C

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #98414
      Nơi nhập dữ liệu

      Aceffex (Vitamin) – Bổ sung vi chất cho cơ thể

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #19241
      Nơi nhập dữ liệu

      Quy tỳ dưỡng tâm OPC – Kiện tỳ, ích khí, dưỡng huyết, dưỡng tâm

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #18897
      Nơi nhập dữ liệu

      Sâm quy đại bổ OPC 200ml – Bổ khí huyết, dưỡng cơ thể

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #65226
      Nơi nhập dữ liệu

      Hemolog – Hỗ trợ dinh dưỡng cho người bệnh thận

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #33293
      Nơi nhập dữ liệu

      Biotal 10 (Biotin) – Rụng tóc, tóc yếu, móng tay móng chân giòn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm An Thiên

    • #52424
      Nơi nhập dữ liệu

      Atiferlit 10mg/ml (Sắt nguyên tố) – Thiếu máu có thể do thiếu sắt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #21493
      Nơi nhập dữ liệu

      Atiferlic (Sắt fumarat) – Hỗ trợ điều trị thiếu máu do thiếu sắt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #29617
      Nơi nhập dữ liệu

      Cap.Nesoumht 40mg (Esomeprazole) – Giảm tiết acid dạ dày

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #22554
      Nơi nhập dữ liệu

      Collayon 600mg/7ml (Choline) – Chấn thương sọ não, Đột quỵ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #24568
      Nơi nhập dữ liệu

      Aticizal 0,5mg/ml (Levocetirizin) – Viêm mũi dị ứng,

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #25912
      Molpadia 250/25 (Levodopa / Carbidopa) -Giảm run, cứng cơ

      Molpadia 250/25 (Levodopa / Carbidopa) -Giảm run, cứng cơ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    Hoạt chất Hàm lượng
    Ferrous fumarate (Sắt (II) fumarat) 300mg
    Hàm lượng quy đổi Tương đương 100mg sắt nguyên tố

    Dược lực học

    Vai trò của sắt trong cơ thể

    Sắt là thành phần trung tâm trong phân tử hem, cấu trúc quan trọng của hemoglobin. Hemoglobin giúp hồng cầu vận chuyển oxy từ phổi đến các mô và vận chuyển một phần carbon dioxide từ mô trở về phổi. Khi thiếu sắt, quá trình tạo hemoglobin bị suy giảm, hồng cầu tạo ra nhỏ hơn, nhạt màu hơn và khả năng vận chuyển oxy giảm. Đây là đặc điểm điển hình của thiếu máu thiếu sắt.

    Ngoài vai trò trong tạo máu, sắt còn tham gia vào myoglobin của cơ, các enzym hô hấp tế bào, chuyển hóa năng lượng, miễn dịch và phát triển thần kinh. Vì vậy, thiếu sắt có thể gây mệt mỏi, giảm sức bền, giảm miễn dịch, giảm tập trung, suy giảm năng suất lao động và ảnh hưởng phát triển ở trẻ em.

    Cơ chế bổ sung sắt của Ferrous fumarate

    Ferrous fumarate là muối sắt hóa trị II. Sau khi uống, sắt được giải phóng trong đường tiêu hóa và hấp thu chủ yếu ở tá tràng, đoạn gần hỗng tràng. Sắt hóa trị II thường có khả năng hấp thu tốt qua các cơ chế vận chuyển sắt tại niêm mạc ruột. Khi vào cơ thể, sắt được gắn với transferrin để vận chuyển đến tủy xương, nơi diễn ra quá trình tạo hồng cầu.

    Ở người thiếu sắt, nhu cầu hấp thu sắt tăng, niêm mạc ruột có xu hướng tăng vận chuyển sắt vào máu. Khi dự trữ sắt đầy đủ, hấp thu sắt giảm xuống. Tuy nhiên, nếu dùng liều cao kéo dài không cần thiết hoặc người bệnh có rối loạn chuyển hóa sắt, sắt có thể tích lũy và gây độc.

    Đáp ứng tạo máu khi bổ sung sắt

    Khi nguyên nhân thiếu máu là thiếu sắt và người bệnh dùng đúng liều, tủy xương bắt đầu tăng sinh hồng cầu sau một thời gian điều trị. Reticulocyte có thể tăng trước, sau đó hemoglobin tăng dần trong vài tuần. Tuy nhiên, để phục hồi dự trữ sắt trong gan, lách và tủy xương, người bệnh thường cần tiếp tục dùng sắt thêm một thời gian sau khi chỉ số hemoglobin đã cải thiện, theo hướng dẫn của bác sĩ.

    Dược động học

    Hấp thu

    Sắt đường uống được hấp thu chủ yếu tại tá tràng và hỗng tràng gần. Ferrous fumarate cung cấp sắt hóa trị II, có thể được hấp thu qua các kênh vận chuyển sắt ở tế bào niêm mạc ruột. Hấp thu sắt chịu ảnh hưởng bởi tình trạng thiếu sắt, dự trữ sắt, acid dạ dày, thức ăn và thuốc dùng kèm.

    Vitamin C và môi trường acid có thể giúp tăng hấp thu một số dạng sắt. Ngược lại, trà, cà phê, sữa, calci, thuốc kháng acid hoặc một số thuốc tạo phức có thể làm giảm hấp thu. Dù uống lúc đói thường giúp hấp thu tốt hơn, nhiều người dễ buồn nôn hoặc đau bụng khi uống sắt lúc đói. Trong trường hợp này có thể dùng sau ăn để cải thiện dung nạp, nhưng cần chấp nhận hấp thu có thể giảm phần nào.

    Phân bố

    Sau hấp thu, sắt được vận chuyển trong máu nhờ transferrin. Phần lớn sắt được đưa đến tủy xương để tổng hợp hemoglobin. Sắt dư được dự trữ chủ yếu dưới dạng ferritin và hemosiderin tại gan, lách và tủy xương. Ferritin huyết thanh thường được sử dụng như một chỉ dấu phản ánh dự trữ sắt, mặc dù có thể tăng giả trong viêm hoặc bệnh mạn tính.

    Chuyển hóa và thải trừ

    Sắt không bị chuyển hóa như các thuốc thông thường mà tham gia vào vòng tuần hoàn sinh học của cơ thể. Hồng cầu già bị đại thực bào phân hủy, sắt được tái sử dụng để tạo hồng cầu mới. Cơ thể chỉ mất một lượng nhỏ sắt qua bong tế bào niêm mạc ruột, da, mồ hôi, nước tiểu và mất máu. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản mất thêm sắt qua kinh nguyệt.

    Do không có cơ chế thải sắt chủ động mạnh, dùng sắt quá liều hoặc kéo dài không cần thiết có thể gây quá tải sắt. Nguy cơ này đặc biệt quan trọng ở người bệnh thalassemia, truyền máu nhiều lần, hemochromatosis hoặc rối loạn chuyển hóa sắt.

    Công dụng

    Atiferlin 300mg có công dụng bổ sung sắt nguyên tố cho cơ thể, giúp điều trị hoặc dự phòng thiếu máu do thiếu sắt. Thuốc cung cấp nguyên liệu cần thiết cho quá trình tạo hemoglobin, hỗ trợ phục hồi hồng cầu, cải thiện tình trạng mệt mỏi do thiếu máu thiếu sắt và bổ sung dự trữ sắt khi được dùng đúng liều, đủ thời gian.

    Chỉ định

    • Điều trị thiếu máu do thiếu sắt đã được chẩn đoán hoặc nghi ngờ dựa trên lâm sàng và xét nghiệm.
    • Dự phòng thiếu sắt ở người có nhu cầu tăng như phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, trẻ vị thành niên tăng trưởng nhanh hoặc người có chế độ ăn thiếu sắt theo chỉ định.
    • Bổ sung sắt sau mất máu, sau phẫu thuật hoặc sau giai đoạn chảy máu kéo dài khi bác sĩ đánh giá phù hợp.
    • Bổ sung sắt ở người có kinh nguyệt nhiều, ăn chay thiếu cân đối hoặc nguy cơ dự trữ sắt thấp.
    • Hỗ trợ phục hồi dự trữ sắt sau khi đã điều trị nguyên nhân gây mất sắt.

    Chống chỉ định

    • Người mẫn cảm với Ferrous fumarate hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Thừa sắt, nhiễm hemosiderin, hemochromatosis hoặc rối loạn tích lũy sắt.
    • Thiếu máu không do thiếu sắt như thiếu máu tan máu, thiếu máu hồng cầu khổng lồ do thiếu vitamin B12 hoặc acid folic nếu chưa có chỉ định phối hợp phù hợp.
    • Người đang truyền máu nhiều lần hoặc có nguy cơ quá tải sắt chưa được bác sĩ đánh giá.
    • Không dùng cho người có bệnh lý chuyển hóa sắt đặc biệt nếu chưa có hướng dẫn chuyên khoa.

    Liều dùng và cách dùng

    Cách dùng

    Uống Atiferlin 300mg với một cốc nước. Nên nuốt nguyên viên nang, không nhai hoặc mở nang nếu không có hướng dẫn của dược sĩ hoặc bác sĩ. Có thể uống trước ăn để tăng hấp thu, nhưng nếu gây buồn nôn, đau bụng hoặc khó chịu dạ dày, có thể uống sau ăn.

    Không nên uống thuốc cùng trà, cà phê, sữa hoặc chế phẩm chứa calci vì có thể làm giảm hấp thu sắt. Nếu đang dùng thuốc khác có nguy cơ tương tác, cần sắp xếp thời điểm uống cách xa theo hướng dẫn của dược sĩ.

    Liều dùng tham khảo

    Mỗi viên Atiferlin 300mg cung cấp 100mg sắt nguyên tố. Liều dùng phụ thuộc mục tiêu điều trị hay dự phòng, mức độ thiếu sắt, tuổi, cân nặng, thai kỳ, bệnh nền và khả năng dung nạp tiêu hóa.

    • Điều trị thiếu máu thiếu sắt ở người lớn thường cần bổ sung sắt nguyên tố theo liều bác sĩ chỉ định, có thể dùng 1 viên/ngày hoặc liều khác tùy tình trạng.
    • Dự phòng thiếu sắt thường dùng liều thấp hơn liều điều trị và cần cá thể hóa theo nhóm nguy cơ.
    • Phụ nữ có thai cần dùng theo hướng dẫn của bác sĩ, nữ hộ sinh hoặc dược sĩ dựa trên hemoglobin, ferritin và nhu cầu thai kỳ.
    • Không tự ý dùng nhiều viên mỗi ngày nếu chưa có chỉ định vì nguy cơ kích ứng tiêu hóa và quá liều sắt.
    Khuyến cáo thực hành: Điều trị thiếu máu thiếu sắt cần dùng đủ thời gian. Khi hemoglobin đã cải thiện, bác sĩ có thể tiếp tục cho dùng sắt thêm một giai đoạn để phục hồi dự trữ ferritin, tránh tái phát.

    Quên liều

    Nếu quên một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến thời điểm dùng liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và dùng liều sau như bình thường. Không uống gấp đôi liều để bù vì có thể gây buồn nôn, đau bụng hoặc táo bón nhiều hơn.

    Quá liều

    Quá liều sắt có thể nguy hiểm, đặc biệt ở trẻ em. Biểu hiện quá liều có thể gồm đau bụng dữ dội, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nôn ra máu, phân đen, mệt lả, tụt huyết áp, rối loạn ý thức, toan chuyển hóa, tổn thương gan, co giật hoặc sốc trong trường hợp nặng.

    Nếu trẻ uống nhầm Atiferlin hoặc người lớn dùng quá liều, cần đưa đến cơ sở y tế ngay. Nên mang theo vỏ hộp, vỉ thuốc hoặc lọ thuốc để nhân viên y tế xác định hoạt chất và hàm lượng sắt nguyên tố đã dùng.

    Tác dụng không mong muốn

    Thường gặp

    • Buồn nôn, đầy bụng, đau thượng vị hoặc khó chịu dạ dày.
    • Táo bón hoặc tiêu chảy.
    • Phân sẫm màu do sắt.
    • Vị kim loại hoặc cảm giác khó chịu trong miệng.

    Ít gặp

    • Nôn, chán ăn hoặc đau bụng nhiều hơn khi dùng lúc đói.
    • Ợ nóng hoặc kích ứng đường tiêu hóa.
    • Phát ban, ngứa hoặc phản ứng dị ứng nhẹ ở người nhạy cảm.

    Nghiêm trọng nhưng hiếm

    • Phản ứng quá mẫn nặng như phù mặt, khó thở, nổi mề đay lan rộng.
    • Ngộ độc sắt do quá liều.
    • Đau bụng dữ dội, nôn ra máu hoặc phân đen kèm choáng cần phân biệt với xuất huyết tiêu hóa.
    Phân đen khi dùng sắt: Phân sẫm màu là hiện tượng thường gặp khi uống sắt và không nhất thiết là xuất huyết tiêu hóa. Tuy nhiên, nếu phân đen hắc ín kèm đau bụng, chóng mặt, vã mồ hôi, nôn ra máu hoặc mệt lả, cần đi khám ngay.

    Thận trọng khi sử dụng

    • Không dùng sắt kéo dài nếu chưa xác định thiếu sắt hoặc nguy cơ thiếu sắt rõ ràng.
    • Cần tìm nguyên nhân thiếu sắt ở nam giới trưởng thành, phụ nữ sau mãn kinh hoặc người có dấu hiệu chảy máu tiêu hóa.
    • Thận trọng ở người viêm loét dạ dày tá tràng, viêm ruột, táo bón nặng hoặc rối loạn tiêu hóa kéo dài.
    • Để thuốc xa tầm tay trẻ em vì viên chứa 100mg sắt nguyên tố có thể nguy hiểm nếu trẻ uống nhầm nhiều viên.
    • Không phối hợp nhiều sản phẩm chứa sắt cùng lúc nếu chưa được hướng dẫn.
    • Người bệnh thalassemia, truyền máu nhiều lần, bệnh gan hoặc nghi ngờ quá tải sắt cần hỏi bác sĩ trước khi dùng.
    • Nếu điều trị đúng mà hemoglobin không tăng, cần đánh giá lại chẩn đoán, tuân thủ, tương tác thuốc, hấp thu và nguồn mất máu.

    Phụ nữ có thai và cho con bú

    Phụ nữ có thai có nhu cầu sắt tăng do tăng thể tích máu, phát triển thai nhi, nhau thai và dự trữ sắt cho trẻ sau sinh. Atiferlin 300mg có thể được dùng trong thai kỳ khi có chỉ định bổ sung hoặc điều trị thiếu sắt. Do mỗi viên chứa 100mg sắt nguyên tố, liều dùng cần được cá thể hóa để tránh thiếu liều hoặc thừa liều.

    Phụ nữ đang cho con bú cũng có thể cần bổ sung sắt nếu thiếu máu sau sinh, mất máu khi sinh, ăn uống thiếu sắt hoặc ferritin thấp. Sắt dùng đúng liều thường phù hợp trong thời kỳ cho con bú, nhưng không nên tự ý dùng liều cao kéo dài nếu chưa có đánh giá của nhân viên y tế.

    Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Atiferlin không ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, người đang thiếu máu thiếu sắt có thể chóng mặt, mệt mỏi hoặc giảm tập trung. Nếu còn các triệu chứng này, nên thận trọng khi lái xe, làm việc trên cao hoặc vận hành máy móc.

    Tương tác thuốc

    Kháng sinh nhóm quinolon

    Sắt có thể tạo phức với ciprofloxacin, levofloxacin, moxifloxacin hoặc norfloxacin, làm giảm hấp thu kháng sinh và giảm hiệu quả điều trị. Nên uống cách xa theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Kháng sinh nhóm tetracyclin

    Doxycyclin, tetracyclin và các thuốc cùng nhóm có thể bị giảm hấp thu khi dùng cùng sắt. Đồng thời, hấp thu sắt cũng có thể bị ảnh hưởng. Cần tách thời điểm dùng để hạn chế tương tác.

    Levothyroxin

    Sắt có thể làm giảm hấp thu levothyroxin, khiến TSH tăng và kiểm soát suy giáp kém. Người bệnh tuyến giáp nên dùng hai thuốc cách xa nhau và theo dõi xét nghiệm theo hướng dẫn.

    Bisphosphonat

    Alendronat, risedronat và các thuốc điều trị loãng xương nhóm bisphosphonat có thể giảm hấp thu khi dùng cùng sắt. Bisphosphonat thường cần uống lúc đói với nước lọc và cách xa khoáng chất.

    Thuốc kháng acid, calci, magie, kẽm

    Calci, magie, nhôm hydroxyd, thuốc kháng acid hoặc khoáng chất khác có thể làm giảm hấp thu sắt. Nếu cần dùng cùng, nên hỏi dược sĩ để sắp xếp thời điểm phù hợp.

    Thức ăn và đồ uống

    Trà, cà phê, sữa, ngũ cốc nhiều phytate hoặc thực phẩm giàu calci có thể làm giảm hấp thu sắt nếu dùng cùng thời điểm. Vitamin C hoặc nước trái cây giàu vitamin C có thể hỗ trợ hấp thu sắt ở một số trường hợp. Tuy nhiên, người có viêm loét dạ dày hoặc trào ngược cần cân nhắc đồ uống chua.

    Thuốc điều trị Parkinson và một số thuốc khác

    Sắt có thể làm giảm hấp thu levodopa, carbidopa hoặc methyldopa khi dùng cùng. Người đang dùng các thuốc này cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi bổ sung sắt.

    Bảo quản

    • Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, thoáng mát.
    • Tránh ánh sáng trực tiếp, tránh ẩm và nhiệt độ cao.
    • Để xa tầm tay trẻ em.
    • Không dùng thuốc khi viên nang đổi màu, ẩm mốc, biến dạng, vỏ nang nứt vỡ hoặc quá hạn sử dụng.
    • Không bỏ thuốc ra khỏi bao bì gốc nếu chưa dùng ngay, nhằm hạn chế ẩm và nhầm lẫn thuốc.

    Theo dõi điều trị

    Trong quá trình dùng Atiferlin, người bệnh cần theo dõi triệu chứng lâm sàng như mức độ mệt mỏi, chóng mặt, hồi hộp, khả năng gắng sức, màu sắc da niêm mạc và các dấu hiệu mất máu. Tuy nhiên, đánh giá hiệu quả điều trị thiếu máu thiếu sắt không nên chỉ dựa vào cảm giác chủ quan mà cần xét nghiệm khi bác sĩ chỉ định.

    Các xét nghiệm thường dùng gồm hemoglobin, hematocrit, MCV, MCH, ferritin, sắt huyết thanh, transferrin saturation và đôi khi CRP để đánh giá tình trạng viêm. Ferritin thấp gợi ý thiếu dự trữ sắt, nhưng ferritin có thể tăng trong viêm, nhiễm trùng hoặc bệnh mạn tính, vì vậy cần diễn giải theo bối cảnh lâm sàng.

    Nếu sau 2–4 tuần điều trị đúng liều mà không có cải thiện phù hợp, cần xem lại tuân thủ dùng thuốc, cách uống, tương tác làm giảm hấp thu, chẩn đoán thiếu máu và nguyên nhân mất máu. Ở người lớn, đặc biệt nam giới và phụ nữ sau mãn kinh, thiếu sắt có thể là dấu hiệu của chảy máu đường tiêu hóa, cần được đánh giá kỹ.

    Câu hỏi thường gặp

    Atiferlin 300mg có làm phân đen không?

    Có thể. Phân sẫm màu là phản ứng thường gặp khi uống sắt. Nếu phân đen kèm đau bụng, chóng mặt, vã mồ hôi, nôn ra máu hoặc mệt lả, cần đi khám để loại trừ xuất huyết tiêu hóa.

    Uống Atiferlin trước ăn hay sau ăn?

    Uống trước ăn có thể giúp hấp thu tốt hơn, nhưng dễ gây buồn nôn hoặc đau dạ dày ở một số người. Nếu khó chịu tiêu hóa, có thể uống sau ăn. Người dùng nên tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Có thể uống Atiferlin cùng sữa không?

    Không nên uống cùng sữa hoặc calci vì có thể làm giảm hấp thu sắt. Nên uống cách xa nếu cần dùng cả hai.

    Dùng Atiferlin bao lâu thì cải thiện thiếu máu?

    Hemoglobin thường cải thiện dần sau vài tuần nếu đúng là thiếu máu thiếu sắt và dùng thuốc đúng. Tuy nhiên, phục hồi dự trữ sắt cần thời gian lâu hơn. Không nên tự ngừng thuốc khi vừa thấy đỡ mệt nếu bác sĩ chưa cho ngừng.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Atiferlin 300mg (Ferrous fumarate) – Điều trị và dự phòng thiếu máu do thiếu sắt” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Cần tư vấn dược sĩ
    893100731624

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh