Cetigam 500mg (Acid ascorbic) – Bổ sung vitamin C
| Hoạt chất | |
| Thương hiệu | |
| Thuốc cần kê toa | Không |
| Số đăng ký | 893100670924 |
No products in the cart.
Return To Shop
| Hoạt chất | |
| Thương hiệu | |
| Thuốc cần kê toa | Không |
| Số đăng ký | 893100670924 |
Mỗi đơn vị liều Cetigam 500 chứa:
| Thành phần | Hàm lượng/Vai trò |
|---|---|
| Acid ascorbic (Vitamin C) dưới dạng Acid ascorbic 95% | Thành phần chính, bổ sung vitamin C cho cơ thể |
| Tá dược | Vừa đủ theo dạng bào chế |
Acid ascorbic là dạng hoạt tính của vitamin C, một vitamin tan trong nước có vai trò thiết yếu trong nhiều phản ứng oxy hóa – khử của cơ thể. Vitamin C tham gia như một chất cho electron, giúp duy trì hoạt động của nhiều enzym, bảo vệ tế bào trước stress oxy hóa và hỗ trợ hình thành mô liên kết thông qua tổng hợp collagen.
Một trong những chức năng quan trọng nhất của vitamin C là tham gia vào quá trình tổng hợp collagen. Vitamin C là đồng yếu tố cần thiết cho các enzym prolyl hydroxylase và lysyl hydroxylase, giúp hydroxyl hóa prolin và lysin trong chuỗi procollagen. Quá trình này giúp collagen có cấu trúc bền vững, tăng khả năng liên kết chéo và tạo nền tảng cho mô liên kết khỏe mạnh.
Khi thiếu vitamin C, collagen được tổng hợp kém bền vững, dẫn đến thành mạch dễ tổn thương, nướu răng dễ chảy máu, da dễ bầm tím, vết thương chậm lành, đau cơ khớp và trong trường hợp nặng có thể gây bệnh scorbut.
Vitamin C là chất chống oxy hóa tan trong nước quan trọng. Hoạt chất này có khả năng trung hòa một số gốc tự do sinh ra trong quá trình chuyển hóa, nhiễm khuẩn, viêm, tiếp xúc khói thuốc lá, ô nhiễm môi trường hoặc stress oxy hóa. Bằng cách cho electron, acid ascorbic giúp giảm tổn thương oxy hóa lên lipid, protein và DNA trong môi trường nước của tế bào.
Vitamin C cũng góp phần tái sinh vitamin E dạng khử, hỗ trợ hệ thống chống oxy hóa tổng thể của cơ thể. Tuy nhiên, tác dụng chống oxy hóa không có nghĩa là dùng liều càng cao càng tốt. Khi dùng liều quá cao và kéo dài, lượng vitamin C dư thừa được thải qua nước tiểu và có thể làm tăng nguy cơ hình thành oxalat ở người nhạy cảm.
Vitamin C tham gia hỗ trợ hoạt động của hệ miễn dịch thông qua nhiều cơ chế: duy trì hàng rào biểu mô, hỗ trợ chức năng bạch cầu trung tính, tham gia quá trình thực bào và góp phần điều hòa phản ứng viêm. Khi cơ thể nhiễm khuẩn hoặc stress, nồng độ vitamin C trong bạch cầu và huyết tương có thể giảm do nhu cầu tăng.
Bổ sung vitamin C giúp đảm bảo cơ thể có đủ nguyên liệu cho các chức năng miễn dịch bình thường, đặc biệt ở người có chế độ ăn thiếu hụt hoặc nhu cầu tăng. Tuy nhiên, vitamin C không thay thế thuốc kháng sinh, thuốc kháng virus hoặc các biện pháp điều trị đặc hiệu khi đã mắc bệnh nhiễm khuẩn.
Vitamin C giúp tăng hấp thu sắt không heme từ thực phẩm có nguồn gốc thực vật bằng cách khử sắt ferric (Fe3+) thành sắt ferrous (Fe2+) dễ hấp thu hơn ở ruột. Vì vậy, vitamin C có thể hỗ trợ người thiếu sắt hoặc có chế độ ăn nhiều nguồn sắt thực vật khi dùng đúng cách.
Tuy nhiên, ở người có rối loạn quá tải sắt như hemochromatosis hoặc một số bệnh tan máu mạn tính cần truyền máu nhiều lần, việc bổ sung vitamin C liều cao có thể làm tăng hấp thu sắt và cần thận trọng.
Vitamin C còn tham gia tổng hợp carnitin, chuyển hóa tyrosin, tổng hợp một số hormon và chất dẫn truyền thần kinh. Nhờ đó, vitamin C góp phần vào chuyển hóa năng lượng, hoạt động thần kinh và đáp ứng của cơ thể trước stress sinh lý.
Acid ascorbic được hấp thu chủ yếu ở ruột non thông qua cơ chế vận chuyển chủ động phụ thuộc natri và khuếch tán thụ động khi liều cao. Ở liều sinh lý, tỷ lệ hấp thu thường tốt. Khi dùng liều cao, khả năng hấp thu theo tỷ lệ giảm dần do hệ vận chuyển bão hòa, phần không hấp thu có thể gây khó chịu tiêu hóa hoặc tiêu chảy.
Sau khi hấp thu, vitamin C phân bố vào huyết tương và các mô. Nồng độ cao thường gặp ở tuyến thượng thận, tuyến yên, bạch cầu, mắt, não và gan. Vitamin C đi vào tế bào qua các chất vận chuyển đặc hiệu và tham gia vào nhiều phản ứng sinh học nội bào.
Acid ascorbic có thể bị oxy hóa thành dehydroascorbic acid, sau đó được khử trở lại hoặc tiếp tục chuyển hóa thành các chất như oxalat. Khi lượng vitamin C đưa vào vượt quá nhu cầu và khả năng dự trữ, phần dư sẽ được thải trừ qua nước tiểu.
Vitamin C được thải trừ chủ yếu qua thận. Khi nồng độ huyết tương vượt ngưỡng tái hấp thu của ống thận, lượng dư sẽ được đào thải qua nước tiểu. Do có chuyển hóa một phần thành oxalat, người có tiền sử sỏi thận oxalat, tăng oxalat niệu hoặc suy thận cần thận trọng khi dùng liều cao kéo dài.
Cetigam 500 được sử dụng để bổ sung vitamin C, phòng và điều trị thiếu vitamin C, đồng thời hỗ trợ các chức năng sinh học liên quan đến collagen, miễn dịch, chống oxy hóa và hấp thu sắt.
Liều Cetigam 500 phụ thuộc vào mục đích sử dụng là phòng thiếu hụt, điều trị thiếu vitamin C hay bổ sung khi nhu cầu tăng. Người bệnh nên dùng theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ hoặc tờ hướng dẫn sử dụng đi kèm sản phẩm.
Dùng vitamin C quá liều, đặc biệt liều cao kéo dài, có thể gây buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, mất ngủ nhẹ, tăng oxalat niệu hoặc tăng nguy cơ sỏi thận ở người có yếu tố nguy cơ.
Cetigam 500 thường dung nạp tốt khi dùng đúng liều. Tác dụng phụ thường liên quan đến liều cao hoặc dùng kéo dài, nhất là ở người nhạy cảm đường tiêu hóa hoặc có nguy cơ sỏi thận.
Vitamin C là dưỡng chất cần thiết trong thai kỳ, nhưng phụ nữ có thai nên dùng theo nhu cầu khuyến nghị hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không nên tự ý dùng liều cao kéo dài vì có thể gây rối loạn tiêu hóa, tăng oxalat niệu và không cần thiết nếu chế độ ăn đã đầy đủ.
Vitamin C bài tiết vào sữa mẹ và là dưỡng chất cần thiết cho trẻ. Phụ nữ cho con bú có thể cần bổ sung nếu khẩu phần thiếu hoặc nhu cầu tăng, nhưng nên dùng đúng liều khuyến cáo. Tránh dùng nhiều chế phẩm vitamin C cùng lúc nếu chưa được tư vấn.
Cetigam 500 thường không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Nếu người dùng có khó chịu tiêu hóa, chóng mặt hoặc mệt mỏi do nguyên nhân khác, nên thận trọng cho đến khi sức khỏe ổn định.
Vitamin C có thể tương tác hoặc ảnh hưởng đến hiệu quả, hấp thu hay xét nghiệm liên quan đến một số thuốc. Người bệnh đang điều trị bệnh mạn tính nên thông báo với bác sĩ/dược sĩ trước khi dùng liều cao kéo dài.
Reviews
There are no reviews yet.