Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc chống dị ứng (Kháng histamin)
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 24568

Aticizal 0,5mg/ml (Levocetirizin) – Viêm mũi dị ứng,

Cần tư vấn dược sĩ
893110287900

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Levocetirizin
    Thương hiệu
    An Thiên
    Số đăng ký 893110287900

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc chống dị ứng (Kháng histamin)

    • #75921
      Nơi nhập dữ liệu

      Bithecas ODT 10mg (Bilastin) – Giảm ngứa, sẩn phù và khó chịu do mày đay

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #77523
      Nơi nhập dữ liệu

      Tinfodozin 5mg (Desloratadin) – Trị viêm mũi dị ứng và mày đay.

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #36658
      Nơi nhập dữ liệu

      Bilason 20mg (Bilastin) – Trị viêm mũi, mề đay

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #48555
      Nơi nhập dữ liệu

      Fexophar 180mg (Fexofenadin) – Giảm hắt hơi, sổ mũi, ngứa

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #94116
      Nơi nhập dữ liệu

      Ebifanz 10mg Ebastin – Viêm mũi dị ứng, mề đay

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #74363
      Nơi nhập dữ liệu

      Vixlatin 10mg Bilastin – Trị ngứa, viêm mũi, mề đay

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm An Thiên

    • #12245
      Nơi nhập dữ liệu

      Gaticov viên nhai – Giảm trào ngược dạ dày – thực quản

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #78789
      Nơi nhập dữ liệu

      Atiferlin 300mg (Ferrous fumarate) – Điều trị và dự phòng thiếu máu do thiếu sắt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #52424
      Nơi nhập dữ liệu

      Atiferlit 10mg/ml (Sắt nguyên tố) – Thiếu máu có thể do thiếu sắt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #21493
      Nơi nhập dữ liệu

      Atiferlic (Sắt fumarat) – Hỗ trợ điều trị thiếu máu do thiếu sắt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #22554
      Nơi nhập dữ liệu

      Collayon 600mg/7ml (Choline) – Chấn thương sọ não, Đột quỵ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #25912
      Molpadia 250/25 (Levodopa / Carbidopa) -Giảm run, cứng cơ

      Molpadia 250/25 (Levodopa / Carbidopa) -Giảm run, cứng cơ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    Hoạt chất: Levocetirizin dihydroclorid 0,5 mg/ml (0,05% khối lượng/thể tích).

    Vai trò của hoạt chất

    Levocetirizin là thuốc kháng histamin H1 chọn lọc. Khi cơ thể tiếp xúc dị nguyên, histamin được giải phóng từ tế bào mast, làm giãn mạch, tăng tính thấm thành mạch, kích thích thần kinh cảm giác và gây ngứa. Levocetirizin chẹn thụ thể H1, từ đó giảm các biểu hiện như ngứa, hắt hơi, chảy nước mũi, chảy nước mắt và mày đay.

    So với một số thuốc kháng histamin thế hệ 1, levocetirizin thường ít gây an thần hơn do khả năng qua hàng rào máu – não thấp hơn. Tuy nhiên, buồn ngủ vẫn có thể xảy ra ở một số người, đặc biệt khi dùng cùng rượu hoặc thuốc ức chế thần kinh trung ương.

    Công dụng

    • Làm giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm: hắt hơi, ngứa mũi, chảy nước mũi, nghẹt mũi, ngứa mắt, chảy nước mắt.
    • Làm giảm triệu chứng mày đay: nổi mẩn, sẩn phù, ngứa da.

    Chỉ định

    Aticizal thường được chỉ định trong các trường hợp (tùy tờ hướng dẫn sử dụng và đánh giá lâm sàng):

    • Viêm mũi dị ứng theo mùa.
    • Viêm mũi dị ứng quanh năm.
    • Mày đay mạn tính hoặc mày đay tự phát.

    Chống chỉ định

    • Quá mẫn với levocetirizin, cetirizin, hydroxyzin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Suy thận nặng (cần đối chiếu tờ hướng dẫn sử dụng và đánh giá bác sĩ).

    Liều dùng và cách dùng

    Liều dùng cần dựa trên độ tuổi, mức độ triệu chứng và chức năng thận. Thông tin dưới đây là tham khảo thường gặp với levocetirizin dạng dung dịch 0,5 mg/ml. Luôn dùng theo đơn và tờ hướng dẫn sử dụng của sản phẩm.

    Cách dùng

    • Dùng đường uống. Có thể uống trực tiếp hoặc pha với một lượng nước vừa đủ theo hướng dẫn.
    • Nên dùng vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Nhiều người chọn dùng buổi tối nếu dễ buồn ngủ.
    • Dùng dụng cụ đong liều đi kèm (nếu có) để bảo đảm chính xác.
    • Có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.

    Quy đổi hàm lượng

    • Nồng độ 0,5 mg/ml nghĩa là 1 ml chứa 0,5 mg levocetirizin dihydroclorid.
    • Ví dụ: 10 ml tương đương 5 mg.

    Liều dùng tham khảo

    • Người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên: thường 5 mg/ngày (tương đương 10 ml/ngày).
    • Trẻ 6–11 tuổi: thường 2,5 mg/ngày (tương đương 5 ml/ngày) hoặc theo chỉ định.
    • Trẻ 2–5 tuổi: thường 1,25 mg/ngày (tương đương 2,5 ml/ngày) hoặc theo chỉ định.

    Ở người suy thận, bác sĩ có thể giảm liều hoặc tăng khoảng cách dùng thuốc. Không tự ý tăng liều khi triệu chứng chưa cải thiện; nếu triệu chứng kéo dài, nên tái khám để đánh giá lại chẩn đoán và phác đồ.

    Quên liều và xử trí

    • Dùng ngay khi nhớ ra.
    • Nếu gần đến giờ liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng như bình thường.
    • Không dùng gấp đôi liều để bù.

    Quá liều và xử trí

    Quá liều levocetirizin có thể gây buồn ngủ nhiều hoặc kích thích, bồn chồn (đặc biệt ở trẻ em), tim đập nhanh, khô miệng hoặc rối loạn tiêu hóa. Nếu nghi ngờ quá liều, cần liên hệ cơ sở y tế để được đánh giá và theo dõi. Điều trị chủ yếu là điều trị hỗ trợ.

    Tác dụng không mong muốn

    Levocetirizin thường dung nạp tốt, nhưng vẫn có thể gặp tác dụng không mong muốn. Mức độ có thể khác nhau tùy cơ địa và liều dùng.

    Tác dụng không mong muốn thường gặp

    • Buồn ngủ hoặc mệt mỏi.
    • Khô miệng.
    • Đau đầu.
    • Chóng mặt nhẹ.

    Tác dụng không mong muốn ít gặp nhưng cần lưu ý

    • Đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy.
    • Tim đập nhanh.
    • Phát ban, ngứa, mề đay hoặc phản ứng quá mẫn (hiếm).
    • Bí tiểu hoặc khó tiểu ở người có nguy cơ (hiếm).

    Nếu xuất hiện khó thở, phù mặt, phù môi, khò khè hoặc nổi mề đay lan rộng, cần xử trí cấp cứu vì có thể là phản ứng dị ứng nặng.

    Tương tác thuốc

    Levocetirizin có thể tương tác theo hướng cộng gộp tác dụng gây buồn ngủ khi dùng cùng một số thuốc. Hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ tất cả thuốc đang dùng, bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn và thực phẩm bảo vệ sức khỏe.

    • Rượu và thuốc ức chế thần kinh trung ương: có thể làm tăng buồn ngủ, giảm tập trung và phản xạ.
    • Thuốc an thần, thuốc ngủ, một số thuốc chống lo âu: có thể tăng tác dụng an thần.
    • Theophylline (liều cao): có thể ảnh hưởng thải trừ một số thuốc kháng histamin (cần theo dõi theo chỉ định).

    Thận trọng khi sử dụng

    Người suy thận

    Levocetirizin thải trừ chủ yếu qua thận. Ở người suy thận, thuốc có thể tích lũy và tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn, vì vậy thường cần chỉnh liều. Nếu bạn có bệnh thận hoặc đang chạy thận nhân tạo, hãy trao đổi với bác sĩ trước khi dùng.

    Người có xu hướng buồn ngủ

    Dù là thuốc kháng histamin thế hệ mới, levocetirizin vẫn có thể gây buồn ngủ ở một số người. Tránh lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc đòi hỏi tỉnh táo cho đến khi biết rõ đáp ứng của cơ thể.

    Người có nguy cơ bí tiểu

    Ở người có phì đại tuyến tiền liệt hoặc tắc nghẽn cổ bàng quang, cần thận trọng vì kháng histamin có thể làm nặng hơn tình trạng khó tiểu ở một số trường hợp.

    Phụ nữ mang thai và cho con bú

    Việc dùng levocetirizin trong thai kỳ hoặc cho con bú cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ. Nếu đang mang thai, dự định mang thai hoặc cho con bú, hãy hỏi ý kiến bác sĩ để lựa chọn thuốc phù hợp.

    Dược lực học

    Levocetirizin là đồng phân có hoạt tính của cetirizin và thuộc nhóm thuốc kháng histamin H1 thế hệ mới. Trong phản ứng dị ứng, histamin được phóng thích từ tế bào mast làm giãn mạch, tăng tính thấm mao mạch, kích thích thần kinh cảm giác và tăng tiết dịch. Các phản ứng này tạo nên triệu chứng lâm sàng như hắt hơi, ngứa, chảy nước mũi, chảy nước mắt, phù nề niêm mạc và mày đay.

    Levocetirizin chẹn chọn lọc thụ thể H1 ngoại biên, làm giảm tác dụng của histamin trên mạch máu và đầu tận thần kinh cảm giác. Tác dụng nổi bật là giảm ngứa, giảm sẩn phù mày đay, giảm hắt hơi và chảy nước mũi. Ngoài tác dụng kháng histamin, levocetirizin còn có thể làm giảm một phần các thành phần của phản ứng viêm dị ứng, như giảm sự di chuyển của bạch cầu ái toan và giảm giải phóng một số chất trung gian gây viêm, từ đó góp phần giảm triệu chứng khi dùng đều đặn.

    Về mặt an toàn, levocetirizin nhìn chung ít gây tác dụng kháng cholinergic so với thuốc thế hệ 1. Tuy nhiên, buồn ngủ vẫn có thể xuất hiện, nhất là khi phối hợp rượu hoặc thuốc ức chế thần kinh trung ương, hoặc ở người nhạy cảm. Vì vậy, cần theo dõi trong những ngày đầu điều trị và cân nhắc thời điểm dùng phù hợp.

    Dược động học

    Hấp thu

    Levocetirizin hấp thu tốt sau khi uống. Thức ăn có thể làm chậm tốc độ hấp thu ở một số người nhưng thường không làm giảm đáng kể tổng lượng thuốc hấp thu, do đó thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.

    Phân bố

    Levocetirizin gắn với protein huyết tương ở mức vừa phải và phân bố chủ yếu ở ngoại biên. Khả năng qua hàng rào máu – não thấp hơn các thuốc thế hệ 1, góp phần giảm nguy cơ an thần, nhưng vẫn cần theo dõi đáp ứng cá nhân.

    Chuyển hóa

    Levocetirizin chuyển hóa ở mức độ hạn chế. Nhờ chuyển hóa ít, nguy cơ tương tác qua enzym gan thường thấp, tuy nhiên tương tác dược lực học (cộng gộp buồn ngủ) vẫn là điểm cần chú ý trong thực hành.

    Thải trừ

    Levocetirizin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi. Vì vậy, độ thanh thải giảm đáng kể ở người suy thận, dẫn đến tăng thời gian lưu thuốc và tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn. Bác sĩ thường chỉnh liều dựa trên mức lọc cầu thận và cân nhắc lựa chọn khác nếu suy thận nặng.

    Với dạng dung dịch 0,5 mg/ml, việc đong liều chính xác giúp hạn chế quá liều không chủ ý, nhất là ở trẻ em. Hãy dùng dụng cụ đo liều chuyên dụng và tuân thủ chỉ định.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản nơi khô ráo, tránh ẩm và ánh nắng trực tiếp.
    • Đậy kín nắp sau khi dùng, để xa tầm tay trẻ em.
    • Không dùng thuốc khi đã quá hạn hoặc dung dịch có dấu hiệu đổi màu, vẩn đục, có cặn lạ.
    • Nếu có hướng dẫn về thời hạn sử dụng sau khi mở nắp, hãy tuân thủ theo tờ hướng dẫn sử dụng.

    Dạng bào chế

    Dung dịch uống levocetirizin dihydroclorid 0,5 mg/ml.

    Quy cách

    Vui lòng đối chiếu trên bao bì hoặc tờ hướng dẫn sử dụng của lô thuốc đang lưu hành.

    Tên cơ sở sản xuất

    Vui lòng đối chiếu trên hộp thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng.

    Nước sản xuất

    Vui lòng đối chiếu trên hộp thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng.

    Số giấy đăng ký lưu hành

    893110287900.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Aticizal 0,5mg/ml (Levocetirizin) – Viêm mũi dị ứng,” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Cần tư vấn dược sĩ
    893110287900

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh