Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc bổ, vitamin, khoáng chất
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 21493

Atiferlic (Sắt fumarat) – Hỗ trợ điều trị thiếu máu do thiếu sắt

Cần tư vấn dược sĩ
893100346023

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Sắt fumarat
    Thương hiệu
    An Thiên
    Thuốc cần kê toa Không
    Số đăng ký 893100346023

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc bổ, vitamin, khoáng chất

    • #67959
      Nơi nhập dữ liệu

      Roitin Plus – Bổ sung vitamin nhóm B

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #24146
      Nơi nhập dữ liệu

      Cetecocystine B6 (L-cystin 500mg; Pyridoxin) – Hỗ trợ tóc, móng, da

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #45771
      Nơi nhập dữ liệu

      Ferion 40mg/15ml (Elemental Iron) – Thiếu máu do thiếu sắt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #78789
      Nơi nhập dữ liệu

      Atiferlin 300mg (Ferrous fumarate) – Điều trị và dự phòng thiếu máu do thiếu sắt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #52424
      Nơi nhập dữ liệu

      Atiferlit 10mg/ml (Sắt nguyên tố) – Thiếu máu có thể do thiếu sắt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #86147
      Nơi nhập dữ liệu

      Hoanidol (Alfacalcidol) – Bổ sung dạng hoạt hóa vitamin D

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #27513
      Nơi nhập dữ liệu

      Cetigam 500mg (Acid ascorbic) – Bổ sung vitamin C

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #98414
      Nơi nhập dữ liệu

      Aceffex (Vitamin) – Bổ sung vi chất cho cơ thể

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm An Thiên

    • #12245
      Nơi nhập dữ liệu

      Gaticov viên nhai – Giảm trào ngược dạ dày – thực quản

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #78789
      Nơi nhập dữ liệu

      Atiferlin 300mg (Ferrous fumarate) – Điều trị và dự phòng thiếu máu do thiếu sắt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #52424
      Nơi nhập dữ liệu

      Atiferlit 10mg/ml (Sắt nguyên tố) – Thiếu máu có thể do thiếu sắt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #29617
      Nơi nhập dữ liệu

      Cap.Nesoumht 40mg (Esomeprazole) – Giảm tiết acid dạ dày

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #22554
      Nơi nhập dữ liệu

      Collayon 600mg/7ml (Choline) – Chấn thương sọ não, Đột quỵ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #24568
      Nơi nhập dữ liệu

      Aticizal 0,5mg/ml (Levocetirizin) – Viêm mũi dị ứng,

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #25912
      Molpadia 250/25 (Levodopa / Carbidopa) -Giảm run, cứng cơ

      Molpadia 250/25 (Levodopa / Carbidopa) -Giảm run, cứng cơ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    • Sắt fumarat: 162mg.
    • Acid folic: 0,75mg.
    • Vitamin B12: 75µg (mcg).
    • Tá dược vừa đủ theo công thức bào chế của nhà sản xuất.

    Vai trò của các hoạt chất

    Sắt fumarat

    Sắt fumarat là muối sắt dùng đường uống, cung cấp sắt cho cơ thể để tổng hợp hemoglobin – protein trong hồng cầu chịu trách nhiệm vận chuyển oxy. Khi thiếu sắt, cơ thể không tạo đủ hemoglobin, dẫn đến thiếu máu hồng cầu nhỏ nhược sắc với biểu hiện mệt mỏi, da xanh, hoa mắt, chóng mặt, hồi hộp, giảm khả năng lao động và giảm tập trung.

    Acid folic

    Acid folic là vitamin nhóm B cần thiết cho tổng hợp DNA, phân chia tế bào và tạo hồng cầu. Thiếu folat có thể gây thiếu máu hồng cầu to, viêm lưỡi, mệt mỏi và ảnh hưởng đến quá trình phát triển của thai nhi. Ở phụ nữ chuẩn bị mang thai và trong thai kỳ, acid folic đặc biệt quan trọng vì góp phần giảm nguy cơ dị tật ống thần kinh nếu được bổ sung đúng thời điểm và đúng liều.

    Vitamin B12

    Vitamin B12 tham gia tổng hợp DNA, trưởng thành hồng cầu và duy trì chức năng thần kinh. Thiếu vitamin B12 có thể gây thiếu máu hồng cầu to, tê bì tay chân, rối loạn cảm giác, viêm lưỡi, mệt mỏi và suy giảm nhận thức ở một số trường hợp. Phối hợp vitamin B12 với acid folic giúp hỗ trợ toàn diện hơn cho quá trình tạo máu.

    Dược lực học

    Atiferlic phối hợp ba thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình tạo hồng cầu. Sắt giúp hình thành hemoglobin, acid folic và vitamin B12 giúp tế bào tiền thân hồng cầu phân chia, trưởng thành bình thường trong tủy xương.

    Tác dụng bổ sung sắt

    Sắt là nguyên tố vi lượng thiết yếu trong cấu trúc hemoglobin, myoglobin và nhiều enzym oxy hóa – khử. Bổ sung sắt giúp phục hồi dự trữ sắt, tăng tổng hợp hemoglobin và cải thiện thiếu máu do thiếu sắt khi dùng đủ liều, đủ thời gian và nguyên nhân mất sắt đã được kiểm soát.

    Tác dụng của acid folic trên tạo máu

    Acid folic sau khi vào cơ thể được chuyển thành các dạng folat hoạt động, tham gia tổng hợp purin, thymidylat và DNA. Những mô có tốc độ phân chia nhanh như tủy xương rất cần folat. Khi thiếu folat, hồng cầu trưởng thành bất thường, kích thước lớn, dễ gây thiếu máu hồng cầu to.

    Tác dụng của vitamin B12

    Vitamin B12 là coenzym quan trọng trong chuyển hóa folat và tổng hợp DNA. B12 cũng tham gia chuyển hóa methylmalonyl-CoA thành succinyl-CoA, liên quan đến chức năng thần kinh. Vì vậy, thiếu B12 không chỉ gây thiếu máu mà còn có thể gây tổn thương thần kinh nếu kéo dài.

    Tác động phối hợp

    Phối hợp sắt, acid folic và vitamin B12 trong Atiferlic giúp bổ sung các yếu tố tạo máu thường thiếu hụt ở nhiều nhóm đối tượng như phụ nữ mang thai, người ăn uống kém, người mất máu kéo dài, người sau phẫu thuật hoặc người có nhu cầu tạo máu tăng. Việc bổ sung phối hợp giúp hỗ trợ phục hồi hồng cầu, cải thiện triệu chứng mệt mỏi liên quan đến thiếu máu và tăng dự trữ vi chất khi dùng đúng hướng dẫn.

    Dược động học

    Sắt fumarat

    Sắt được hấp thu chủ yếu tại tá tràng và phần trên hỗng tràng. Mức hấp thu phụ thuộc vào nhu cầu cơ thể, dự trữ sắt, dạng muối sắt, bữa ăn và các chất dùng kèm. Vitamin C và môi trường acid có thể hỗ trợ hấp thu sắt, trong khi trà, cà phê, sữa, canxi, thuốc kháng acid hoặc một số thuốc khác có thể làm giảm hấp thu. Sắt sau hấp thu được vận chuyển bởi transferrin, dự trữ dưới dạng ferritin hoặc sử dụng để tổng hợp hemoglobin.

    Acid folic

    Acid folic được hấp thu chủ yếu ở ruột non, chuyển hóa thành dạng folat hoạt động và phân bố đến các mô. Folat dự trữ chủ yếu tại gan, tham gia chu trình một carbon và tổng hợp DNA. Lượng dư thừa được đào thải qua nước tiểu ở các mức độ khác nhau tùy nhu cầu cơ thể.

    Vitamin B12

    Vitamin B12 hấp thu tại hồi tràng, cần yếu tố nội tại do dạ dày tiết ra để hấp thu hiệu quả với lượng sinh lý. Sau hấp thu, vitamin B12 gắn với protein vận chuyển và dự trữ nhiều ở gan. Người viêm teo dạ dày, cắt dạ dày, bệnh lý hồi tràng hoặc dùng thuốc giảm acid kéo dài có thể giảm hấp thu B12.

    Công dụng

    • Bổ sung sắt, acid folic và vitamin B12 cho cơ thể.
    • Hỗ trợ phòng ngừa và cải thiện thiếu máu do thiếu sắt.
    • Hỗ trợ tạo hồng cầu và tăng tổng hợp hemoglobin.
    • Hỗ trợ bổ sung vi chất tạo máu cho phụ nữ mang thai, phụ nữ sau sinh, người ăn uống kém hoặc người có nhu cầu tạo máu tăng theo tư vấn chuyên môn.
    • Góp phần cải thiện các biểu hiện mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, xanh xao do thiếu máu thiếu sắt/thiếu vi chất tạo máu khi nguyên nhân phù hợp.

    Chỉ định

    • Phòng và điều trị thiếu máu do thiếu sắt.
    • Bổ sung sắt, acid folic, vitamin B12 trong giai đoạn có nhu cầu tăng như phụ nữ mang thai, sau sinh hoặc đang cho con bú theo tư vấn của bác sĩ/dược sĩ.
    • Người thiếu máu do mất máu mạn tính như rong kinh, xuất huyết tiêu hóa nhẹ kéo dài sau khi đã được bác sĩ đánh giá nguyên nhân.
    • Người ăn uống thiếu chất, chế độ ăn nghèo sắt/folat/B12 hoặc kém hấp thu vi chất.
    • Người sau phẫu thuật, sau bệnh kéo dài hoặc giai đoạn phục hồi cần bổ sung yếu tố tạo máu theo hướng dẫn.

    Chống chỉ định

    • Quá mẫn với sắt fumarat, acid folic, vitamin B12 hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Thừa sắt, ứ sắt, bệnh nhiễm sắc tố sắt mô hoặc thiếu máu không do thiếu sắt.
    • Thiếu máu tan máu, thiếu máu do suy tủy hoặc các rối loạn tạo máu chưa được chẩn đoán nếu chưa có chỉ định của bác sĩ.
    • Không dùng acid folic đơn độc hoặc không được đánh giá đầy đủ ở người nghi ngờ thiếu vitamin B12 nặng, vì có thể cải thiện thiếu máu nhưng che lấp tổn thương thần kinh do thiếu B12.

    Liều dùng và cách dùng

    Quan trọng: Liều Atiferlic cần phù hợp với mức độ thiếu máu, nhu cầu sắt và tình trạng người bệnh. Không tự ý dùng nhiều viên mỗi ngày hoặc dùng kéo dài nếu chưa xác định nguyên nhân thiếu máu.

    Liều dùng tham khảo

    • Người lớn: thường dùng 1 viên/ngày hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ/dược sĩ.
    • Phụ nữ mang thai, sau sinh hoặc người thiếu máu rõ: liều và thời gian dùng cần theo chỉ định dựa trên xét nghiệm huyết học, ferritin, sắt huyết thanh hoặc đánh giá lâm sàng.
    • Trẻ em chỉ dùng khi có hướng dẫn của bác sĩ, không tự ý dùng viên người lớn cho trẻ nhỏ.

    Cách dùng

    • Uống thuốc với nước lọc.
    • Nên uống sau ăn nếu bị kích ứng dạ dày; nếu dung nạp tốt, có thể uống xa bữa ăn để tăng hấp thu sắt theo hướng dẫn.
    • Tránh uống cùng trà, cà phê, sữa, canxi hoặc thuốc kháng acid vì có thể giảm hấp thu sắt.
    • Có thể uống cùng nước cam hoặc nguồn vitamin C nếu phù hợp, giúp hỗ trợ hấp thu sắt.
    • Nuốt nguyên viên, không nhai hoặc nghiền nếu nhà sản xuất không hướng dẫn.

    Xử trí khi quên liều và quá liều

    Khi quên liều

    Nếu quên một liều Atiferlic, hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu đã gần đến giờ dùng liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như bình thường. Không uống gấp đôi liều để bù.

    Khi dùng quá liều

    Quá liều sắt có thể nguy hiểm, đặc biệt ở trẻ em. Triệu chứng có thể gồm buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, nôn ra máu, đi ngoài phân đen, lơ mơ, tụt huyết áp hoặc sốc trong trường hợp nặng.

    • Ngưng thuốc và đến cơ sở y tế ngay nếu nghi ngờ uống quá liều, đặc biệt trẻ em uống nhầm.
    • Không tự gây nôn tại nhà nếu chưa được hướng dẫn.
    • Mang theo vỏ thuốc hoặc số viên còn lại để nhân viên y tế đánh giá.

    Tác dụng không mong muốn

    • Tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng, đầy bụng, khó tiêu, táo bón hoặc tiêu chảy.
    • Phân sẫm màu: thường gặp khi dùng sắt và thường không nguy hiểm; tuy nhiên cần phân biệt với phân đen do xuất huyết tiêu hóa nếu kèm đau bụng, chóng mặt hoặc thiếu máu nặng.
    • Răng miệng: một số chế phẩm sắt có thể gây vị kim loại hoặc khó chịu miệng.
    • Dị ứng: phát ban, ngứa, mày đay hiếm gặp.
    Cần đi khám ngay nếu có đau bụng dữ dội, nôn ra máu, tiêu chảy nặng, phân đen bất thường kèm mệt lả/chóng mặt, phát ban lan rộng, khó thở hoặc nghi ngờ quá liều sắt.

    Thận trọng khi sử dụng

    • Nên xác định nguyên nhân thiếu máu trước khi dùng kéo dài, vì thiếu máu có thể do bệnh mạn tính, tan máu, suy tủy, thiếu B12, mất máu tiêu hóa hoặc nguyên nhân khác.
    • Thận trọng ở người có bệnh lý dạ dày – ruột như viêm loét dạ dày, viêm ruột, táo bón nặng hoặc tiền sử xuất huyết tiêu hóa.
    • Người có nguy cơ thừa sắt, bệnh gan mạn tính, truyền máu nhiều lần hoặc rối loạn chuyển hóa sắt cần hỏi bác sĩ trước khi dùng.
    • Để thuốc xa tầm tay trẻ em vì quá liều sắt ở trẻ có thể gây ngộ độc nghiêm trọng.
    • Không tự ý phối hợp nhiều sản phẩm bổ sung sắt hoặc vitamin tổng hợp có sắt để tránh quá liều.
    • Nếu sau vài tuần dùng thuốc mà tình trạng mệt mỏi, xanh xao, chóng mặt không cải thiện, cần tái khám và xét nghiệm lại.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Phụ nữ có thai

    Atiferlic có thể được dùng để bổ sung sắt, acid folic và vitamin B12 cho phụ nữ mang thai khi có nhu cầu hoặc theo khuyến cáo của bác sĩ. Tuy nhiên, liều dùng cần phù hợp với giai đoạn thai kỳ, chế độ ăn, kết quả xét nghiệm và các sản phẩm bổ sung khác đang sử dụng để tránh trùng lặp.

    Phụ nữ cho con bú

    Phụ nữ đang cho con bú có thể có nhu cầu bổ sung sắt và vi chất tạo máu, đặc biệt sau sinh hoặc khi mất máu. Nên dùng theo tư vấn của bác sĩ/dược sĩ, nhất là khi đang dùng thêm vitamin tổng hợp sau sinh.

    Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Atiferlic thường không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, nếu người bệnh đang thiếu máu nặng gây chóng mặt, hoa mắt, mệt lả hoặc có khó chịu tiêu hóa sau khi uống thuốc, nên thận trọng cho đến khi cơ thể ổn định.

    Tương tác thuốc

    • Trà, cà phê, sữa, canxi: có thể làm giảm hấp thu sắt nếu dùng cùng thời điểm.
    • Thuốc kháng acid, thuốc ức chế acid dạ dày: có thể làm giảm hấp thu sắt ở một số trường hợp.
    • Tetracyclin, quinolon: sắt làm giảm hấp thu các kháng sinh này; nên uống cách xa ít nhất 2 – 4 giờ.
    • Levothyroxin: sắt có thể làm giảm hấp thu thuốc tuyến giáp; cần uống cách xa theo hướng dẫn.
    • Levodopa, methyldopa, penicillamin: hấp thu có thể bị giảm khi dùng cùng sắt.
    • Methotrexat, thuốc kháng folat: acid folic có thể ảnh hưởng đến tác dụng hoặc độc tính tùy bối cảnh điều trị, cần hỏi bác sĩ.
    • Chloramphenicol: có thể làm giảm đáp ứng tạo máu với sắt trong một số trường hợp.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản Atiferlic ở nơi khô mát, tránh ẩm và tránh ánh sáng trực tiếp.
    • Giữ thuốc trong bao bì gốc cho đến khi sử dụng.
    • Không để thuốc trong phòng tắm, cốp xe hoặc nơi có nhiệt độ cao.
    • Để xa tầm tay trẻ em.
    • Không dùng thuốc đã hết hạn, viên đổi màu, ẩm mốc hoặc biến dạng.

    Theo dõi trong quá trình sử dụng

    • Theo dõi triệu chứng thiếu máu như mệt mỏi, xanh xao, hoa mắt, chóng mặt, hồi hộp.
    • Xét nghiệm công thức máu, ferritin, sắt huyết thanh hoặc vitamin B12/folat khi bác sĩ chỉ định.
    • Theo dõi táo bón, đau bụng, buồn nôn hoặc khó chịu tiêu hóa.
    • Ở phụ nữ mang thai, cần theo dõi hemoglobin và tình trạng thiếu máu trong các lần khám thai.
    • Tái khám nếu nghi ngờ mất máu kéo dài như rong kinh nhiều, đi ngoài phân đen, đau dạ dày hoặc sụt cân không rõ nguyên nhân.

    Câu hỏi thường gặp về Atiferlic

    Atiferlic có phải thuốc kê đơn không?

    Theo cấu trúc số đăng ký 893100346023, Atiferlic là thuốc không kê đơn. Tuy nhiên, người thiếu máu, phụ nữ mang thai hoặc người có bệnh nền nên hỏi bác sĩ/dược sĩ trước khi dùng.

    Atiferlic có phải thuốc kiểm soát đặc biệt không?

    Không. Theo cấu trúc số đăng ký, mã phân loại thuốc kiểm soát đặc biệt là 0, nghĩa là thuốc không thuộc nhóm thuốc kiểm soát đặc biệt.

    Uống Atiferlic có làm phân đen không?

    Có thể. Sắt đường uống thường làm phân sẫm màu. Đây thường là hiện tượng không nguy hiểm. Nếu phân đen kèm đau bụng, chóng mặt, mệt lả hoặc nghi ngờ xuất huyết tiêu hóa, cần đi khám.

    Nên uống Atiferlic lúc nào?

    Có thể uống sau ăn để giảm kích ứng dạ dày. Nếu muốn tối ưu hấp thu và dung nạp tốt, có thể dùng xa bữa ăn theo hướng dẫn. Tránh uống cùng trà, cà phê, sữa hoặc canxi.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Atiferlic (Sắt fumarat) – Hỗ trợ điều trị thiếu máu do thiếu sắt” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Cần tư vấn dược sĩ
    893100346023

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh