Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc tim mạch, huyết áp
Trở lại trang trước
SKU: 2461524052

Amlodac 5 Cadila (1 vỉ x 10 viên) – Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Chính hãng Tra cứu
VN-11544-10

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Thương hiệu
    Cadila
    Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên
    Hàm lượng 5mg
    Thuốc cần kê toa Có
    Dạng bào chếViên nén
    Số đăng ký VN-11544-10
    Xuất xứ Ấn độ
    Nhà sản xuất Cadila
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc tim mạch, huyết áp

    • #71528
      Nơi nhập dữ liệu

      Ifivab 5mg (Ivabradin) – Làm giảm nhịp tim

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #61298
      Nơi nhập dữ liệu

      Olmedipin 20/5 (Olmesartan; Amlodipine) – Điều trị tăng huyết áp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #55361
      Nơi nhập dữ liệu

      Bixebra 7.5 mg (Ivabradin) – Đau thắt ngực ,suy tim mạn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #76894
      Nơi nhập dữ liệu

      Irbefort tablet 150mg ( Irbesartan) – Điều trị tăng huyết áp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #64645
      Nơi nhập dữ liệu

      Lumianto 100mg (Sacubitril/Valsartan) – Điều trị suy tim

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #49699
      Nơi nhập dữ liệu

      Carvedol 6.25mg (Carvedilol) – Trị tăng huyết áp, tim mạch

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #56896
      Nơi nhập dữ liệu

      Nebivox 5mg (Nebivolol) – Tăng huyết áp, suy tim

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #64426
      Nơi nhập dữ liệu

      Kaldaloc 10mg (Cilnidipin) – Giảm sức cản ngoại vi và giúp hạ huyết áp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #51992
      Nơi nhập dữ liệu

      Rivaxored 20mg (Rivaroxaban) – Phòng ngừa và điều trị huyết khối

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #61932
      Nơi nhập dữ liệu

      Nitrostad 0.3mg (Nitroglycerin) – Trị đau thắt ngực

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm Cadila

    • #2463924001
      Zealargy 10mg (3 vỉ x 10 viên) - Điều trị chứng viêm mũi dị ứng và mày đay

      Zealargy 10mg (3 vỉ x 10 viên) – Điều trị chứng viêm mũi dị ứng và mày đay

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #2526120028
      HCQ 200mg (10 vỉ x 10 viên) - Trị sốt rét cấp, lupus ban đỏ và viêm khớp dạng thấp

      HCQ 200mg (10 vỉ x 10 viên) – Trị sốt rét cấp, lupus ban đỏ và viêm khớp dạng thấp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần:

    • Amlodipine: 5mg

    Công dụng:

    Amlodac 5  được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

    • Điều trị tăng huyết áp
    • Điều trị đau thắt ngực ổn định mạn tính
    • Đau đau thắt ngực kiều Prinzmetal

    Dược lực học:

    • Amlodipin là dẫn chất của Dihydropyridin có tác dụng chèn calci qua màng tế bào. Amlodipin ngăn chặn kênh calci loại L phụ thuộc điện thế, tác động trên các mạch máu ở tim và cơ.
    • Amlodipin có tác dụng chống tăng huyết áp bằng cách trực tiếp làm giãn cơ trơn quanh động mạch ngoại biên và ít có tác dụng hơn trên kênh calci cơ tim. Vì vậy thuốc không làm dẫn truyền nhĩ thất ở tim kém đi và cũng không ảnh hưởng xấu đến lực có cơ.
    • Amlodipin cũng có tác dụng tốt là giảm sức cản mạch máu thận, do đó làm tăng lưu lượng máu ở thận và cải thiện chức năng thận. Vì vậy thuốc cũng có thể
      dùng để điều trị người bệnh suy tim còn bù.
    • Amlodipin không có ảnh hưởng xấu đến nồng độ lipid trong huyết tương hoặc chuyển hóa glucose, do đó có thể dùng Amlodipin để điều trị tăng huyết áp ở người bệnh đái tháo đường. Tuy nhiên, chưa có
      những thử nghiệm lâm sàng dài ngày để chứng tỏ rằng Amlodipin có tác dụng giảm tử vong.
    • Ở nhiều nước, điều trị chuẩn để bảo vệ người bệnh tăng huyết áp khỏi tai biến mạch máu não và tử vong vẫn là
      thuốc chẹn beta và thuốc lợi tiểu, các thuốc này được chọn đầu tiên để điều trị. Tuy vậy, amlodipin có thể dùng phối hợp với thuốc chẹn beta cùng với thiazid hoặc thuốc lợi tiểu quai và cùng với thuốc ức chế
      enzym chuyển đổi angiotensin.
    • Amlodipin có tác dụng tốt cả khi đứng, nằm cũng như ngồi và trong khi làm việc. Vì Amlodipin tác dụng chậm, nên ít có nguy cơ hạ huyết áp cấp hoặc nhịp nhanh phản xạ.
    • Tác dụng chống đau thắt ngực: Amlodipin làm giãn các điều động mạch ngoại biên, do đó làm giảm toàn bộ lực cản ở mạch ngoại biên (hậu gánh giảm). Vì tần số tim không bị tác động, hậu gánh giảm làm công của tim giảm, cùng với giảm nhu cầu cung cấp oxy và năng lượng cho cơ tim. Điều này làm giảm nguy cơ đau thắt ngực.
    • Ngoài ra, Amlodipin cũng gây giãn động mạch vành cả trong khu vực thiếu máu cục bộ và khu vực được cung cấp máu bình thường. Sự giãn mạch này làm tăng cung cấp oxy cho người bệnh đau thắt ngực thể co thắt (đau thắt ngực kiểu Prinzmetal). Điều này làm giảm nhu cầu nitroglycerin và bằng cách này, nguy cơ kháng nitroglycerin có thể giảm. Thời gian tác dụng chống đau thắt ngực kéo dài 24 giờ. Người bệnh đau thắt ngực có thể dùng Amlodipin phối hợp với thuốc chẹn beta và bao giờ cũng dùng cùng với nitrat (điều trị cơ bản đau thắt ngực).

    Dược động học:

    Hấp thu

    • Sau khi uống liều điều trị, Amlodipin được hấp thu tốt với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 6 đến 12 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối được ước lượng vào khoảng 64% – 80%.
    • Thể tích phân bố là 21 kg.
    • Sự hấp thu của amlodipin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

    Chuyển hoá/thải trừ

    • Thời gian bán thải trong huyết tương của Amlodipin khoảng từ 35 đến 50 giờ và phù hợp với liều dùng thuốc một lần mỗi ngày. Nồng độ ở trạng thái hằng định trong huyết tương đạt được sau 7 đến 8 ngày
      dùng thuốc liên tục.
    • Amlodipin được chuyển hóa phần lớn tại gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính. 10% chất ban đầu và 60% chất chuyển hóa được đào thải qua nước tiểu.

    Cách dùng:

    • Thuốc dùng đường uống. Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.
    • Amlodipin Besylat có thể uống không kể đến bữa ăn.

    Liều dùng:

    Liều dùng điều trị tăng huyết áp:

    • Liều uống khởi đầu thông thường của Amlodipin là 5 mg, dùng 1 lần/ngày, liều tối đa là 10 mg, dùng 1 lần/ngày.
    • Bệnh nhân gầy, nhỏ hoặc bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân suy gan có thể bắt đầu với liều 2,5 mg, 1 lần/ngày.

    Liều dùng điều trị đau thắt ngực:

    • Để kiểm soát đau thắt ngực do co thắt động mạch vành hoặc đau thắt ngực ổn định mãn tính, liều thường dùng ở người lớn là 5 – 10 mg, dùng 1 lần/ngày.
    • Không cần thiết phải điều chỉnh liều Amlodipin trong trường hợp dùng kết hợp với các thuốc lợi tiểu thiazid, các thuốc ức chế thụ thể beta hay các thuốc ức chế men chuyển Angiotensin.

    Những nhóm đặc biệt

    • Người già: Amlodipin sử dụng với liều giống nhau cho người già và người trẻ đều được dung nạp tốt như nhau. Do đó, liều lượng thông thường cũng có thể dùng cho người già, tuy nhiên cần chăm sóc đặc biệt nếu tăng liều.
    • Bệnh nhân suy gan: Chưa có khuyến cáo liều dùng cho những bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình, do đó nên lựa chọn liều dùng thận trọng và nên bắt đầu với liều thấp nhất. Dược động học của Amlodipin chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan nặng. Amlodipin nên được bắt đầu ở liều thấp nhất và tăng liều từ từ cho những bệnh nhân suy gan nặng.
    • Bệnh nhân suy thận: Những thay đổi về nồng độ trong huyết tương của Amlodipin không tương quan với mức độ suy thận, do đó liều lượng thông thường được khuyến cáo. Không thể thẩm phân được Amlodipin.
    • Trẻ em: Trẻ em và thanh thiếu niên bị tăng huyết áp từ 6 tuổi đến 17 tuổi: Liều uống để hạ huyết áp ở bệnh nhi từ 6-17 tuổi là 2,5 mg mỗi ngày một lần như một liều khởi đầu, tăng liều đến 5 mg mỗi ngày một lần nếu huyết áp mục tiêu không đạt được sau 4 tuần. Liều vượt quá 5 mg hàng ngày chưa được nghiên cứu ở bệnh nhi.
    • Trẻ em dưới 6 tuổi: Không có dữ liệu có sẵn.

    Làm gì khi quá liều?

    • Nhiễm độc Amlodipin rất hiếm.
    • Dùng 30mg Amlodipin cho trẻ em 1 tuổi rưỡi chỉ gây nhiễm độc \”trung bình\”.

    Trong trường hợp quá liều với thuốc chẹn calci, cách xử trí chung như sau:

    • Theo dõi tim mạch bằng điện tâm đồ và điều trị triệu chứng các tác dụng lên tim mạch cùng với rửa dạ dày và cho uống than hoạt. Nếu cần, phải điều chỉnh các chất điện giải. Trường hợp nhịp tim chậm và blốc tim, phải tiêm atropin 0,5 – 1mg vào tĩnh mạch cho người lớn (với trẻ em, tiêm tĩnh mạch 20 – 50kg/1kg thể trọng). Nếu cần, tiêm nhắc lại. Tiêm nhỏ giọt tĩnh mạch 20ml dung dịch calci gluconat (9 mg/ml) trong 5 phút cho người lớn, thêm Isoprenalin 0,05 -0,1 mg/kg/phút hoặc adrenalin 0,05 – 0,3 Ug/kg/phút hoặc dopamin 4-5 ng/kg/phút.
    • Với người bệnh giảm thể tích tuần hoàn cần truyền dung dịch natri clorid 0,9%. Khi cần, phải đặt máy tạo nhịp tim.
    • Trong trường hợp bị hạ huyết áp nghiêm trọng, phải tiêm tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9% adrenalin. Nếu không tác dụng thì dụng isoprenalin phối hợp với amrinon. Điều trị triệu chứng.

    Làm gì khi quên liều?

    • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ:

    • Phản ứng phụ thường gặp nhất của Amlodipin là phù cổ chân, từ nhẹ đến trung bình, liên quan đến liều dùng. Trong thử nghiệm lâm sàng, có đối chứng placebo, tác dụng này gặp khoảng 3% trong số người
      bệnh điều trị với liều 5 mg/ngày và khoảng 11% khi dùng 10 mg/ngày.

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Toàn thân: Phù cổ chân, nhức đầu, chóng mặt, đỏ bừng mặt và có cảm giác nóng, mệt mỏi, suy nhược.
    • Tuần hoàn: Đánh trống ngực.
    • Thần kinh trung ương: Chuột rút.
    • Tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, khó tiêu.
    • Hô hấp: Khó thở,

    Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100

    • Tuần hoàn: Hạ huyết áp quá mức, nhịp tim nhanh, đau ngực.
    • Da: Ngoại ban, ngửa.
    • Cơ, xương: Đau cơ, đau khớp.
    • Tâm thần: Rối loạn giấc ngủ.

    Hiếm gặp, ADR <1/1000

    • Tuần hoàn: Ngoại tâm thu.
    • Tiêu hóa: Tăng sản lợi.
    • Da: Nỗi mày đay.
    • Gan: Tăng enzym gan (transaminase, phosphatase kiềm, lactat dehydrogenase).
    • Chuyển hóa: Tăng glucose huyết.
    • Tâm thần: Lú lẫn.
    • Miễn dịch: Hồng ban đa dạng.

    Chống chỉ định:

    • Amlodipin chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các Dihydropyridin, Amlodipin, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc này.
    • Suy tim, sốc (bao gồm sốc tim), đau thắt ngực không ổn định, hạ huyết áp, tắc nghẽn đường ra của thất trái (như hẹp van động mạch chủ nặng), suy tim huyết động không ổn định sau nhồi máu cơ tim cấp.
    • Phụ nữ cho con bú. Trẻ dưới 6 tuổi.

    Thận trọng khi sử dụng:

    • Sự an toàn và hiệu quả của Amlodipin trên cơn tăng huyết áp chưa được thành lập.
    • Sử dụng ở bệnh nhân suy tim.
    • Bệnh nhân bị suy tim cần được điều trị cẩn thận. Trong một nghiên cứu dài hạn có kiểm chứng bằng giả dược sử dụng Amlodipin trên những bệnh nhân bị suy tim không do nguồn gốc thiếu máu (NYHA độ III
      và VI), Amlodipin được báo cáo là có liên quan tới sự gia tăng tỷ lệ phù phổi.
    • Thuốc chẹn kênh canxi, bao gồm Amlodipin, nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy tim sung huyết, vì chúng có thể làm tăng nguy cơ tai biến tim mạch trong tương lai và tỷ lệ tử vong.
    • Sử dụng ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan.
    • Thời gian bán thải của amlodipin kéo dài và giá trị AUC cao hơn ở những bệnh nhân có chức năng gan bị suy giảm, khuyến nghị liều dùng chưa được thành lập. Amlodipin do đó nên được bắt đầu với liều thấp
      nhất và cần phải được sử dụng thận trọng, cả về điều trị ban đầu và khi tăng liều. Dò liều từ từ và theo dõi cẩn thận có thể được yêu cầu ở bệnh nhân suy gan nặng

    Sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy thận:

    • Các thay đổi về nồng độ trong huyết tương của Amlodipin không liên quan đến mức độ suy thận. Amlodipin có thể sử dụng cho những bệnh nhân này với liều thông thường. Amlodipin không thể thẩm phân được.

    Sử dụng cho người già:

    • Amlodipin sử dụng với liều giống nhau cho người già và người trẻ đều được dung nạp tốt như nhau. Do đó, liều lượng thông thường cũng có thể dùng cho người già, tuy nhiên cần chăm sóc đặc biệt nếu tăng liều.

    Sử dụng cho trẻ em:

    • Chưa được biết hiệu quả của Amlodipin trên huyết áp ở những bệnh nhân dưới 6 tuổi.

    Khả năng lái xe và vận hàng máy móc

    • Amlodipin có thể gây các tác dụng không mong muốn như: Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi…cần thận trọng khi dùng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc.

    Phụ nữ mang thai và cho con bú

    Phụ nữ có thai

    • Sự an toàn của Amlodipin khi dùng cho phụ nữ có thai đã không được thành lập.
    • Trong các nghiên cứu động vật, độc tính sinh sản đã được quan sát thấy ở liều cao.
    • Sử dụng trong thai kỳ chỉ được đề nghị khi không có thuốc thay thế an toàn hơn và khi bản thân bệnh mang nguy cơ lớn hơn cho người mẹ và thai nhi.

    Phụ nữ cho con bú

    • Không biết liệu Amlodipin có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Một quyết định về việc có nên tiếp tục/ngưng cho con bú hoặc tiếp tục/ngưng điều trị với Amlodipin nên được thực hiện dựa trên nguy cơ cho trẻ
      bú mẹ và lợi ích của điều trị cho người mẹ.

    Tương tác thuốc:

    Ảnh hưởng của các sản phẩm thuốc khác trên Amlodipin

    Các chất ức chế CYP3A4

    • Sử dụng đồng thời Amlodipin với các chất ức chế CYP3A4 mạnh hoặc vừa (các chất ức chế protease, thuốc kháng nấm nhóm azol, macrolid như Erythromycin hoặc Clarithromycin, Verapamil hoặc Diltiazem) có thể dẫn đến gia tăng đáng kể sự tiếp xúc với Amlodipin dẫn đến tăng nguy cơ hạ huyết áp. Các thay đổi được động học có thể sẽ rõ rệt hơn ở người già. Theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều có thể được yêu cầu.

    Các thuốc cảm ứng CYP3A4

    • Không có dữ liệu sẵn có liên quan đến tác dụng của các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 lên amlodipin. Việc sử dụng đồng thời các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 (ví dụ: Rifampicin, cây cỏ ban) có thể làm giảm nồng
      độ của Amlodipin. Amlodipin cần thận trọng khi dùng cùng với các thuốc gây cảm ứng CYP3A4.
    • Uống amlodipin với bưởi hoặc nước bưởi không được khuyến cáo do sinh khả dụng có thể tăng lên ở một số bệnh nhân dẫn đến tác dụng hạ huyết áp tăng.

    Dantrolen (tiêm truyền)

    • Ở động vật, rung thất gây chết và trụy tim mạch được quan sát gắn với tăng kali máu sau khi uống verapamil và dantrolene đường tĩnh mạch. Do nguy cơ tăng kali máu, khuyến cáo rằng không dùng cùng thuốc chẹn kênh calci như Amlodipin thể tránh được bệnh nhân dễ bị tăng thân nhiệt ác tính và trong việc quản lý tăng thân nhiệt ác tính.

    Ảnh hưởng của Amlodipin trên các thuốc khác

    • Amlodipin hiệp đồng tác dụng hạ huyết áp khi dùng đồng thời với các thuốc chống cao huyết áp khác.

    Tacrolimus

    • Có một nguy cơ tăng nồng độ trong máu của tacrolimus khi điều trị phối hợp với amlodipin nhưng cơ chế dược động học của tương tác này không được hiểu đầy đủ. Để tránh ngộ độc tarolimus, khi dùng đồng
      thời amlodipin cho các bệnh nhân được điều trị với tacrolimus cần yêu cầu giám sát nồng độ tacrolimus trong máu và điều chỉnh liều tacrolimus khi thích hợp.

    Cyclosporin

    • Không có nghiên cứu tương tác thuốc đã được tiến hành với cyclosporin và amlodipin ở người tình nguyện khỏe mạnh hoặc các đối tượng bệnh nhân khác ngoại trừ ở bệnh nhân ghép thận, ở đó nồng độ đáy
      của cyclosporin có thể biến đổi tăng (trung bình 0% – 40%) đã được quan sát. Cần xem xét để theo dõi nồng độ cyclosporin ở bệnh nhân ghép thận khi dùng amlodipin và giảm liều cyclosporin nên được thực hiện khi cần thiết.

    Simvastatin

    • Liều 10 mg Amlodipin, 80mg simvastatin dẫn đến một sự gia tăng 77% tác dụng của simvastatin so với dùng simvastatin một mình. Đó là khuyến cáo để hạn chế liều simvastatin 20 mg mỗi ngày ở những bệnh
      nhân dùng Amlodipin.
    • Trong các nghiên cứu tương tác trên lâm sàng, amlodipin không ảnh hưởng đến dược động học của Atorvastatin, Digoxin hoặc Warfarin.

    Bảo quản:

    • Bảo quản dưới 30oC. Tránh ánh sáng.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Amlodac 5 Cadila (1 vỉ x 10 viên) – Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
    Chính hãng Tra cứu
    VN-11544-10

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh