Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 42191

Avapag 20mg (Avatrombopag) – Làm tăng số lượng tiểu cầu

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Avatrombopag
    Thương hiệu
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc

    • #22786
      Nơi nhập dữ liệu

      Onvirol 40mg (Omeprazol) – Điều trị loét dạ dày

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #11592
      Nơi nhập dữ liệu

      Tukysa 150mg (Tucatinib) – Ung thư đại trực tràng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #51828
      Nơi nhập dữ liệu

      Osimaks 80mg (Osimertinib) – Ung thư phổi không tế bào nhỏ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #49583
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciElace 86mg (Elacestrant) – Trị ung thư vú tiến triển

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #46515
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciRegor 40mg (Regorafenib) – Ung thư đại trực tràng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #86335
      Nơi nhập dữ liệu

      Lucivand 300mg (Vandetanib) – Ung thư tuyến giáp thể tủy

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #54526
      Nơi nhập dữ liệu

      Verzenios 150mg (Abemaciclib) – Trị ung thư vú

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #83861
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciAlpe 150mg (Alpelisib) – Ung thư vú

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #61735
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciTuca 150mg (Tucatinib) – Trị ung thư vú

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #23441
      Nơi nhập dữ liệu

      Lucivos 250mg (Ivosidenib) – Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    • Avatrombopag 20mg.

    Dược lực học

    • Avatrombopag là thuốc chủ vận thụ thể thrombopoietin. Thrombopoietin là hormon sinh lý quan trọng trong điều hòa tạo tiểu cầu, có vai trò kích thích tế bào gốc tạo máu biệt hóa thành dòng mẫu tiểu cầu và thúc đẩy mẫu tiểu cầu trưởng thành, từ đó giải phóng tiểu cầu vào máu ngoại vi.
    • Avatrombopag gắn vào thụ thể thrombopoietin trên bề mặt tế bào tiền thân dòng mẫu tiểu cầu và hoạt hóa các đường truyền tín hiệu nội bào liên quan đến tăng sinh, biệt hóa và trưởng thành mẫu tiểu cầu. Nhờ đó, thuốc giúp tăng sản xuất tiểu cầu từ tủy xương. Cơ chế này khác với truyền tiểu cầu, vì avatrombopag không bổ sung tiểu cầu trực tiếp mà cần một khoảng thời gian để cơ thể tăng sinh tiểu cầu.
    • Trong giảm tiểu cầu liên quan bệnh gan mạn, mục tiêu điều trị thường là nâng số lượng tiểu cầu lên mức đủ an toàn để thực hiện thủ thuật, không phải đưa tiểu cầu về mức bình thường cao. Trong giảm tiểu cầu miễn dịch mạn tính, mục tiêu là duy trì số lượng tiểu cầu ở mức giúp giảm nguy cơ chảy máu, đồng thời hạn chế nguy cơ tăng tiểu cầu quá mức và huyết khối.

    Dược động học

    • Sau khi uống, avatrombopag được hấp thu qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng và mức độ hấp thu có thể bị ảnh hưởng bởi thức ăn; trong nhiều phác đồ, thuốc được khuyến cáo dùng cùng bữa ăn để giúp hấp thu ổn định hơn và giảm khó chịu tiêu hóa.
    • Avatrombopag gắn kết protein huyết tương cao. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua gan, có liên quan đến các enzym CYP2C9 và CYP3A. Do đó, một số thuốc ức chế hoặc cảm ứng mạnh các enzym này có thể làm thay đổi nồng độ avatrombopag trong máu, dẫn đến thay đổi hiệu quả hoặc tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn.
    • Thuốc được thải trừ chủ yếu qua phân, một phần nhỏ qua nước tiểu. Đáp ứng tăng tiểu cầu thường không xảy ra ngay lập tức mà xuất hiện sau vài ngày dùng thuốc, vì vậy cần tuân thủ đúng lịch dùng và thời điểm xét nghiệm tiểu cầu theo hướng dẫn của bác sĩ.

    Công dụng

    Avapag 20mg có công dụng chính là hỗ trợ làm tăng số lượng tiểu cầu ở bệnh nhân giảm tiểu cầu thuộc các nhóm được chỉ định. Khi được sử dụng đúng, thuốc có thể giúp:

    • Tăng tiểu cầu trước thủ thuật ở một số người bệnh gan mạn có giảm tiểu cầu.
    • Giảm nguy cơ phải truyền tiểu cầu trước thủ thuật trong một số trường hợp phù hợp.
    • Hỗ trợ kiểm soát giảm tiểu cầu miễn dịch mạn tính ở người trưởng thành đã không đáp ứng đầy đủ với điều trị trước đó.
    • Giảm nguy cơ chảy máu liên quan đến tiểu cầu thấp khi duy trì được tiểu cầu ở ngưỡng mục tiêu.

    Chỉ định

    • Điều trị giảm tiểu cầu ở người trưởng thành mắc bệnh gan mạn tính dự kiến thực hiện thủ thuật xâm lấn.
    • Điều trị giảm tiểu cầu miễn dịch mạn tính ở người trưởng thành khi đáp ứng không đầy đủ với các phương pháp điều trị trước đó như corticosteroid, immunoglobulin hoặc các biện pháp khác theo đánh giá chuyên khoa.

    Việc chỉ định cần dựa trên số lượng tiểu cầu, nguy cơ chảy máu, nguy cơ huyết khối, bệnh nền, thuốc đang dùng và mục tiêu điều trị cụ thể. Không tự ý dùng Avapag 20mg chỉ vì xét nghiệm thấy tiểu cầu thấp nếu chưa được bác sĩ đánh giá nguyên nhân.

    Chống chỉ định

    • Quá mẫn với avatrombopag hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Không dùng thuốc khi chưa xác định rõ nguyên nhân giảm tiểu cầu hoặc khi tiểu cầu thấp do tình trạng cần xử trí cấp cứu khác.
    • Không dùng để bình thường hóa số lượng tiểu cầu ở bệnh nhân giảm tiểu cầu nếu không có chỉ định, vì tăng tiểu cầu quá mức có thể làm tăng nguy cơ huyết khối.

    Ở người có tiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi, huyết khối tĩnh mạch cửa, đột quỵ, nhồi máu cơ tim hoặc có nhiều yếu tố nguy cơ huyết khối, bác sĩ cần cân nhắc rất kỹ lợi ích và nguy cơ trước khi dùng thuốc.

    Liều dùng và cách dùng

    Liều dùng Avapag 20mg phải do bác sĩ quyết định. Người bệnh không tự ý tăng, giảm liều hoặc dùng lại thuốc cho đợt điều trị sau nếu chưa được chỉ định.

    Liều tham khảo trong giảm tiểu cầu ở bệnh gan mạn trước thủ thuật

    Liều avatrombopag thường được xác định dựa trên số lượng tiểu cầu trước thủ thuật:

    • Nếu tiểu cầu dưới 40 x 109/L: thường dùng 60mg/ngày trong 5 ngày.
    • Nếu tiểu cầu từ 40 đến dưới 50 x 109/L: thường dùng 40mg/ngày trong 5 ngày.

    Thuốc thường được bắt đầu khoảng 10–13 ngày trước thủ thuật, và thủ thuật thường được thực hiện khoảng 5–8 ngày sau liều cuối. Cần xét nghiệm tiểu cầu trước khi dùng thuốc và vào ngày làm thủ thuật để đánh giá đáp ứng.

    Liều tham khảo trong giảm tiểu cầu miễn dịch mạn tính

    Ở người trưởng thành bị giảm tiểu cầu miễn dịch mạn tính, liều khởi đầu thường là 20mg/ngày, sau đó bác sĩ điều chỉnh dựa trên đáp ứng tiểu cầu. Mục tiêu là duy trì tiểu cầu ở mức đủ giảm nguy cơ chảy máu, thường không nhằm đưa tiểu cầu lên quá cao.

    Cách dùng

    • Uống nguyên viên với nước, không tự ý nghiền, bẻ hoặc nhai nếu chưa có hướng dẫn.
    • Nên uống cùng bữa ăn hoặc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ/dược sĩ.
    • Dùng thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày nếu đang dùng theo liệu trình nhiều ngày.
    • Không dùng bù nhiều viên cùng lúc khi quên liều nếu chưa hỏi ý kiến nhân viên y tế.

    Xử trí khi quên liều và quá liều

    Khi quên liều

    Nếu quên một liều Avapag 20mg, hãy liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được hướng dẫn, đặc biệt nếu thuốc đang được dùng theo lịch chuẩn bị thủ thuật. Không tự ý uống gấp đôi liều để bù vì có thể làm tăng nguy cơ tiểu cầu tăng quá mức hoặc huyết khối.

    Khi quá liều

    Dùng quá liều avatrombopag có thể làm tăng tiểu cầu quá mức và làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông. Nếu nghi ngờ uống quá liều, cần:

    • Ngừng dùng thuốc tạm thời và liên hệ ngay với bác sĩ.
    • Đến cơ sở y tế nếu có đau ngực, khó thở, đau/sưng một bên chân, đau đầu dữ dội, yếu liệt, rối loạn thị giác hoặc dấu hiệu huyết khối.
    • Mang theo vỏ thuốc, đơn thuốc và kết quả xét nghiệm gần nhất để bác sĩ đánh giá.

    Tác dụng không mong muốn

    Tác dụng phụ thường gặp

    • Đau đầu, mệt mỏi.
    • Buồn nôn, đau bụng, khó chịu tiêu hóa.
    • Sốt, phù ngoại biên ở một số người bệnh.
    • Dễ bầm tím, chảy máu cam hoặc chấm xuất huyết có thể gặp ở bệnh nhân giảm tiểu cầu miễn dịch, cần phân biệt với bệnh nền.
    • Nhiễm khuẩn hô hấp trên, đau khớp, viêm mũi họng.

    Tác dụng phụ nghiêm trọng cần chú ý

    • Huyết khối hoặc thuyên tắc huyết khối: đau ngực, khó thở, ho ra máu, sưng đau một bên chân, đau bụng dữ dội, đau đầu đột ngột, yếu liệt nửa người.
    • Tăng tiểu cầu quá mức nếu dùng liều không phù hợp hoặc không theo dõi xét nghiệm.
    • Phản ứng quá mẫn: phát ban, ngứa, phù mặt/môi/lưỡi, khó thở.

    Thận trọng khi sử dụng

    • Cần xét nghiệm công thức máu, đặc biệt là số lượng tiểu cầu, trước và trong quá trình dùng thuốc.
    • Không dùng avatrombopag để đưa tiểu cầu về mức bình thường nếu mục tiêu chỉ là giảm nguy cơ chảy máu.
    • Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử huyết khối, bệnh tim mạch, bệnh gan nặng, tăng áp lực tĩnh mạch cửa hoặc yếu tố nguy cơ đông máu.
    • Trong bệnh gan mạn, cần chú ý nguy cơ huyết khối tĩnh mạch cửa, đặc biệt khi tiểu cầu tăng quá cao.
    • Không dùng thuốc như biện pháp cấp cứu trong chảy máu nặng vì thuốc cần thời gian để làm tăng tiểu cầu.
    • Thông báo cho bác sĩ tất cả thuốc đang dùng, bao gồm thuốc kê đơn, không kê đơn, thuốc đông y và thực phẩm bổ sung.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Dữ liệu về avatrombopag ở phụ nữ có thai còn hạn chế. Thuốc chỉ nên dùng trong thai kỳ khi bác sĩ đánh giá lợi ích vượt trội nguy cơ. Phụ nữ có khả năng mang thai cần trao đổi với bác sĩ về biện pháp tránh thai phù hợp trong thời gian điều trị nếu được yêu cầu.

    Chưa rõ avatrombopag có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ chưa được loại trừ, phụ nữ đang cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc. Bác sĩ có thể cân nhắc ngừng cho bú hoặc lựa chọn phương án điều trị khác tùy tình trạng lâm sàng.

    Tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Avapag 20mg thường không gây ảnh hưởng trực tiếp rõ rệt đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, nếu người bệnh bị đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt hoặc khó chịu sau khi dùng thuốc, nên thận trọng khi lái xe, làm việc trên cao hoặc vận hành máy móc cho đến khi biết rõ phản ứng của cơ thể.

    Tương tác thuốc:

    • Thuốc ức chế CYP2C9/CYP3A: có thể làm tăng nồng độ avatrombopag, làm tăng nguy cơ tiểu cầu tăng quá mức hoặc huyết khối.
    • Thuốc cảm ứng CYP2C9/CYP3A: có thể làm giảm nồng độ avatrombopag, khiến đáp ứng tăng tiểu cầu không đạt mục tiêu.
    • Thuốc chống đông, kháng kết tập tiểu cầu: cần theo dõi nguy cơ chảy máu và huyết khối tùy tình trạng bệnh.
    • Thuốc điều trị bệnh gan, thuốc kháng nấm azol, kháng sinh macrolid, thuốc chống động kinh, thuốc kháng virus: cần báo cho bác sĩ để kiểm tra tương tác.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô mát, tránh ẩm và ánh sáng trực tiếp.
    • Nhiệt độ bảo quản thường dưới 30°C hoặc theo hướng dẫn ghi trên bao bì.
    • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
    • Không dùng thuốc đã quá hạn, viên bị đổi màu, ẩm mốc hoặc bao bì rách hỏng.

    Theo dõi trong quá trình điều trị

    • Số lượng tiểu cầu trước điều trị, trong điều trị và sau điều trị nếu cần.
    • Dấu hiệu chảy máu: chảy máu cam, chảy máu chân răng, bầm tím, đi ngoài phân đen, tiểu máu.
    • Dấu hiệu huyết khối: đau ngực, khó thở, sưng đau chân, đau đầu dữ dội, yếu liệt, đau bụng bất thường.
    • Đánh giá thời điểm làm thủ thuật và xét nghiệm tiểu cầu vào ngày thủ thuật nếu dùng thuốc trong bệnh gan mạn.
    • Đánh giá đáp ứng điều trị và điều chỉnh liều nếu dùng lâu dài trong giảm tiểu cầu miễn dịch mạn tính.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Avapag 20mg (Avatrombopag) – Làm tăng số lượng tiểu cầu” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh