Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc bổ, vitamin, khoáng chất
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 52424

Atiferlit 10mg/ml (Sắt nguyên tố) – Thiếu máu có thể do thiếu sắt

Cần tư vấn dược sĩ
893100288000

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Sắt nguyên tố
    Thương hiệu
    An Thiên
    Dạng bào chếDung dịch uống
    Số đăng ký 893100288000

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc bổ, vitamin, khoáng chất

    • #78789
      Nơi nhập dữ liệu

      Atiferlin 300mg (Ferrous fumarate) – Điều trị và dự phòng thiếu máu do thiếu sắt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #86147
      Nơi nhập dữ liệu

      Hoanidol (Alfacalcidol) – Bổ sung dạng hoạt hóa vitamin D

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #21493
      Nơi nhập dữ liệu

      Atiferlic (Sắt fumarat) – Hỗ trợ điều trị thiếu máu do thiếu sắt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #63582
      Nơi nhập dữ liệu

      Minomaxtyl (Hộp 20 gói) – Phục hồi mô, chuyển hóa năng lượng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #27513
      Nơi nhập dữ liệu

      Cetigam 500mg (Acid ascorbic) – Bổ sung vitamin C

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #98414
      Nơi nhập dữ liệu

      Aceffex (Vitamin) – Bổ sung vi chất cho cơ thể

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #19241
      Nơi nhập dữ liệu

      Quy tỳ dưỡng tâm OPC – Kiện tỳ, ích khí, dưỡng huyết, dưỡng tâm

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #18897
      Nơi nhập dữ liệu

      Sâm quy đại bổ OPC 200ml – Bổ khí huyết, dưỡng cơ thể

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #65226
      Nơi nhập dữ liệu

      Hemolog – Hỗ trợ dinh dưỡng cho người bệnh thận

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #33293
      Nơi nhập dữ liệu

      Biotal 10 (Biotin) – Rụng tóc, tóc yếu, móng tay móng chân giòn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm An Thiên

    • #78789
      Nơi nhập dữ liệu

      Atiferlin 300mg (Ferrous fumarate) – Điều trị và dự phòng thiếu máu do thiếu sắt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #21493
      Nơi nhập dữ liệu

      Atiferlic (Sắt fumarat) – Hỗ trợ điều trị thiếu máu do thiếu sắt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #29617
      Nơi nhập dữ liệu

      Cap.Nesoumht 40mg (Esomeprazole) – Giảm tiết acid dạ dày

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #22554
      Nơi nhập dữ liệu

      Collayon 600mg/7ml (Choline) – Chấn thương sọ não, Đột quỵ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #24568
      Nơi nhập dữ liệu

      Aticizal 0,5mg/ml (Levocetirizin) – Viêm mũi dị ứng,

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #25912
      Molpadia 250/25 (Levodopa / Carbidopa) -Giảm run, cứng cơ

      Molpadia 250/25 (Levodopa / Carbidopa) -Giảm run, cứng cơ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    Thành phần hoạt chất Hàm lượng
    Sắt nguyên tố dưới dạng Sắt (III) hydroxyd polymaltose 34% 10mg/ml, tương đương 1% w/v

    Dược lực học

    Vai trò sinh học của sắt

    • Sắt là nguyên tố vi lượng thiết yếu, tham gia cấu tạo hemoglobin trong hồng cầu và myoglobin trong cơ. Hemoglobin đảm nhiệm chức năng vận chuyển oxy từ phổi đến mô và vận chuyển một phần carbon dioxide từ mô về phổi. Khi thiếu sắt, quá trình tổng hợp hemoglobin bị giảm, hồng cầu trở nên nhỏ hơn, nhược sắc hơn và khả năng vận chuyển oxy suy giảm. Đây là cơ chế chính gây thiếu máu thiếu sắt.
    • Sắt còn tham gia cấu tạo nhiều enzym oxy hóa khử trong ty thể, hỗ trợ chuyển hóa năng lượng, miễn dịch, chức năng thần kinh và phát triển tế bào. Thiếu sắt không chỉ gây thiếu máu mà còn có thể gây giảm sức bền, giảm miễn dịch, giảm khả năng tập trung, rối loạn phát triển ở trẻ em và ảnh hưởng chất lượng sống ở người trưởng thành.

    Cơ chế bổ sung sắt của Sắt (III) hydroxyd polymaltose

    • Sắt (III) hydroxyd polymaltose là phức hợp gồm nhân sắt hóa trị III được bao quanh bởi polymaltose. Cấu trúc này tương đối ổn định trong đường tiêu hóa, hạn chế giải phóng ion sắt tự do ồ ạt. Sắt từ phức hợp được hấp thu qua cơ chế điều hòa của niêm mạc ruột, tùy nhu cầu và tình trạng dự trữ sắt của cơ thể.
    • So với các muối sắt hóa trị II như sắt sulfat hoặc sắt fumarat, phức hợp sắt polymaltose thường ít tương tác trực tiếp với thức ăn hơn và có thể dung nạp tiêu hóa tốt hơn ở một số người dùng. Dù vậy, hiệu quả điều trị vẫn phụ thuộc vào liều sắt nguyên tố, mức độ thiếu sắt, khả năng hấp thu, tuân thủ điều trị và nguyên nhân gây mất sắt.

    Ảnh hưởng lên tạo máu

    • Khi được bổ sung đủ sắt, tủy xương có nguyên liệu để tăng tổng hợp hemoglobin và sản xuất hồng cầu bình thường. Ở người thiếu máu thiếu sắt, đáp ứng tạo hồng cầu thường bắt đầu cải thiện sau một thời gian điều trị. Hemoglobin thường tăng dần trong vài tuần, nhưng cần tiếp tục điều trị thêm sau khi hemoglobin trở về bình thường để phục hồi dự trữ sắt, trừ khi bác sĩ có hướng dẫn khác.

    Dược động học

    Hấp thu

    Sắt được hấp thu chủ yếu tại tá tràng và đoạn gần hỗng tràng. Với Sắt (III) hydroxyd polymaltose, quá trình hấp thu diễn ra qua sự tiếp nhận sắt từ phức hợp bởi tế bào niêm mạc ruột. Tỷ lệ hấp thu tăng khi cơ thể thiếu sắt và giảm khi dự trữ sắt đã đầy đủ. Đây là cơ chế bảo vệ sinh lý giúp hạn chế nguy cơ tích lũy sắt quá mức ở người có điều hòa hấp thu bình thường.

    Thức ăn có thể ảnh hưởng đến một số dạng sắt, nhưng sắt polymaltose thường có thể dùng cùng hoặc sau bữa ăn để cải thiện dung nạp tiêu hóa. Dạng dung dịch uống giúp linh hoạt điều chỉnh liều theo thể tích, đặc biệt phù hợp cho trẻ em hoặc người khó nuốt viên.

    Phân bố

    Sau khi hấp thu, sắt gắn với transferrin trong huyết tương và được vận chuyển đến tủy xương để tham gia tạo hồng cầu hoặc đến gan, lách, tủy xương để dự trữ dưới dạng ferritin và hemosiderin. Cơ thể không có cơ chế thải sắt chủ động mạnh, vì vậy cân bằng sắt phụ thuộc chủ yếu vào hấp thu qua ruột và lượng sắt mất qua bong tế bào, kinh nguyệt, chảy máu hoặc các tình trạng bệnh lý.

    Chuyển hóa và thải trừ

    Sắt không bị chuyển hóa theo nghĩa thông thường như nhiều thuốc khác. Sau khi tham gia cấu trúc hemoglobin, sắt được tái sử dụng khi hồng cầu già bị đại thực bào phân hủy. Một lượng nhỏ sắt mất hằng ngày qua da, niêm mạc ruột, nước tiểu, mồ hôi và máu kinh ở phụ nữ. Do thải trừ sắt hạn chế, việc dùng sắt quá liều hoặc dùng kéo dài không cần thiết có thể gây tích lũy, đặc biệt ở người rối loạn chuyển hóa sắt.

    Công dụng

    Atiferlit có công dụng bổ sung sắt cho cơ thể, hỗ trợ điều trị và dự phòng thiếu máu do thiếu sắt. Thuốc giúp cung cấp nguyên liệu cần thiết cho quá trình tổng hợp hemoglobin, phục hồi hồng cầu, cải thiện tình trạng mệt mỏi do thiếu máu thiếu sắt và bổ sung dự trữ sắt khi được dùng đủ thời gian.

    Chỉ định

    • Điều trị thiếu máu do thiếu sắt đã được chẩn đoán hoặc nghi ngờ dựa trên đánh giá lâm sàng, xét nghiệm.
    • Dự phòng thiếu sắt ở người có nhu cầu tăng như trẻ em giai đoạn phát triển, phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú hoặc người có chế độ ăn thiếu sắt theo chỉ định.
    • Bổ sung sắt sau mất máu, sau phẫu thuật hoặc sau giai đoạn chảy máu kéo dài khi bác sĩ đánh giá phù hợp.
    • Hỗ trợ phục hồi dự trữ sắt ở người có ferritin thấp hoặc nguy cơ thiếu sắt do kinh nguyệt nhiều, ăn chay thiếu cân đối hoặc hấp thu kém.
    • Sử dụng trong các phác đồ bổ sung vi chất khi có chỉ định chuyên môn.

    Chống chỉ định

    • Người mẫn cảm với Sắt (III) hydroxyd polymaltose hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Thừa sắt, nhiễm hemosiderin, bệnh hemochromatosis hoặc các rối loạn tích lũy sắt.
    • Thiếu máu không do thiếu sắt như thiếu máu tan máu, thiếu máu hồng cầu khổng lồ do thiếu vitamin B12 hoặc acid folic nếu chưa được đánh giá.
    • Người đang truyền máu nhiều lần hoặc có nguy cơ quá tải sắt mà chưa có chỉ định bổ sung sắt.
    • Không dùng cho người có rối loạn chuyển hóa sắt đặc biệt nếu chưa được bác sĩ cho phép.

    Liều dùng và cách dùng

    Cách dùng

    • Atiferlit dùng đường uống. Có thể uống trực tiếp hoặc pha với một lượng nhỏ nước, nước trái cây hoặc thức ăn mềm theo hướng dẫn của dược sĩ. Nên dùng sau ăn hoặc trong bữa ăn nếu người bệnh dễ buồn nôn, đau bụng hoặc khó chịu dạ dày. Cần lắc đều chai trước khi dùng nếu tờ hướng dẫn sử dụng yêu cầu.
    • Dùng dụng cụ đong liều chính xác như ống đong, cốc đong hoặc bơm định liều đi kèm. Không nên dùng thìa ăn thông thường để ước lượng vì có thể sai liều. Sau khi uống, có thể súc miệng hoặc uống thêm nước để hạn chế thuốc bám vào răng.

    Liều dùng tham khảo

    Liều dùng phụ thuộc tuổi, cân nặng, mức độ thiếu sắt, mục tiêu dự phòng hay điều trị và tình trạng đặc biệt như thai kỳ hoặc bệnh nền. Với hàm lượng 10mg sắt nguyên tố/ml, bác sĩ hoặc dược sĩ sẽ quy đổi tổng lượng sắt nguyên tố cần dùng mỗi ngày sang số ml dung dịch tương ứng.

    • Điều trị thiếu máu thiếu sắt thường cần liều sắt nguyên tố cao hơn dự phòng và dùng trong nhiều tuần đến nhiều tháng.
    • Dự phòng thiếu sắt dùng liều thấp hơn, tùy nhóm tuổi và nguy cơ.
    • Phụ nữ có thai, trẻ em và người bệnh mạn tính cần liều cá thể hóa theo xét nghiệm và hướng dẫn chuyên môn.
    Khuyến cáo thực hành: Không tự ý tăng liều sắt khi thấy mệt mỏi hoặc da xanh nếu chưa xác định thiếu sắt. Dùng sắt không đúng nguyên nhân có thể che lấp bệnh nền hoặc gây thừa sắt.

    Quên liều

    Nếu quên một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra trong ngày. Nếu gần đến thời điểm dùng liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và dùng liều sau như bình thường. Không dùng gấp đôi liều để bù vì có thể làm tăng khó chịu tiêu hóa.

    Quá liều

    Quá liều sắt có thể nguy hiểm, đặc biệt ở trẻ em. Biểu hiện có thể gồm đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nôn ra máu, phân đen, mệt lả, tụt huyết áp, rối loạn ý thức, toan chuyển hóa, tổn thương gan hoặc sốc trong trường hợp nặng. Nếu trẻ uống nhầm hoặc nghi ngờ dùng quá liều, cần đưa đến cơ sở y tế ngay, mang theo chai thuốc hoặc bao bì để nhân viên y tế xác định hàm lượng.

    Tác dụng không mong muốn

    Thường gặp

    • Buồn nôn, đầy bụng, đau bụng nhẹ.
    • Táo bón hoặc tiêu chảy.
    • Phân sẫm màu do sắt, thường không nguy hiểm nếu không kèm đau bụng dữ dội hoặc dấu hiệu xuất huyết.
    • Vị khó chịu trong miệng hoặc cảm giác lợm giọng.

    Ít gặp

    • Nôn, khó tiêu, chán ăn.
    • Đổi màu răng tạm thời nếu dung dịch tiếp xúc lâu với men răng.
    • Phát ban, ngứa hoặc kích ứng ở người nhạy cảm.

    Nghiêm trọng nhưng hiếm

    • Phản ứng quá mẫn nặng như phù mặt, khó thở, nổi mề đay lan rộng.
    • Dấu hiệu quá liều sắt, đặc biệt khi trẻ em uống nhầm lượng lớn.
    • Đau bụng dữ dội, nôn ra máu hoặc phân đen bất thường cần phân biệt với xuất huyết tiêu hóa.

    Thận trọng khi sử dụng

    • Không dùng sắt kéo dài nếu không có bằng chứng thiếu sắt hoặc nguy cơ thiếu sắt rõ ràng.
    • Cần tìm nguyên nhân thiếu sắt, đặc biệt ở nam giới trưởng thành, phụ nữ sau mãn kinh hoặc người có dấu hiệu chảy máu tiêu hóa.
    • Thận trọng ở người viêm loét dạ dày tá tràng, bệnh ruột viêm, rối loạn tiêu hóa kéo dài.
    • Để thuốc xa tầm tay trẻ em vì quá liều sắt có thể gây ngộ độc nghiêm trọng.
    • Không dùng đồng thời nhiều thuốc hoặc thực phẩm bổ sung chứa sắt nếu chưa được hướng dẫn.
    • Người có bệnh gan, bệnh huyết học, truyền máu nhiều lần hoặc nghi ngờ quá tải sắt cần hỏi bác sĩ trước khi dùng.
    • Nếu sau một thời gian điều trị hemoglobin không cải thiện, cần đánh giá lại tuân thủ, hấp thu, chẩn đoán và nguyên nhân mất máu.

    Phụ nữ có thai và cho con bú

    • Nhu cầu sắt tăng trong thai kỳ do tăng thể tích máu mẹ, phát triển thai nhi và dự trữ sắt cho trẻ sau sinh. Atiferlit có thể được dùng cho phụ nữ có thai khi có chỉ định bổ sung hoặc điều trị thiếu sắt. Liều dùng cần theo hướng dẫn của bác sĩ, nữ hộ sinh hoặc dược sĩ dựa trên tình trạng thiếu máu, ferritin và chế độ ăn.
    • Phụ nữ đang cho con bú cũng có thể cần bổ sung sắt nếu bị thiếu máu sau sinh, mất máu khi sinh hoặc dự trữ sắt thấp. Sắt dùng đúng liều thường phù hợp trong thời kỳ cho con bú, nhưng không nên tự ý dùng liều cao kéo dài nếu chưa có đánh giá.

    Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

    • Atiferlit không ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, người đang thiếu máu thiếu sắt có thể bị chóng mặt, mệt mỏi hoặc giảm tập trung. Nếu có triệu chứng này, nên thận trọng khi lái xe hoặc làm việc cần sự tỉnh táo cho đến khi tình trạng được cải thiện.

    Tương tác thuốc

    • Sắt có thể tương tác với một số thuốc và thức ăn thông qua giảm hấp thu hoặc tạo phức trong đường tiêu hóa. Dù Sắt (III) hydroxyd polymaltose thường ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn hơn một số muối sắt khác, người dùng vẫn cần lưu ý các tương tác có ý nghĩa lâm sàng.

    Kháng sinh quinolon và tetracyclin

    Sắt có thể tạo phức với ciprofloxacin, levofloxacin, moxifloxacin, doxycyclin hoặc tetracyclin, làm giảm hấp thu kháng sinh và giảm hiệu quả điều trị nhiễm khuẩn. Nên dùng cách xa theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Levothyroxin

    Sắt có thể làm giảm hấp thu levothyroxin, dẫn đến kiểm soát suy giáp kém. Người đang dùng levothyroxin nên uống cách xa sắt vài giờ và theo dõi TSH theo chỉ định.

    Bisphosphonat

    Alendronat, risedronat và các bisphosphonat khác có thể bị giảm hấp thu khi dùng cùng sắt. Cần dùng bisphosphonat đúng hướng dẫn, thường vào buổi sáng lúc đói và cách xa các thuốc bổ sung khoáng.

    Thuốc kháng acid, calci, magie

    Calci, magie, nhôm hydroxyd hoặc thuốc kháng acid có thể ảnh hưởng hấp thu sắt. Nếu cần dùng đồng thời, nên hỏi dược sĩ để sắp xếp thời điểm uống phù hợp.

    Thức ăn và đồ uống

    Trà, cà phê, sữa hoặc thực phẩm giàu calci có thể làm giảm hấp thu một số dạng sắt nếu dùng cùng thời điểm. Vitamin C có thể hỗ trợ hấp thu sắt ở một số trường hợp. Với Atiferlit, có thể dùng sau ăn để giảm kích ứng, nhưng nếu đáp ứng kém, bác sĩ có thể hướng dẫn cách dùng tối ưu hơn.

    Bảo quản

    • Bảo quản thuốc nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.
    • Đậy kín nắp sau mỗi lần sử dụng.
    • Không để thuốc ở nơi quá nóng, ẩm hoặc trong tầm với của trẻ em.
    • Không dùng thuốc khi quá hạn, dung dịch đổi màu bất thường, có mùi lạ, kết tủa bất thường hoặc bao bì hư hỏng.
    • Nếu tờ hướng dẫn quy định thời gian sử dụng sau mở nắp, cần tuân thủ đúng.

    Theo dõi điều trị

    Hiệu quả điều trị thiếu máu thiếu sắt cần được theo dõi bằng triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm. Người bệnh có thể cảm thấy đỡ mệt, bớt chóng mặt và cải thiện khả năng gắng sức sau một thời gian dùng thuốc. Tuy nhiên, cảm giác cải thiện không thay thế được xét nghiệm khi bác sĩ yêu cầu.

    Các xét nghiệm thường được sử dụng để theo dõi gồm hemoglobin, hematocrit, MCV, MCH, ferritin huyết thanh, sắt huyết thanh, transferrin saturation và đôi khi CRP để đánh giá tình trạng viêm. Nếu hemoglobin tăng không đạt kỳ vọng, cần xem lại liều dùng, tuân thủ, thời điểm uống, tương tác thuốc, khả năng hấp thu và nguyên nhân mất máu đang tiếp diễn.

    Sau khi hemoglobin trở về bình thường, điều trị thường cần tiếp tục thêm một thời gian để phục hồi dự trữ sắt. Ngừng quá sớm có thể làm thiếu máu tái phát, đặc biệt ở người còn mất máu kinh nhiều, ăn uống thiếu sắt hoặc bệnh lý tiêu hóa chưa được kiểm soát.

    Câu hỏi thường gặp

    Atiferlit có làm phân đen không?

    Có thể. Sắt đường uống có thể làm phân sẫm màu. Đây thường là hiện tượng không nguy hiểm. Tuy nhiên, nếu phân đen kèm đau bụng, choáng, nôn ra máu hoặc mệt lả, cần đi khám để loại trừ xuất huyết tiêu hóa.

    Có nên uống Atiferlit cùng sữa không?

    Không nên uống cùng nhiều sữa hoặc calci nếu mục tiêu là tối ưu hấp thu sắt. Có thể dùng sau ăn để giảm khó chịu tiêu hóa, nhưng nên hỏi dược sĩ nếu cần phối hợp với sữa, calci hoặc thuốc khác.

    Trẻ em dùng Atiferlit được không?

    Dạng dung dịch uống có thể phù hợp cho trẻ em khi có chỉ định, nhưng liều phải tính theo cân nặng và tình trạng thiếu sắt. Không tự ý cho trẻ dùng hoặc để trẻ tự uống thuốc.

    Dùng bao lâu thì hết thiếu máu?

    Thời gian điều trị phụ thuộc mức độ thiếu sắt, nguyên nhân mất sắt và đáp ứng của cơ thể. Thiếu máu có thể cải thiện trong vài tuần, nhưng phục hồi dự trữ sắt thường cần lâu hơn. Cần tuân thủ lịch tái khám và xét nghiệm.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Atiferlit 10mg/ml (Sắt nguyên tố) – Thiếu máu có thể do thiếu sắt” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Cần tư vấn dược sĩ
    893100288000

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh