Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc kháng sinh, kháng nấm
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 93721

Antipec 2g Cefepime – Viêm phổi, nhiễm khuẩn

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Cefepime
    Thương hiệu
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc kháng sinh, kháng nấm

    • #55787
      Nơi nhập dữ liệu

      Poscosafe 100mg (Posaconazole) – Điều trị hoặc dự phòng một số nhiễm nấm nặng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #96768
      Nơi nhập dữ liệu

      Myroken 200mg (Cefixime) – Điều trị một số nhiễm khuẩn do vi khuẩn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #68647
      Nơi nhập dữ liệu

      Vadikiddy 2% (Miconazole) – Nhiễm nấm ngoài da

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #32279
      Nơi nhập dữ liệu

      Galfend 200mg (Voriconazole) – Trị nhiễm nấm xâm lấn nặng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #54599
      Nơi nhập dữ liệu

      Muprico 5g (Mupirocin) – Điều trị nhiễm khuẩn da

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #48562
      Nơi nhập dữ liệu

      Rifaliv 200mg (Rifaximin) – Tiêu chảy do vi khuẩn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #97652
      Nơi nhập dữ liệu

      Pemolip 400mg (Cefditoren) – Làm giảm triệu chứng nhiễm trùng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #13116
      Nơi nhập dữ liệu

      Newtop 200 (Cefixime) – Nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Antipec 2g là thuốc gì?

    Antipec 2g là thuốc kháng sinh dùng đường tiêm, chứa hoạt chất Cefepime 2g (dưới dạng hỗn hợp vô khuẩn cefepime dihydrochloride monohydrate và L-arginine). Cefepime thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 4, có phổ tác dụng rộng trên cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm, bao gồm nhiều chủng vi khuẩn tiết beta-lactamase, kể cả một số vi khuẩn đa kháng tại bệnh viện.

    Antipec 2g thường được sử dụng trong điều trị các nhiễm khuẩn trung bình đến nặng tại bệnh viện như viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn tiết niệu biến chứng, nhiễm khuẩn da & mô mềm, nhiễm khuẩn trong ổ bụng… Thuốc chỉ dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm truyền, dưới sự giám sát của bác sĩ và nhân viên y tế có chuyên môn.

    Thành phần

    • Cefepime 2g (dưới dạng hỗn hợp vô khuẩn cefepime dihydrochloride monohydrate và L-arginine).

    Công dụng

    • Tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh thông qua cơ chế ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.
    • Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn trung bình đến nặng do vi khuẩn nhạy cảm với cefepime.
    • Giảm triệu chứng nhiễm khuẩn như sốt, ớn lạnh, đau, ho, khó thở, tiểu rát buốt… khi được sử dụng đúng phác đồ và đủ thời gian.
    • Góp phần ngăn ngừa biến chứng nặng như nhiễm khuẩn huyết, suy đa tạng, đặc biệt ở bệnh nhân có bệnh nền hoặc suy giảm miễn dịch.

    Chỉ định

    • Viêm phổi cộng đồng và viêm phổi bệnh viện, bao gồm viêm phổi liên quan thở máy, nghi ngờ hoặc xác định do vi khuẩn Gram âm đa kháng.
    • Nhiễm khuẩn huyết hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn nhạy cảm.
    • Nhiễm khuẩn tiết niệu có biến chứng, viêm đài bể thận, nhiễm khuẩn tiết niệu bệnh viện.
    • Nhiễm khuẩn da và mô mềm, áp-xe, viêm mô tế bào do vi khuẩn nhạy cảm.
    • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng (thường phối hợp với thuốc kháng kỵ khí khác nếu nghi ngờ hoặc xác định có vi khuẩn kỵ khí).
    • Nhiễm khuẩn ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính (sốt giảm bạch cầu), thường trong bối cảnh bệnh nhân ung thư đang hóa trị – theo phác đồ của bác sĩ chuyên khoa.

    Chống chỉ định

    • Dị ứng hoặc quá mẫn với Cefepime, các cephalosporin khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Tiền sử phản vệ nặng với penicillin hoặc beta-lactam khác (nguy cơ dị ứng chéo cao, cần thận trọng đánh giá).
    • Trẻ sơ sinh chưa đủ tuổi hoặc cân nặng theo giới hạn mà nhà sản xuất khuyến cáo (tùy theo tờ hướng dẫn sử dụng cụ thể).
    • Các trường hợp suy gan, suy thận rất nặng mà không thể hiệu chỉnh liều phù hợp (quyết định bởi bác sĩ).

    Dược lực học

    Cefepime là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 4, cấu trúc beta-lactam, có cơ chế tác dụng chính là ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn:

    • Cefepime gắn vào các protein gắn penicillin (PBP) trên màng tế bào vi khuẩn.
    • Ức chế giai đoạn cuối của quá trình tổng hợp peptidoglycan – thành phần chính của vách tế bào.
    • Khi vách tế bào bị tổn thương, vi khuẩn mất tính toàn vẹn cấu trúc và bị ly giải dưới tác động của áp lực thẩm thấu.

    Cefepime có phổ kháng khuẩn rộng, bao gồm:

    • Nhiều vi khuẩn Gram dương: Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Staphylococcus aureus (nhạy cảm methicillin)…
    • Nhiều vi khuẩn Gram âm: Escherichia coli, Klebsiella spp., Enterobacter spp., Proteus spp., Pseudomonas aeruginosa…

    Một ưu điểm quan trọng của cefepime là kháng tốt hơn với nhiều beta-lactamase do vi khuẩn Gram âm sản xuất (bao gồm một số AmpC), giúp duy trì hiệu quả trước nhiều chủng vi khuẩn đa kháng tại bệnh viện. Tuy nhiên, thuốc có thể không còn hiệu quả trước các chủng sản xuất ESBL, carbapenemase hoặc các cơ chế kháng thuốc khác, nên vẫn cần kháng sinh đồ và đánh giá lâm sàng.

    Cefepime có tác dụng diệt khuẩn theo thời gian (time-dependent killing), nghĩa là hiệu quả phụ thuộc vào thời gian nồng độ thuốc duy trì trên MIC (nồng độ ức chế tối thiểu) của vi khuẩn. Do đó, duy trì nồng độ thuốc ổn định qua chế độ tiêm hoặc truyền đúng giờ, đúng liều là rất quan trọng để tối ưu hiệu quả diệt khuẩn.

    Dược động học

    • Hấp thu: Cefepime được dùng dưới dạng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm truyền, hấp thu hoàn toàn vào tuần hoàn với sinh khả dụng 100% theo đường tiêm.
    • Phân bố: Thuốc phân bố tốt vào các mô và dịch cơ thể, đạt nồng độ điều trị trong:
      • Dịch phế quản, nhu mô phổi.
      • Dịch màng bụng, dịch mật.
      • Dịch tiết niệu.
      • Dịch kẽ mô và một phần dịch não tủy (đặc biệt khi màng não bị viêm, tính thấm tăng).
    • Tỷ lệ gắn protein huyết tương tương đối thấp, khoảng 15–20%, giúp thuốc dễ dàng khuếch tán đến vùng nhiễm khuẩn.
    • Chuyển hóa: Cefepime hầu như không chuyển hóa, lưu hành chủ yếu dưới dạng không đổi.
    • Thải trừ: Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận ở dạng còn hoạt tính thông qua lọc cầu thận và bài tiết ống thận. Thời gian bán thải trung bình khoảng 2 giờ ở người có chức năng thận bình thường.

    Do Cefepime thải trừ chủ yếu qua thận, ở bệnh nhân suy thận (giảm độ lọc cầu thận) cần giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các liều để tránh tích lũy thuốc và giảm nguy cơ độc tính (đặc biệt là độc tính trên thần kinh trung ương).

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản Antipec 2g trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ẩm.
    • Nhiệt độ bảo quản thường dưới 30°C, tránh ánh nắng trực tiếp và nguồn nhiệt cao.
    • Sau khi pha dung dịch tiêm hoặc truyền, cần tuân thủ hướng dẫn về thời gian và điều kiện bảo quản dung dịch pha (thường dùng trong thời gian ngắn, có thể bảo quản lạnh tùy chỉ định nhà sản xuất).
    • Không sử dụng nếu bột thuốc bị vón cục, đổi màu, chai lọ nứt vỡ hoặc dung dịch sau pha có tủa, đổi màu bất thường.
    • Để xa tầm tay trẻ em.

    Liều dùng và cách dùng

    Antipec 2g là kháng sinh dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch, chỉ sử dụng tại cơ sở y tế và phải được chỉ định bởi bác sĩ. Các thông tin dưới đây mang tính tham khảo tổng quát, không dùng để tự điều trị.

    Cách dùng

    • Thuốc dùng đường tiêm tĩnh mạch (IV bolus) hoặc truyền tĩnh mạch (IV infusion) sau khi pha với dung môi thích hợp.
    • Quy trình pha thuốc, loại dung môi, thể tích, thời gian truyền… phải tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất và quy định của cơ sở điều trị.
    • Chỉ nhân viên y tế được đào tạo mới được phép pha và tiêm/truyền thuốc.

    Liều dùng tham khảo cho người lớn

    Liều dùng cụ thể phụ thuộc vào:

    • Loại nhiễm khuẩn và mức độ nặng.
    • Chức năng thận (độ lọc cầu thận).
    • Tuổi, cân nặng, bệnh nền.

    Thông thường, liều dùng Cefepime ở người lớn có thể dao động từ 1–2g mỗi 12 giờ hoặc 2g mỗi 8 giờ trong các nhiễm khuẩn nặng, theo chỉ định của bác sĩ. Ở bệnh nhân suy thận, liều hoặc khoảng cách giữa các liều sẽ được điều chỉnh.

    Không tự ý thay đổi liều, không tự ngừng thuốc khi chưa được bác sĩ đồng ý, vì điều này có thể dẫn đến thất bại điều trị hoặc kháng thuốc.

    Liều dùng ở trẻ em

    Việc sử dụng Cefepime cho trẻ em (thường tính theo mg/kg) cần tuân thủ chặt chẽ hướng dẫn chuyên môn và phác đồ của bác sĩ nhi khoa. Không tự ý dùng Antipec 2g cho trẻ em khi chưa có chỉ định.

    Tác dụng không mong muốn

    Như các kháng sinh beta-lactam khác, Antipec 2g (Cefepime) có thể gây ra một số tác dụng phụ. Không phải tất cả bệnh nhân đều gặp, và đa số ở mức độ nhẹ – trung bình.

    Tác dụng phụ thường gặp:

    • Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng nhẹ.
    • Phản ứng tại chỗ tiêm: đau, viêm, đỏ tại vị trí tiêm hoặc truyền.
    • Phản ứng dị ứng nhẹ: phát ban, ngứa, mề đay.
    • Thay đổi xét nghiệm: tăng nhẹ men gan, thay đổi nhẹ số lượng bạch cầu hoặc tiểu cầu.

    Tác dụng phụ ít gặp nhưng cần lưu ý:

    • Phản vệ, sốc phản vệ: khó thở, tụt huyết áp, phù mạch, nổi mề đay toàn thân; cần xử trí cấp cứu ngay.
    • Viêm đại tràng giả mạc do Clostridioides difficile: tiêu chảy nặng, phân nhầy máu, đau bụng quặn.
    • Rối loạn máu: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu (hiếm).
    • Tăng men gan rõ rệt, tổn thương gan cấp: vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu.

    Tác dụng phụ trên thần kinh trung ương (đặc biệt khi dùng liều cao hoặc ở bệnh nhân suy thận):

    • Đau đầu, lú lẫn, lơ mơ.
    • Co giật, myoclonus (giật cơ).
    • Rối loạn ý thức (nguy cơ cao hơn khi tích lũy thuốc ở bệnh nhân suy thận không hiệu chỉnh liều).

    Khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường như phát ban lan rộng, khó thở, sốt cao, tiêu chảy nặng, co giật, lú lẫn, cần báo ngay cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được đánh giá và xử trí kịp thời.

    Thận trọng khi sử dụng

    • Khai thác kỹ tiền sử dị ứng: đặc biệt dị ứng với penicillin, cephalosporin, carbapenem hoặc các thuốc beta-lactam khác.
    • Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận: bắt buộc để tránh tích lũy thuốc và giảm nguy cơ độc tính thần kinh.
    • Theo dõi chặt ở bệnh nhân:
      • Có tiền sử co giật, bệnh lý thần kinh trung ương.
      • Có bệnh gan, thận, người cao tuổi.
      • Suy giảm miễn dịch, đang sử dụng nhiều kháng sinh hoặc thuốc độc thận khác.
    • Nguy cơ bội nhiễm: sử dụng kháng sinh phổ rộng kéo dài có thể dẫn đến bội nhiễm nấm hoặc vi khuẩn không nhạy cảm (như C. difficile gây viêm đại tràng giả mạc).
    • Không tự ý kéo dài thời gian dùng thuốc ngoài chỉ định của bác sĩ, ngay cả khi triệu chứng đã cải thiện.

    Tương tác thuốc

    Cefepime có thể tương tác với một số thuốc khác, làm tăng nguy cơ tác dụng phụ hoặc ảnh hưởng hiệu quả điều trị:

    • Thuốc độc thận (aminoglycosid, furosemid liều cao, một số thuốc chống thải ghép…): phối hợp có thể tăng nguy cơ suy thận, cần theo dõi chức năng thận chặt.
    • Thuốc gây độc thần kinh hoặc làm giảm ngưỡng co giật (như một số quinolon, imipenem…): phối hợp ở bệnh nhân suy thận có thể tăng nguy cơ co giật, lú lẫn.
    • Thuốc ảnh hưởng đến xét nghiệm: Cefepime có thể gây dương tính giả một số xét nghiệm glucose niệu khi dùng phương pháp khử đồng; nên dùng phương pháp enzym glucose oxidase.

    Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ và dược sĩ về tất cả thuốc, thực phẩm chức năng, thảo dược đang sử dụng để được tư vấn tương tác đầy đủ.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai, cho con bú và người lái xe

    • Phụ nữ có thai: dữ liệu trên người còn hạn chế. Việc dùng Antipec 2g cho phụ nữ mang thai cần được bác sĩ cân nhắc kỹ giữa lợi ích điều trị và nguy cơ tiềm ẩn. Thường chỉ sử dụng khi thật cần thiết và không có lựa chọn an toàn hơn.
    • Phụ nữ cho con bú: Cefepime có thể bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Cần cân nhắc ngừng cho bú tạm thời hoặc chọn kháng sinh khác an toàn hơn tùy theo mức độ nhiễm khuẩn và đánh giá của bác sĩ.
    • Người lái xe, vận hành máy móc: do thuốc được dùng chủ yếu trong môi trường bệnh viện bằng đường tiêm, các tác dụng như chóng mặt, đau đầu, lú lẫn hiếm khi ảnh hưởng trực tiếp đến việc lái xe. Tuy nhiên, bệnh nhân vẫn nên được theo dõi và chỉ trở lại công việc khi sức khỏe ổn định.

    Quá liều và xử trí

    Quá liều Cefepime có thể xảy ra do dùng liều cao kéo dài hoặc không hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. Triệu chứng quá liều có thể bao gồm:

    • Lú lẫn, kích thích, rối loạn ý thức.
    • Co giật.
    • Tăng nặng các tác dụng phụ trên tiêu hóa, gan, thận.

    Xử trí:

    • Ngừng thuốc ngay khi nghi ngờ quá liều.
    • Điều trị hỗ trợ và triệu chứng: đảm bảo thông khí, kiểm soát co giật nếu có.
    • Cefepime có thể được loại bỏ một phần bằng thẩm tách máu; thẩm tách máu có thể là lựa chọn trong các trường hợp quá liều nặng hoặc suy thận.

    Quên liều

    Antipec 2g được sử dụng tại cơ sở y tế theo phác đồ chặt chẽ, nên nguy cơ quên liều thấp. Trong trường hợp có sai sót về thời gian tiêm/truyền, nhân viên y tế sẽ điều chỉnh lịch dùng thuốc phù hợp, luôn đảm bảo hiệu quả và an toàn cho người bệnh.

    Lời khuyên cho người bệnh

    • Tuân thủ tuyệt đối chỉ định của bác sĩ về thời gian và phác đồ điều trị kháng sinh.
    • Thông báo cho nhân viên y tế nếu có tiền sử dị ứng kháng sinh, đặc biệt penicillin và cephalosporin.
    • Báo ngay khi có các dấu hiệu bất thường như:
      • Phát ban, ngứa, khó thở, sưng môi, sưng mặt.
      • Tiêu chảy nhiều lần, phân lẫn máu hoặc nhầy.
      • Đau đầu dữ dội, lú lẫn, co giật.
      • Vàng da, nước tiểu sẫm màu, mệt mỏi nhiều.
    • Không tự ý yêu cầu kéo dài thời gian dùng kháng sinh nếu tình trạng đã cải thiện; cũng không tự ý ngừng thuốc sớm hơn chỉ định.
    • Sau đợt điều trị, nên theo dõi sức khỏe, tái khám theo lịch hẹn để đánh giá kết quả điều trị và phát hiện sớm các vấn đề liên quan.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Antipec 2g Cefepime – Viêm phổi, nhiễm khuẩn” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh