Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc tiêm, dịch truyền
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 71386

Transamin Injection (Tranexamic)

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Tranexamic acid
    Thương hiệu
    Olic (Thailand) Limited
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc tiêm, dịch truyền

    • #53645
      Nơi nhập dữ liệu

      Umecorn 100mg (Hydrocortisone) – Kháng viêm, chống dị ứng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #92711
      Nơi nhập dữ liệu

      Huginko 5ml (Cao khô lá bạch quả) – Cải thiện tuần hoàn máu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #21591
      Nơi nhập dữ liệu

      Pipolphen 50mg/2ml ( Promethazine) – Kháng histamin H1, an thần, chống nôn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #73563
      Nơi nhập dữ liệu

      IVFhCG 1500 IU (Chorionic Gonadotrophin) – Vô sinh do không phóng noãn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #78746
      Nơi nhập dữ liệu

      Buluking (L-Ornithine-L-Aspartate) – Hỗ trợ điều trị bệnh gan, giảm amoniac máu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #88839
      Nơi nhập dữ liệu

      Glutaone 300 (L-Glutathion) – Trung hòa gốc tự do

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #71433
      Nơi nhập dữ liệu

      Spreapim 2g (Cefepime) – Nhiễm khuẩn mức độ vừa đến nặng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #21237
      Nơi nhập dữ liệu

      Ondanov 8mg Injection (Ondansetron) – Phòng ngừa và điều trị buồn nôn, nôn do hóa trị

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    • Hoạt chất: Tranexamic acid 50 mg/ml.
    • Hàm lượng theo quy cách: ống 5 ml chứa tranexamic acid 250 mg.
    • Tá dược: tùy theo nhà sản xuất (vui lòng xem tờ hướng dẫn sử dụng của lô thuốc).

    Công dụng

    Tranexamic acid có tác dụng chống tiêu sợi huyết, giúp giảm chảy máu bằng cách ổn định cục máu đông đã hình thành. Thuốc không thay thế các biện pháp cấp cứu cầm máu khác (phẫu thuật, truyền máu, chế phẩm đông máu) khi có chỉ định, mà thường được dùng như một phần của chiến lược kiểm soát chảy máu.

    Chỉ định

    Transamin Injection thường được chỉ định để điều trị hoặc dự phòng chảy máu do tăng tiêu sợi huyết toàn thân hoặc tại chỗ. Tùy bối cảnh lâm sàng và tờ hướng dẫn sử dụng, các chỉ định thường được gặp gồm:

    • Chảy máu trong hoặc sau phẫu thuật, thủ thuật có liên quan tăng tiêu sợi huyết (ví dụ phẫu thuật tai mũi họng, tiết niệu, sản phụ khoa…).
    • Chảy máu do rối loạn đông máu có thành phần tăng tiêu sợi huyết theo đánh giá của bác sĩ.
    • Chảy máu do chấn thương hoặc sau nhổ răng ở người có bệnh ưa chảy máu (khi có kế hoạch điều trị phối hợp).
    • Chảy máu niệu (cần loại trừ nguyên nhân và thận trọng nguy cơ tắc nghẽn đường niệu do cục máu đông).
    • Một số tình huống chảy máu khác mà bác sĩ đánh giá có lợi khi dùng thuốc chống tiêu sợi huyết.

    Chỉ định cụ thể và đường dùng (tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch) phụ thuộc tình trạng người bệnh, nguyên nhân chảy máu, nguy cơ huyết khối và các xét nghiệm liên quan. Không tự ý dùng tranexamic acid dạng tiêm tại nhà.

    Chống chỉ định

    • Quá mẫn với tranexamic acid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Huyết khối đang tiến triển hoặc có bằng chứng đông máu nội mạch lan tỏa không được kiểm soát (trừ khi có chỉ định đặc biệt và theo dõi chặt).
    • Tiền sử hoặc nguy cơ cao huyết khối tĩnh mạch, thuyên tắc phổi, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ cần được cân nhắc kỹ trước khi dùng.
    • Chảy máu dưới nhện: tranexamic acid thường không được khuyến cáo do nguy cơ biến chứng thiếu máu cục bộ (tùy hướng dẫn và đánh giá bác sĩ).

    Liều dùng và cách dùng

    Thông tin dưới đây chỉ mang tính tham khảo chuyên môn. Liều và tốc độ tiêm truyền phải do bác sĩ quyết định dựa trên chẩn đoán, cân nặng, mức độ chảy máu, chức năng thận và nguy cơ huyết khối.

    Cách dùng

    • Dùng đường tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch theo chỉ định.
    • Không tiêm bắp.
    • Tiêm quá nhanh có thể gây hạ huyết áp, chóng mặt hoặc khó chịu; vì vậy cần tuân thủ tốc độ tiêm truyền theo hướng dẫn chuyên môn.
    • Trong nhiều tình huống, bác sĩ có thể phối hợp với các biện pháp cầm máu khác (chế phẩm máu, can thiệp thủ thuật, thuốc khác).

    Liều dùng tham khảo trong một số tình huống

    • Chảy máu do tăng tiêu sợi huyết: liều thường tính theo cân nặng (mg/kg), dùng tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch, có thể nhắc lại theo đáp ứng.
    • Dự phòng chảy máu quanh phẫu thuật: dùng trước hoặc trong mổ, có thể duy trì truyền trong và sau mổ theo đánh giá mất máu.
    • Nhổ răng ở người có bệnh ưa chảy máu: thường phối hợp với các chế phẩm yếu tố đông máu; liều tranexamic acid được cá thể hóa.

    Vì liều dùng trong thực hành rất đa dạng (phụ thuộc chỉ định và phác đồ), người bệnh và người nhà nên xem tờ chỉ định của bác sĩ và không tự suy diễn liều. Đặc biệt, ở người suy thận, tranexamic acid thải trừ qua thận nên thường cần điều chỉnh liều để tránh tích lũy và giảm nguy cơ tác dụng không mong muốn.

    Quên liều và xử trí

    Transamin Injection thường được dùng trong bệnh viện hoặc cơ sở y tế theo y lệnh, nên nguy cơ quên liều thấp. Nếu đang điều trị theo lịch truyền/tiêm và bị gián đoạn, nhân viên y tế sẽ đánh giá lại tình trạng chảy máu và điều chỉnh y lệnh. Người bệnh không tự ý yêu cầu bù liều.

    Quá liều và xử trí

    Quá liều tranexamic acid có thể làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn như hạ huyết áp (đặc biệt khi tiêm nhanh), buồn nôn, chóng mặt, rối loạn thị giác và trong một số trường hợp có thể tăng nguy cơ co giật, nhất là khi dùng liều cao hoặc ở người suy thận.

    Khi nghi ngờ quá liều, cần ngừng thuốc và xử trí tại cơ sở y tế. Điều trị chủ yếu là điều trị hỗ trợ, theo dõi huyết động, thần kinh, cân bằng dịch và đánh giá chức năng thận.

    Tác dụng không mong muốn

    Không phải ai dùng tranexamic acid cũng gặp tác dụng không mong muốn. Tuy nhiên, người bệnh cần được theo dõi vì đây là thuốc tác động lên hệ thống đông máu – tiêu sợi huyết, có thể liên quan nguy cơ huyết khối ở người có yếu tố nguy cơ.

    Tác dụng không mong muốn thường gặp

    • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.
    • Chóng mặt, nhức đầu.
    • Phản ứng tại vị trí tiêm hoặc khó chịu khi tiêm truyền.

    Tác dụng không mong muốn ít gặp nhưng quan trọng

    • Hạ huyết áp khi tiêm tĩnh mạch quá nhanh.
    • Rối loạn thị giác, nhìn mờ hoặc thay đổi cảm nhận màu sắc.
    • Co giật: thường liên quan liều cao, truyền nhanh hoặc ở người suy thận.
    • Huyết khối (huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi, biến cố mạch vành hoặc mạch não) ở người có yếu tố nguy cơ.
    • Phản ứng quá mẫn, mề đay, phù mạch hoặc phản vệ.

    Tương tác thuốc

    Tương tác có thể làm thay đổi hiệu quả hoặc tăng nguy cơ biến cố huyết khối. Hãy cung cấp cho bác sĩ đầy đủ danh sách thuốc đang dùng, bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm bảo vệ sức khỏe và thuốc nội tiết.

    • Thuốc nội tiết estrogen hoặc thuốc tránh thai phối hợp: có thể làm tăng nguy cơ huyết khối; cần đánh giá nguy cơ – lợi ích trước khi phối hợp.
    • Chế phẩm đông máu hoặc thuốc tăng đông khác: có thể tăng nguy cơ huyết khối nếu phối hợp không phù hợp; cần theo dõi chặt.
    • Thuốc tiêu sợi huyết: tranexamic acid đối kháng tác dụng; phối hợp chỉ thực hiện khi có chỉ định chuyên khoa.

    Thận trọng khi sử dụng

    Nguy cơ huyết khối

    Người có tiền sử huyết khối hoặc có nhiều yếu tố nguy cơ huyết khối cần được cân nhắc kỹ. Nếu xuất hiện đau ngực, khó thở, sưng đau một bên chân, yếu liệt, nói khó hoặc rối loạn ý thức, cần xử trí cấp cứu ngay.

    Chức năng thận

    Tranexamic acid thải trừ chủ yếu qua thận, vì vậy ở người suy thận thuốc có thể tích lũy. Bác sĩ thường điều chỉnh liều theo mức lọc cầu thận và theo dõi đáp ứng để giảm nguy cơ tác dụng không mong muốn.

    Rối loạn thị giác

    Người bệnh cần thông báo ngay khi có nhìn mờ hoặc thay đổi cảm nhận màu sắc. Với liệu trình kéo dài, bác sĩ có thể cân nhắc theo dõi mắt tùy bối cảnh.

    Chảy máu đường niệu

    Trong chảy máu đường tiết niệu, việc ức chế tiêu sợi huyết có thể làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông gây tắc nghẽn ở một số người bệnh. Do đó cần đánh giá nguyên nhân chảy máu và theo dõi theo chỉ định.

    Phụ nữ mang thai và cho con bú

    Việc dùng tranexamic acid trong thai kỳ hoặc cho con bú cần cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ. Người bệnh cần thông báo tình trạng mang thai hoặc cho con bú trước khi dùng thuốc.

    Dược lực học

    Tranexamic acid là dẫn xuất tổng hợp của lysine, có tác dụng chống tiêu sợi huyết. Thuốc gắn thuận nghịch vào vị trí gắn lysine của plasminogen, ức chế plasminogen bám vào fibrin và giảm chuyển plasminogen thành plasmin. Khi plasmin giảm, quá trình phân hủy fibrin giảm, giúp ổn định cục máu đông và giảm chảy máu trong các tình huống tăng tiêu sợi huyết.

    Tác dụng của tranexamic acid phụ thuộc vào mức độ hoạt hóa tiêu sợi huyết và nồng độ thuốc tại thời điểm chảy máu. Thuốc thường được dùng sớm trong các tình huống thích hợp để giảm lượng máu mất. Tuy nhiên, ở người có nguy cơ huyết khối, việc giảm tiêu sợi huyết có thể làm tăng nguy cơ biến cố huyết khối, vì vậy cần đánh giá chỉ định và theo dõi.

    Về mặt an toàn, tốc độ tiêm truyền là yếu tố quan trọng: tiêm tĩnh mạch quá nhanh có thể gây tụt huyết áp. Trong thực hành, thuốc thường được tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch với tốc độ được kiểm soát.

    Dược động học

    Hấp thu và khởi phát tác dụng

    Đường tiêm tĩnh mạch giúp tranexamic acid đạt nồng độ huyết tương nhanh, thích hợp khi cần tác dụng sớm. Bác sĩ có thể điều chỉnh liều dựa trên mức độ chảy máu, đáp ứng lâm sàng và xét nghiệm khi cần.

    Phân bố

    Tranexamic acid phân bố vào nhiều mô và dịch cơ thể, có thể qua nhau thai. Mức gắn protein huyết tương của thuốc nhìn chung thấp, do đó phần thuốc tự do tham gia tác dụng dược lý đáng kể.

    Chuyển hóa

    Tranexamic acid chuyển hóa rất ít. Do đó, tương tác qua enzym gan thường không phải yếu tố chính, nhưng tương tác về dược lực học (tăng nguy cơ huyết khối khi phối hợp) vẫn cần được chú ý đặc biệt.

    Thải trừ

    Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi. Suy thận làm giảm độ thanh thải và tăng nguy cơ tích lũy, vì vậy thường cần chỉnh liều theo chức năng thận và theo dõi tác dụng không mong muốn, đặc biệt là co giật.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản theo điều kiện ghi trên nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng.
    • Tránh ánh nắng trực tiếp, tránh nơi ẩm và nhiệt độ cao.
    • Không dùng ống thuốc bị nứt, rò rỉ, đổi màu, có cặn lạ hoặc đã quá hạn.
    • Để xa tầm tay trẻ em.

    Dạng bào chế

    Dung dịch tiêm tranexamic acid 50 mg/ml.

    Quy cách

    Hộp 10 ống x 5 ml.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Transamin Injection (Tranexamic)” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh