Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc tiêm, dịch truyền
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 71433

Spreapim 2g (Cefepime) – Nhiễm khuẩn mức độ vừa đến nặng

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Chính hãng Tra cứu
893110804124

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Cefepime
    Thương hiệu
    Am Vi
    Quy cách Hộp 10 lọ
    Thuốc cần kê toa Có
    Dạng bào chếBột pha tiêm
    Số đăng ký 893110804124
    Xuất xứ Việt Nam
    Nhà sản xuất Am Vi
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc tiêm, dịch truyền

    • #53645
      Nơi nhập dữ liệu

      Umecorn 100mg (Hydrocortisone) – Kháng viêm, chống dị ứng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #92711
      Nơi nhập dữ liệu

      Huginko 5ml (Cao khô lá bạch quả) – Cải thiện tuần hoàn máu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #21591
      Nơi nhập dữ liệu

      Pipolphen 50mg/2ml ( Promethazine) – Kháng histamin H1, an thần, chống nôn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #73563
      Nơi nhập dữ liệu

      IVFhCG 1500 IU (Chorionic Gonadotrophin) – Vô sinh do không phóng noãn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #78746
      Nơi nhập dữ liệu

      Buluking (L-Ornithine-L-Aspartate) – Hỗ trợ điều trị bệnh gan, giảm amoniac máu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #88839
      Nơi nhập dữ liệu

      Glutaone 300 (L-Glutathion) – Trung hòa gốc tự do

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #21237
      Nơi nhập dữ liệu

      Ondanov 8mg Injection (Ondansetron) – Phòng ngừa và điều trị buồn nôn, nôn do hóa trị

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #91149
      Nơi nhập dữ liệu

      Hydrocortison 100mg – Chống viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm Am Vi

    • #79418
      Nơi nhập dữ liệu

      Galza Met 50/850 (Vildagliptin / Metformin) – Trị đái tháo đường típ 2

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    • Cefepime 2g
    • Dạng dùng: hỗn hợp bột vô khuẩn Cefepime hydrochloride và L-Arginin
    • Tỉ lệ: 1:0,725

    Spreapim 2g là thuốc gì?

    • Spreapim 2g là thuốc kháng sinh chứa cefepime, thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 4. So với một số cephalosporin thế hệ trước, cefepime có phổ tác dụng rộng hơn trên nhiều vi khuẩn Gram âm, đồng thời vẫn duy trì tác dụng trên một số vi khuẩn Gram dương nhạy cảm.
    • Cefepime thường được sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn nặng tại bệnh viện, nhiễm khuẩn hô hấp dưới, nhiễm khuẩn tiết niệu phức tạp, nhiễm khuẩn ổ bụng phối hợp với thuốc phù hợp, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn huyết hoặc sốt giảm bạch cầu trung tính theo phác đồ điều trị.
    • Đây là thuốc kê đơn, thuộc nhóm kháng sinh cần quản lý chặt chẽ. Việc sử dụng Spreapim 2g không đúng chỉ định có thể làm tăng nguy cơ kháng thuốc. Vì vậy, bác sĩ thường cân nhắc tình trạng lâm sàng, yếu tố nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc, chức năng thận và kết quả kháng sinh đồ trước khi lựa chọn cefepime.

    Dược lực học

    • Cefepime là kháng sinh beta-lactam thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 4. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn thông qua cơ chế ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cụ thể, cefepime gắn vào các protein gắn penicillin, gọi là PBP, làm gián đoạn quá trình tạo liên kết chéo của peptidoglycan. Khi thành tế bào không được tổng hợp bình thường, vi khuẩn bị suy yếu cấu trúc và bị tiêu diệt.
    • Cefepime có phổ tác dụng trên nhiều vi khuẩn Gram âm như Enterobacteriaceae, Escherichia coli, Klebsiella spp., Proteus spp., Enterobacter spp. và có thể có tác dụng trên Pseudomonas aeruginosa nhạy cảm. Thuốc cũng có tác dụng trên một số vi khuẩn Gram dương như Streptococcus pneumoniae và Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicillin.
    • Một điểm quan trọng của cefepime là khả năng bền vững hơn với một số beta-lactamase so với nhiều cephalosporin thế hệ trước. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng với mọi vi khuẩn kháng thuốc. Các chủng sinh ESBL, AmpC mức độ cao, carbapenemase hoặc các cơ chế kháng khác có thể làm giảm hoặc mất hiệu lực của cefepime. Vì vậy, xét nghiệm vi sinh và kháng sinh đồ có vai trò rất quan trọng trong điều trị nhiễm khuẩn nặng.

    Dược động học

    • Sau khi dùng đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, cefepime đạt nồng độ trong huyết tương phù hợp với liều sử dụng. Thuốc phân bố vào nhiều mô và dịch cơ thể như phổi, đường tiết niệu, mật, dịch phúc mạc, da và mô mềm. Khả năng phân bố này là một trong những cơ sở để cefepime được dùng trong nhiều loại nhiễm khuẩn khác nhau.
    • Cefepime ít bị chuyển hóa trong cơ thể và được thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng còn hoạt tính. Vì vậy, chức năng thận là yếu tố quyết định quan trọng trong việc chỉnh liều. Ở người suy thận, nếu không giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách dùng thuốc, cefepime có thể tích lũy và làm tăng nguy cơ độc tính thần kinh như lú lẫn, co giật, rối loạn ý thức hoặc bệnh não.
    • Thời gian bán thải của cefepime ở người có chức năng thận bình thường thường khoảng vài giờ, nhưng có thể kéo dài đáng kể ở người suy thận. Vì vậy, trước và trong quá trình điều trị, bác sĩ có thể cần đánh giá creatinin huyết thanh, độ thanh thải creatinin hoặc mức lọc cầu thận ước tính để điều chỉnh liều phù hợp.

    Công dụng của Spreapim 2g

    • Spreapim 2g có công dụng điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với cefepime. Thuốc giúp tiêu diệt vi khuẩn thông qua ức chế tổng hợp thành tế bào, từ đó kiểm soát nhiễm khuẩn và giảm nguy cơ lan rộng nhiễm khuẩn nếu được dùng đúng phác đồ.
    • Trong thực hành, cefepime thường được dùng khi cần kháng sinh phổ rộng đường tiêm, nhất là ở bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng, bệnh nhân nằm viện, người có nguy cơ nhiễm vi khuẩn Gram âm hoặc Pseudomonas aeruginosa, hoặc khi bác sĩ cần lựa chọn kháng sinh kinh nghiệm trong lúc chờ kết quả cấy vi khuẩn.
    • Tuy nhiên, công dụng của thuốc phụ thuộc vào độ nhạy cảm của vi khuẩn. Nếu vi khuẩn gây bệnh kháng cefepime, việc sử dụng thuốc có thể không hiệu quả và cần thay đổi kháng sinh theo kháng sinh đồ.

    Chỉ định

    Dựa trên đặc tính của cefepime, Spreapim 2g có thể được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như:

    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, bao gồm viêm phổi mắc phải tại cộng đồng hoặc bệnh viện trong trường hợp phù hợp.
    • Nhiễm khuẩn tiết niệu, bao gồm nhiễm khuẩn tiết niệu phức tạp, viêm thận – bể thận.
    • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
    • Nhiễm khuẩn ổ bụng, thường cần phối hợp với thuốc có tác dụng trên vi khuẩn kỵ khí nếu nghi ngờ hoặc xác định nhiễm khuẩn hỗn hợp.
    • Nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn nhạy cảm.
    • Sốt giảm bạch cầu trung tính trong một số phác đồ điều trị kinh nghiệm theo đánh giá của bác sĩ.

    Chỉ định cụ thể cần dựa theo tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc đang lưu hành và phác đồ điều trị của cơ sở y tế. Không nên dùng Spreapim 2g cho các nhiễm virus như cảm cúm, viêm họng do virus hoặc ho thông thường không có bằng chứng nhiễm khuẩn.

    Chống chỉ định

    Không dùng Spreapim 2g trong các trường hợp:

    • Quá mẫn với cefepime hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Tiền sử dị ứng nặng với kháng sinh nhóm cephalosporin.
    • Thận trọng đặc biệt hoặc tránh dùng ở người có tiền sử phản vệ với penicillin hoặc beta-lactam khác, tùy đánh giá nguy cơ của bác sĩ.

    Người từng nổi mề đay, khó thở, phù mặt, sốc phản vệ hoặc phản ứng da nặng sau khi dùng kháng sinh cần báo ngay cho bác sĩ trước khi sử dụng Spreapim 2g.

    Liều dùng và cách dùng

    Spreapim 2g là thuốc bột vô khuẩn dùng để pha tiêm hoặc truyền. Thuốc phải được pha, tiêm hoặc truyền bởi nhân viên y tế theo đúng hướng dẫn chuyên môn. Không tự ý pha thuốc tại nhà.

    Liều dùng tham khảo

    Liều cefepime phụ thuộc vào loại nhiễm khuẩn, mức độ nặng, cân nặng, tuổi và chức năng thận. Ở người lớn có chức năng thận bình thường, cefepime có thể được dùng với liều từ 1g đến 2g mỗi 8–12 giờ tùy loại nhiễm khuẩn. Với nhiễm khuẩn nặng hoặc nghi ngờ Pseudomonas, bác sĩ có thể lựa chọn liều 2g theo khoảng cách phù hợp.

    Ở người suy thận, cần chỉnh liều dựa trên độ thanh thải creatinin. Đây là nguyên tắc rất quan trọng để hạn chế nguy cơ tích lũy thuốc và độc tính thần kinh.

    Cách dùng

    • Thuốc có thể dùng đường tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp tùy hướng dẫn của chế phẩm và chỉ định lâm sàng.
    • Dung môi pha, thể tích pha và thời gian truyền cần theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất hoặc quy trình bệnh viện.
    • Không trộn cefepime với thuốc khác trong cùng bơm tiêm hoặc dây truyền nếu chưa xác định tương hợp.
    • Thời gian điều trị phụ thuộc vào vị trí nhiễm khuẩn, mức độ nặng và đáp ứng lâm sàng.
    Lưu ý: Người bệnh cần dùng đủ liệu trình kháng sinh theo chỉ định. Không tự ý ngừng thuốc khi đỡ sốt hoặc giảm triệu chứng nếu chưa có ý kiến bác sĩ.

    Quên liều và quá liều

    Quên liều

    Vì Spreapim 2g thường được sử dụng trong bệnh viện hoặc cơ sở y tế, việc quên liều sẽ do nhân viên y tế xử trí. Nếu phát hiện bỏ sót liều, cần thông báo cho bác sĩ hoặc điều dưỡng để được điều chỉnh lịch dùng phù hợp. Không tự ý dùng gấp đôi liều để bù.

    Quá liều

    Quá liều cefepime, đặc biệt ở người suy thận, có thể làm tăng nguy cơ độc tính thần kinh như lú lẫn, kích thích, co giật, rối loạn ý thức, rung giật cơ hoặc bệnh não. Khi nghi ngờ quá liều, cần ngừng thuốc và xử trí tại cơ sở y tế. Trong một số trường hợp nặng, bác sĩ có thể cân nhắc thẩm tách máu để tăng thải trừ thuốc.

    Tác dụng không mong muốn

    Giống các kháng sinh beta-lactam khác, Spreapim 2g có thể gây một số tác dụng không mong muốn:

    • Đau, viêm hoặc kích ứng tại vị trí tiêm.
    • Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng.
    • Phát ban, ngứa, nổi mề đay.
    • Tăng men gan thoáng qua.
    • Thay đổi công thức máu như giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu hoặc tăng bạch cầu ái toan.
    • Viêm đại tràng liên quan kháng sinh, bao gồm viêm đại tràng do Clostridioides difficile.
    • Phản ứng dị ứng nặng, hiếm gặp nhưng có thể nguy hiểm.
    • Độc tính thần kinh, đặc biệt ở người suy thận hoặc dùng liều không phù hợp.

    Nếu người bệnh xuất hiện tiêu chảy nặng, tiêu chảy có máu, khó thở, phù mặt, phát ban lan rộng, co giật, lú lẫn hoặc rối loạn ý thức, cần báo ngay cho nhân viên y tế.

    Thận trọng khi sử dụng

    Thận trọng ở người suy thận

    Cefepime được thải trừ chủ yếu qua thận. Người suy thận cần được chỉnh liều phù hợp. Nếu không chỉnh liều, thuốc có thể tích lũy và làm tăng nguy cơ độc tính thần kinh.

    Thận trọng với tiền sử dị ứng kháng sinh

    Người có tiền sử dị ứng penicillin, cephalosporin hoặc carbapenem cần báo cho bác sĩ trước khi dùng. Phản ứng dị ứng chéo có thể xảy ra ở một số trường hợp.

    Nguy cơ tiêu chảy do kháng sinh

    Kháng sinh phổ rộng có thể làm thay đổi hệ vi sinh đường ruột, dẫn đến tiêu chảy hoặc viêm đại tràng do C. difficile. Không tự ý dùng thuốc cầm tiêu chảy khi đang điều trị kháng sinh nếu chưa hỏi ý kiến bác sĩ.

    Không dùng cho nhiễm virus

    Cefepime không có tác dụng trên virus. Dùng kháng sinh khi không cần thiết làm tăng nguy cơ kháng kháng sinh và tác dụng phụ.

    Phụ nữ có thai và cho con bú

    Việc sử dụng Spreapim 2g cho phụ nữ có thai cần được bác sĩ cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Kháng sinh chỉ nên dùng khi có chỉ định rõ ràng và cần thiết.

    Cefepime có thể bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Phụ nữ đang cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng, đồng thời theo dõi trẻ bú mẹ nếu có biểu hiện tiêu chảy, phát ban hoặc bất thường tiêu hóa.

    Ảnh hưởng đến lái xe và vận hành máy móc

    Spreapim 2g có thể gây chóng mặt, lú lẫn hoặc rối loạn thần kinh ở một số người, đặc biệt khi có suy thận hoặc dùng liều cao. Người bệnh không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu có triệu chứng bất thường về thần kinh, chóng mặt hoặc giảm tỉnh táo.

    Tương tác thuốc

    Cần thông báo cho bác sĩ tất cả thuốc đang sử dụng. Một số tương tác cần lưu ý:

    • Aminoglycosid: có thể tăng nguy cơ độc tính trên thận khi phối hợp, cần theo dõi chức năng thận.
    • Thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid: có thể làm tăng nguy cơ ảnh hưởng thận khi dùng cùng một số kháng sinh.
    • Thuốc chống đông: nhiễm khuẩn nặng và kháng sinh có thể ảnh hưởng đến chỉ số đông máu ở một số người, cần theo dõi nếu dùng warfarin hoặc thuốc tương tự.
    • Vắc xin sống đường uống: kháng sinh có thể làm giảm hiệu quả một số vắc xin sống đường uống.

    Bảo quản

    Bảo quản thuốc theo hướng dẫn trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng. Về nguyên tắc chung:

    • Bảo quản thuốc bột chưa pha ở nơi khô ráo, thoáng mát.
    • Tránh ánh sáng trực tiếp.
    • Để xa tầm tay trẻ em.
    • Dung dịch sau pha cần được sử dụng trong thời gian quy định theo hướng dẫn chuyên môn.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Spreapim 2g (Cefepime) – Nhiễm khuẩn mức độ vừa đến nặng” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
    Chính hãng Tra cứu
    893110804124

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh