Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

4 Giỏ hàng 762.001₫ 4
4 Shopping Cart
Giỏ hàng (4)
Tổng phụ: 762.001₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc tiêm, dịch truyền
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 54922

Natzold Zoledronic acid 100ml – Điều trị loãng xương

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Zoledronic acid
    Thương hiệu
    Natco
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc tiêm, dịch truyền

    • #53645
      Nơi nhập dữ liệu

      Umecorn 100mg (Hydrocortisone) – Kháng viêm, chống dị ứng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #92711
      Nơi nhập dữ liệu

      Huginko 5ml (Cao khô lá bạch quả) – Cải thiện tuần hoàn máu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #21591
      Nơi nhập dữ liệu

      Pipolphen 50mg/2ml ( Promethazine) – Kháng histamin H1, an thần, chống nôn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #73563
      Nơi nhập dữ liệu

      IVFhCG 1500 IU (Chorionic Gonadotrophin) – Vô sinh do không phóng noãn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #78746
      Nơi nhập dữ liệu

      Buluking (L-Ornithine-L-Aspartate) – Hỗ trợ điều trị bệnh gan, giảm amoniac máu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #88839
      Nơi nhập dữ liệu

      Glutaone 300 (L-Glutathion) – Trung hòa gốc tự do

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #71433
      Nơi nhập dữ liệu

      Spreapim 2g (Cefepime) – Nhiễm khuẩn mức độ vừa đến nặng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #21237
      Nơi nhập dữ liệu

      Ondanov 8mg Injection (Ondansetron) – Phòng ngừa và điều trị buồn nôn, nôn do hóa trị

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm Natco

    • #86664
      Nơi nhập dữ liệu

      Gefitinat 250 (Gefitinib) – Điều trị ung thư phổi

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #29323
      Afanat 40mg Afatinib - Trị ung thư phổi

      Afanat 40mg Afatinib – Trị ung thư phổi

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #23141
      Veenat 400mg Imatinib - Điều trị các khối u mô đệm đường tiêu hóa

      Veenat 400mg Imatinib – Điều trị các khối u mô đệm đường tiêu hóa

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #1343528410
      Velsof 400/100mg (28 viên) - Điều trị bệnh viêm gan

      Velsof 400/100mg (28 viên) – Điều trị bệnh viêm gan

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #7362827737
      Hepcinat-LP (28 viên) - Điều trị viêm gan C mãn tính

      Hepcinat-LP (28 viên) – Điều trị viêm gan C mãn tính

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    Mỗi lọ Natzold 5mg/100ml chứa:

    • Zoledronic acid 5mg trong 100ml dung dịch truyền.

    Công dụng của Natzold

    Với hoạt chất zoledronic acid – một bisphosphonat thế hệ mới, Natzold mang lại các công dụng chính:

    • Giảm tốc độ hủy xương bằng cách ức chế mạnh hoạt động và làm giảm số lượng tế bào hủy xương (osteoclast).
    • Tăng mật độ khoáng xương tại cột sống, cổ xương đùi và các vị trí xương khác, giúp xương chắc khỏe hơn.
    • Giảm nguy cơ gãy xương do loãng xương, đặc biệt là gãy cột sống và gãy xương hông ở người lớn tuổi.
    • Ổn định quá trình tái cấu trúc xương bất thường trong bệnh Paget xương, giúp giảm đau xương, biến dạng xương và cải thiện chất lượng sống.

    Nhờ hiệu lực mạnh và thời gian tác dụng kéo dài, Natzold thường được lựa chọn như một giải pháp điều trị loãng xương bằng đường truyền tĩnh mạch một lần mỗi năm, phù hợp với người bệnh khó tuân thủ thuốc uống hằng ngày hoặc có bệnh lý tiêu hóa.

    Chỉ định

    • Điều trị loãng xương sau mãn kinh ở phụ nữ, nhằm giảm nguy cơ gãy xương đốt sống, gãy xương hông và các gãy xương khác.
    • Điều trị loãng xương ở nam giới có nguy cơ gãy xương tăng cao.
    • Điều trị loãng xương do glucocorticoid ở bệnh nhân đang sử dụng corticosteroid toàn thân tại liều ≥ 7,5mg prednison tương đương mỗi ngày và có nguy cơ loãng xương.
    • Điều trị bệnh Paget xương ở người lớn – một rối loạn chuyển hóa xương đặc trưng bởi tăng tốc độ tái tạo xương không đều, gây đau xương, biến dạng xương và nguy cơ gãy xương.

    Ngoài ra, hoạt chất zoledronic acid còn có thể được dùng với hàm lượng và dạng bào chế khác để điều trị tăng calci huyết do u và các biến chứng xương ở bệnh nhân ung thư. Tuy nhiên những chỉ định này thường sử dụng liều và chế phẩm khác (ví dụ 4mg/5ml), không phải lọ Natzold 5mg/100ml trong bài viết này.

    Chống chỉ định

    • Dị ứng với zoledronic acid, với các bisphosphonat khác hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
    • Suy thận nặng (độ lọc cầu thận dưới ngưỡng do nhà sản xuất hoặc phác đồ quy định, thường < 35ml/phút đối với chế phẩm 5mg/100ml).
    • Hạ calci huyết chưa được điều chỉnh trước khi bắt đầu truyền thuốc.
    • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú (không khuyến cáo dùng do thiếu dữ liệu an toàn).

    Dược lực học

    Zoledronic acid là một bisphosphonat có chứa vòng imidazol, thuộc nhóm các thuốc ức chế hủy xương mạnh. Về cơ chế, zoledronic acid:

    • Có ái lực rất cao với tinh thể hydroxyapatit trong xương, đặc biệt tại các vị trí đang có quá trình hủy xương diễn ra mạnh.
    • Được tế bào hủy xương hấp thu trong quá trình tái hấp thu xương, sau đó ức chế enzym farnesyl pyrophosphate synthase trong đường mevalonat.
    • Việc ức chế đường mevalonat làm giảm tổng hợp các isoprenoid cần thiết cho quá trình gắn kết, di chuyển và sống sót của tế bào hủy xương, dẫn đến giảm hoạt tính và gây chết theo chương trình của tế bào hủy xương.

    Kết quả là tốc độ hủy xương giảm rõ rệt, cân bằng giữa hủy xương và tạo xương được cải thiện theo hướng có lợi, từ đó:

    • Tăng mật độ khoáng xương.
    • Giảm nguy cơ gãy xương do loãng xương.
    • Giảm các triệu chứng lâm sàng liên quan đến bệnh Paget xương.

    Zoledronic acid có hiệu lực chống hủy xương mạnh gấp nhiều lần so với các bisphosphonat thế hệ trước. Tác dụng kéo dài sau một liều duy nhất cho thấy thuốc tồn tại lâu dài tại mô xương và được giải phóng từ từ theo quá trình tái cấu trúc xương.

    Dược động học

    • Hấp thu: Natzold được dùng dưới dạng dung dịch truyền tĩnh mạch, do đó sinh khả dụng là 100%. Thuốc vào thẳng tuần hoàn và nhanh chóng phân bố đến mô xương, thận và các mô khác.
    • Phân bố: Sau khi truyền, nồng độ zoledronic acid trong huyết tương giảm nhanh theo pha phân bố ban đầu do thuốc gắn mạnh vào mô xương. Một phần nhỏ còn lưu hành tự do trong huyết tương. Tỷ lệ gắn protein huyết tương tương đối thấp và thuốc không được chuyển hóa đáng kể.
    • Thải trừ: Zoledronic acid được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi. Sau vài giờ, nồng độ thuốc trong huyết tương giảm xuống mức thấp và duy trì trong thời gian dài nhờ lượng thuốc gắn tại xương được giải phóng từ từ. Chức năng thận có ảnh hưởng lớn đến độ thanh thải thuốc; do đó cần đánh giá độ lọc cầu thận trước mỗi lần truyền và điều chỉnh phù hợp.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản lọ Natzold trong bao bì kín của nhà sản xuất, ở nhiệt độ theo khuyến cáo trên nhãn (thường dưới 30°C), tránh ánh sáng trực tiếp.
    • Không để đông lạnh dung dịch.
    • Nếu dung dịch đã được mở nắp hoặc pha loãng, cần sử dụng trong thời gian quy định trong tờ hướng dẫn (thường trong vòng 24 giờ nếu bảo quản lạnh, tùy điều kiện vô khuẩn).
    • Để xa tầm tay trẻ em.

    Liều dùng và cách dùng Natzold

    Nguyên tắc chung trước khi truyền

    • Đánh giá chức năng thận (creatinin huyết thanh, độ lọc cầu thận) trước mỗi lần truyền.
    • Đảm bảo người bệnh được bù đủ dịch trước, trong và sau truyền để giảm nguy cơ tổn thương thận.
    • Đảm bảo nồng độ calci trong máu bình thường trước khi bắt đầu điều trị; nếu hạ calci huyết cần điều trị bằng calci và vitamin D trước.
    • Khuyến cáo người bệnh bổ sung calci và vitamin D đầy đủ trong suốt quá trình điều trị, trừ khi có chống chỉ định.

    Liều điều trị loãng xương

    • Liều thường dùng: 5mg zoledronic acid truyền tĩnh mạch một lần mỗi năm.
    • Thời gian truyền: ít nhất 15 phút qua đường truyền tĩnh mạch riêng biệt.
    • Trong và sau khi truyền cần theo dõi dấu hiệu sinh tồn, triệu chứng toàn thân và chức năng thận.

    Liều điều trị bệnh Paget xương

    • Thường dùng liều 5mg zoledronic acid truyền tĩnh mạch một lần duy nhất.
    • Có thể lặp lại liều tùy đáp ứng lâm sàng và xét nghiệm, thường không sớm hơn 1 năm.

    Cách dùng

    • Natzold là dung dịch sẵn dùng, có thể truyền trực tiếp hoặc pha loãng thêm với dung dịch natri clorid 0,9% hoặc glucose 5% theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
    • Truyền qua đường tĩnh mạch ngoại biên hoặc trung tâm, không tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch nhanh.
    • Không trộn lẫn với các thuốc khác trong cùng chai truyền.

    Quên liều, nhỡ lịch truyền

    Trong điều trị loãng xương, nếu người bệnh bỏ lỡ lịch truyền hằng năm, cần liên hệ bác sĩ để được sắp xếp truyền trong thời gian sớm nhất. Những liều tiếp theo nên được tính lại dựa trên ngày truyền gần nhất, không tự ý truyền bù liều.

    Tác dụng không mong muốn

    Zoledronic acid nói chung và Natzold nói riêng có thể gây một số tác dụng phụ. Nhiều triệu chứng xuất hiện trong 3 ngày đầu sau truyền và thường giảm dần.

    Phản ứng cấp sau truyền

    • Sốt nhẹ, ớn lạnh, mệt mỏi.
    • Đau cơ, đau khớp, đau xương hoặc đau đầu.
    • Triệu chứng giống cúm: đau họng, đau nhức toàn thân.

    Các triệu chứng này thường tự hết, có thể dùng thuốc hạ sốt, giảm đau (như paracetamol) theo chỉ định để cải thiện.

    Tác dụng trên thận và điện giải

    • Tăng creatinin huyết thanh, suy thận cấp (hiếm nhưng nghiêm trọng), đặc biệt ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ: suy thận trước đó, mất nước, dùng thuốc độc thận.
    • Hạ calci huyết, hạ phosphat huyết – thường không triệu chứng nhưng đôi khi gây tê quanh miệng, co cứng cơ, chuột rút, co giật.

    Các tác dụng phụ khác

    • Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng.
    • Rối loạn huyết học, thiếu máu (ít gặp).
    • Phản ứng tại chỗ truyền: đau, đỏ, sưng tĩnh mạch.
    • Hiếm gặp: hoại tử xương hàm, đặc biệt ở bệnh nhân ung thư, dùng liều cao kéo dài, có can thiệp nha khoa xâm lấn, vệ sinh răng miệng kém.
    • Hiếm gặp: gãy xương đùi không điển hình ở người sử dụng bisphosphonat lâu dài.

    Khi có các dấu hiệu bất thường như đau xương dai dẳng, đau vùng đùi – háng, đau hàm, lung lay răng, khó đi tiểu, phù nhiều… người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ để được thăm khám và xử trí kịp thời.

    Thận trọng khi sử dụng

    Cần đặc biệt thận trọng khi dùng Natzold cho:

    • Người có suy thận nhẹ – trung bình, mất nước, đang dùng thuốc độc thận (aminoglycosid, thuốc cản quang, một số thuốc lợi tiểu…).
    • Người có tiền sử hạ calci huyết hoặc rối loạn chuyển hóa khoáng xương.
    • Người có bệnh lý răng miệng, đang cần nhổ răng, phẫu thuật hàm mặt – cần khám nha khoa và điều trị ổn định trước khi truyền zoledronic acid.
    • Người lớn tuổi, nhiều bệnh nền: tăng huyết áp, bệnh tim mạch, đái tháo đường…

    Trước khi bắt đầu điều trị và trong quá trình dùng thuốc, bác sĩ thường chỉ định:

    • Kiểm tra creatinin huyết thanh, độ lọc cầu thận.
    • Định lượng calci, phosphat, magnesi trong máu.
    • Đánh giá tình trạng răng miệng, khuyến khích vệ sinh răng miệng tốt và khám nha khoa định kỳ.

    Tương tác thuốc

    • Các thuốc có độc tính trên thận (aminoglycosid, thuốc cản quang, một số thuốc lợi tiểu, thuốc chống viêm không steroid liều cao) có thể làm tăng nguy cơ suy thận khi dùng cùng zoledronic acid.
    • Các thuốc làm hạ calci huyết (như calcitonin, thuốc lợi tiểu quai) khi phối hợp có thể làm tăng nguy cơ hạ calci huyết.
    • Không nên dùng đồng thời với các bisphosphonat khác để tránh tích lũy và tăng tác dụng phụ, trừ khi có hướng dẫn chuyên khoa rõ ràng.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Phụ nữ có thai:

    • Các nghiên cứu trên động vật cho thấy bisphosphonat có thể ảnh hưởng đến phát triển xương của thai nhi.
    • Zoledronic acid không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ mang thai. Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ điều trị loãng xương bằng Natzold nên tránh mang thai trong một khoảng thời gian sau khi truyền theo tư vấn của bác sĩ.

    Phụ nữ cho con bú:

    • Chưa rõ zoledronic acid có bài tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng nguy cơ đối với trẻ bú mẹ không thể loại trừ.
    • Không nên dùng Natzold cho phụ nữ đang cho con bú hoặc cần cân nhắc ngừng cho bú nếu phải điều trị.

    Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    • Một số bệnh nhân có thể cảm thấy mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu sau truyền zoledronic acid. Do đó, trong vài ngày đầu sau mỗi lần truyền, người bệnh nên thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc ở độ cao.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Natzold Zoledronic acid 100ml – Điều trị loãng xương” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (4)
    Tổng phụ: 762.001₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh