Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

1 Giỏ hàng 155.000₫ 1
1 Shopping Cart
Giỏ hàng (1)
Tổng phụ: 155.000₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc tim mạch, huyết áp
Trở lại trang trước
SKU: 6202433795

Heraace 2.5 (3 vỉ x 10 viên) – Điều trị tăng huyết áp

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Thương hiệu
    Herabiopharm
    Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
    Hàm lượng 2.5mg
    Thuốc cần kê toa Có
    Dạng bào chếViên nang cứng
    Xuất xứ Việt Nam
    Nhà sản xuất Herabiopharm
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc tim mạch, huyết áp

    • #92775
      Nơi nhập dữ liệu

      Bredono 200mg (Sacubitril) – Điều trị suy tim

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #79613
      Nơi nhập dữ liệu

      Am-Isartan 150mg ( Irbesartan) – Hạ huyết áp và giảm gánh nặng cho tim, thận.

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #62891
      Nơi nhập dữ liệu

      Amlocor 5mg (Amlodipine) – Điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #53927
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciApro 12,5mg (Aprocitentan) – Điều trị tăng huyết áp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #53965
      Nơi nhập dữ liệu

      Rivaroxaban 5A Farma 15mg – Phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc hệ thống

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #94473
      Nơi nhập dữ liệu

      Isoday 40mg ( Isosorbide) – Đau thắt ngực

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm Herabiopharm

    • #25323
      Nơi nhập dữ liệu

      Henobicin 20mg (Daunorubicin) – Điều trị bệnh bạch cầu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #24133
      Nơi nhập dữ liệu

      Palciclib 125mg (Palbociclib) – Trị ung thư vú tiến triển hoặc di căn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #64945
      Nơi nhập dữ liệu

      Palciclib 100mg (Palbociclib) – Điều trị ung thư vú

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #78912
      Nơi nhập dữ liệu

      Fibrofin 145mg (Fenofibrate) – Điều chỉnh rối loạn lipid máu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần:

    • Ramipril: 2,5mg

    Công dụng:

    Điều trị tăng huyết áp.

    Phòng ngừa tim mạch: giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do tim mạch ở bệnh nhân:

    • Bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch .
    • Đái tháo đường cùng ít nhất một yếu tố nguy cơ tim mạch.

    Điều trị bệnh thận:

    • Bệnh thận đái tháo đường được xác định bởi sự hiện diện của microalbumin niệu.
    • Bệnh thận đái tháo đường được xác định bởi macroprotein niệu ở bệnh nhân có ít nhất một yếu tố nguy cơ tim mạch.
    • Bệnh lý cầu thận ở bệnh nhân không đái tháo đường được xác định bởi macroprotein niệu ≥ 3 g/ngày.

    Điều trị suy tim có triệu chứng.

    Dự phòng thứ phát sau nhồi máu cơ tim cấp: giảm tỷ lệ tử vong do giai đoạn cấp tính của nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân có dấu hiệu lâm sàng của suy tim khi bắt đầu > 48 giờ sau nhồi máu cơ tim cấp.

    Liều dùng:

    Người lớn:

    Bệnh nhân được điều trị thuốc lợi tiểu:

    • Cần thận trọng khi dùng kết hợp với các thuốc lợi tiểu. Nếu có thể, nên ngừng thuốc lợi tiểu 2 đến 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị với ramipril.
    • Những bệnh nhân tăng huyết áp vẫn tiếp tục sử dụng thuốc lợi tiểu, bắt đầu điều trị với ramipril liều 1,25 mg.
    • Nên giám sát chức năng thận và kali huyết thanh. Điều chỉnh liều ramipril tiếp theo theo mục tiêu huyết áp.

    Tăng huyết áp:

    Liều khởi đầu:

    • Nên bắt đầu dần dần ramipril với liều khuyến cáo ban đầu là 2,5 mg mỗi ngày.
    • Bệnh nhân có hệ renin-angiotensin-aldosterone hoạt động mạnh liều khuyến cáo khởi đầu là 1,25 mg nên giám sát y tế khi bắt đầu điều trị.

    Phòng ngừa tim mạch:

    • Liều khởi đầu: Khuyến cáo 2,5 mg ramipril/lần/ngày.

    Điều trị bệnh thận:

    • Bệnh nhân đái tháo đường và microalbumin niệu:
    • Liều khởi đầu: Khuyến cáo 1,25 mg ramipril x 1 lần/ngày.
    • Bệnh nhân đái tháo đường và có ít nhất một nguy cơ tim mạch:
    • Liều khởi đầu: Khuyến cáo 2,5 mg ramipril mỗi ngày một lần.
    • Bệnh thận ở bệnh nhân không đái tháo đường được xác định với macroprotein niệu ≥ 3 g/ngày:
    • Liều khởi đầu: Khuyến cáo 1,25 mg ramipril x 1 lần/ngày.

    Suy tim có triệu chứng:

    • Liều khởi đầu: ở bệnh nhân đã ổn định khi điều trị thuốc lợi tiểu, liều khởi đầu được khuyến cáo là 1,25 mg mỗi ngày.
    • Phòng ngừa thứ phát sau nhồi máu cơ tim cấp và suy tim:
    • Tham khảo liều dùng cho bệnh nhân điều trị với thuốc lợi tiểu ở trên.

    Đối tượng đặc biệt:

    Bệnh nhân bị suy thận:

    • Liều hàng ngày ở bệnh nhân bị suy thận nên dựa vào độ thanh thải creatinin

    Bệnh nhân bị suy gan:

    • Chỉ nên bắt đầu điều trị bằng ramipril dưới sự giám sát y tế chặt chẽ và liều hàng ngày tối đa là 2,5 mg ramipril.

    Người cao tuổi:

    • Nên sử dụng liều ban đầu là 1,25mg và sau đó điều chỉnh liều từ từ.

    Trẻ em:

    • Tính an toàn và hiệu quả của ramipril ở trẻ em chưa được thiết lập.

    Cách dùng:

    • Ramipril được khuyến cáo uống mỗi ngày vào cùng một thời điểm. Ramipril có thể được dùng trước, trong và sau bữa ăn
    • Thuốc được uống nguyên viên cùng với nước, không nhai hoặc nghiền.

    Chống chỉ định:

    • Quá mẫn với dược chất, hoặc bất kỳ thành phần/tá dược nào của thuốc
    • Tiền sử phù mạch
    • Điều trị ngoài cơ thể dẫn đến sự tiếp xúc của máu với bề mặt tích điện âm.
    • Hẹp đáng kể động mạch thận 2 bên hoặc hẹp động mạch thận trong trường hợp chỉ có duy nhất một thận còn chức năng.
    • Ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ.
    • Bệnh nhân bị hạ huyết áp hoặc huyết động học không ổn định.
    • Chống chỉ định kết hợp ramipril với sản phẩm có chứa aliskiren ở bệnh nhân bị đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m2).
    • Sử dụng đồng thời với liệu pháp sacubitril/valsartan. Không bắt đầu ramipril sớm hơn 36 giờ sau liều sacubitril/valsartan cuối cùng.

    Tác dụng phụ:

    Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10

    • Rối loạn hệ thần kinh: đau đầu, chóng mặt.
    • Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: ho khan, viêm phế quản, viêm xoang, khó thở.
    • Rối loạn đường tiêu hóa: viêm đường tiêu hóa, rối loạn tiêu hóa, bụng khó chịu, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
    • Rối loạn da và mô dưới da: phát ban đặc biệt là ban sần.
    • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: co thắt cơ bắp, đau cơ.
    • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng kali huyết.
    • Rối loạn mạch máu: hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế đứng, ngất.
    •  Rối loạn chung: đau ngực, mệt mỏi.

    Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100

    • Rối loạn tim: thiếu máu cơ tim bao gồm đau thắt ngực hoặc nhồi máu cơ tim, nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp tim, đánh trống ngực, phù ngoại biên.
    • Rối loạn máu và bạch huyết: tăng bạch cầu ái toan.
    • Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt, dị cảm, mất vị giác, loạn vị giác.
    • Rối loạn mắt: rối loạn thị giác bao gồm mờ mắt.
    • Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất
    • Rối loạn đường tiêu hóa: viêm tụy, phù ruột non, đau bụng trên bao gồm viêm dạ dày, táo bón, khô miệng.
    • Rối loạn thận và tiết niệu: suy thận bao gồm suy thận cấp, lượng nước tiểu tăng, protein niệu trước đó trầm trọng hơn, urê máu tăng, creatinin máu tăng.
    • Rối loạn da và mô dưới da: phù mạch, ngứa.
    • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: đau khớp.
    • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: chán ăn, giảm cảm giác ngon miệng.
    • Rối loạn mạch máu: đỏ bừng mặt.
    • Rối loạn chung: sốt.
    • Rối loạn gan mật: tăng enzym gan hoặc bilirubin liên hợp.
    • Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú: bất lực cương dương thoáng qua, giảm ham muốn.
    • Rối loạn tâm thần:chán nản, lo lắng, hồi hộp, bồn chồn, rối loạn giấc ngủ.

    Hiếm gặp, 1/10000 ≤ ADR ≤ 1/1000

    • Rối loạn hệ máu và bạch huyết: giảm số lượng huyết cầu.
    • Rối loạn hệ thần kinh: run, rối loạn cân bằng.
    • Rối loạn mắt: viêm kết mạc.
    • Rối loạn tai: giảm thính giác, ù tai.
    • Rối loạn đường tiêu hóa: viêm lưỡi.
    • Rối loạn da và mô dưới da: viêm da tróc vảy, mày đay, bong tróc móng.
    • Rối loạn mạch máu: hẹp mạch máu, giảm tưới máu, viêm mạch.
    • Rối loạn chung: suy nhược.
    • Rối loạn gan mật: vàng da ứ mật, tổn thương tế bào gan.
    • Rối loạn tâm thần: lú lẫn.

    Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000

    • Rối loạn da và mô dưới da: phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.

    Trẻ em

    • Tính chất và mức độ nghiêm trọng của tác dụng bất lợi tương tự như ở người lớn, nhưng tần suất cao hơn ở trẻ em:.

    Thận trọng:

    Đối tượng đặc biệt

    • Phụ nữ có thai: Không khuyến cáo sử dụng Ramipril trong 3 tháng đầu thai kỳ
    • Bệnh nhân có nguy cơ hạ huyết áp đặc biệt
    • Bệnh nhân có hệ renin-angiotensin-aldosterone hoạt động mạnh

    Ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS)

    • Thuốc ức chế ACE và đối kháng thụ thể angiotensin II không nên được sử dụng kết hợp ở bệnh nhân bị bệnh thận đái tháo đường.
    • Suy tim thoáng qua hoặc dai dẳng sau nhồi máu cơ tim.
    • Bệnh nhân có nguy cơ thiếu máu cơ tim hoặc não trong trường hợp hạ huyết áp cấp.
    • Giai đoạn điều trị ban đầu cần sự giám sát y tế đặc biệt.

    Người cao tuổi

    • Nên sử dụng liều ban đầu 1,25mg và sự điều chỉnh liều từ từ

    Phẫu thuật

    • Ngừng điều trị thuốc ức chế ACE như ramipril một ngày trước khi phẫu thuật nếu có thể.

    Kali huyết thanh

    • Những bệnh nhân suy chức năng thận và/hoặc sử dụng thực phẩm bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, trimethoprim hoặc co-trimoxazole, thuốc đối kháng aldosterone hoặc thuốc ức chế thụ thể angiotensin, có thể gây tăng kali máu. Nên theo dõi chặt chẽ kali huyết thanh và chức năng thận.

    Theo dõi điện giải: hạ natri máu

    • Hội chứng tăng tiết ADH (antidiuretic hormon) bất thường và hạ natri máu sau đó được quan sát ở một số bệnh nhân điều trị với ramipril. Theo dõi thường xuyên nồng độ natri huyết thanh ở người cao tuổi và những bệnh nhân khác có nguy cơ hạ natri máu.

    Giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt

    • Giảm huyết cầu (hiếm gặp) và suy tủy xương cũng đã được báo cáo. Nên theo dõi số lượng huyết cầu thường xuyên hơn vào thời gian đầu điều trị ở bệnh nhân giảm chức năng thận đồng thời có bệnh tự miễn hệ thống

    Ho

    • Ho được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế ACE. Với những đặc trưng là ho khan, dai dẳng và tự hết sau khi ngừng điều trị

    Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Thời kỳ mang thai:

    • Ramipril không được khuyến cáo sử dụng trong ba tháng đầu, chống chỉ định trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ.

    Thời kỳ cho con bú:

    • Ramipril không được khuyến cáo sử dụng khi cho con bú.

    Ẩnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc

    • Không nên lái xe hoặc vận hành máy móc trong vòng vài giờ.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Heraace 2.5 (3 vỉ x 10 viên) – Điều trị tăng huyết áp” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (1)
    Tổng phụ: 155.000₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh