Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc tiêm, dịch truyền
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 69859

Glyceryl Trinitrate-hameln 1mg/ml – Cấp cứu nhồi máu cơ tim

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Glyceryl trinitrat
    Thương hiệu
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc tiêm, dịch truyền

    • #53645
      Nơi nhập dữ liệu

      Umecorn 100mg (Hydrocortisone) – Kháng viêm, chống dị ứng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #92711
      Nơi nhập dữ liệu

      Huginko 5ml (Cao khô lá bạch quả) – Cải thiện tuần hoàn máu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #21591
      Nơi nhập dữ liệu

      Pipolphen 50mg/2ml ( Promethazine) – Kháng histamin H1, an thần, chống nôn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #73563
      Nơi nhập dữ liệu

      IVFhCG 1500 IU (Chorionic Gonadotrophin) – Vô sinh do không phóng noãn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #78746
      Nơi nhập dữ liệu

      Buluking (L-Ornithine-L-Aspartate) – Hỗ trợ điều trị bệnh gan, giảm amoniac máu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #88839
      Nơi nhập dữ liệu

      Glutaone 300 (L-Glutathion) – Trung hòa gốc tự do

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #71433
      Nơi nhập dữ liệu

      Spreapim 2g (Cefepime) – Nhiễm khuẩn mức độ vừa đến nặng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #21237
      Nơi nhập dữ liệu

      Ondanov 8mg Injection (Ondansetron) – Phòng ngừa và điều trị buồn nôn, nôn do hóa trị

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Glyceryl Trinitrate-hameln 1 mg/ml là thuốc gì? Công dụng, cách dùng, lưu ý an toàn

    Glyceryl Trinitrate-hameln 1 mg/ml là thuốc tim mạch dạng dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền tĩnh mạch, chứa hoạt chất glyceryl trinitrat (còn gọi là nitroglycerin). Thuốc được sử dụng trong cấp cứu và điều trị ngắn hạn các tình trạng thiếu máu cơ tim cấp, cơn đau thắt ngực, suy tim cấp, nhồi máu cơ tim cấp và một số trường hợp cần kiểm soát huyết áp trong phẫu thuật.

    Do tác dụng giãn mạch mạnh và nhanh, Glyceryl Trinitrate-hameln 1 mg/ml chỉ dùng trong môi trường y tế, có sự theo dõi sát của bác sĩ và điều dưỡng. Người bệnh tuyệt đối không tự ý sử dụng, tự điều chỉnh tốc độ truyền hoặc kết hợp thuốc khi chưa được phép.

    Thành phần

    Mỗi ống hoặc lọ Glyceryl Trinitrate-hameln 1 mg/ml chứa:

    • Glyceryl trinitrat 1 mg/ml (tương đương 10 mg trong 10 ml dung dịch).
    • Các tá dược: dung môi thích hợp (thường là hỗn hợp propylene glycol, ethanol và nước cất pha tiêm), chất điều chỉnh pH và các thành phần ổn định theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất.

    Dược lực học

    Glyceryl trinitrat thuộc nhóm thuốc giãn mạch nitrat hữu cơ. Hoạt chất giải phóng oxyd nitric (NO) trong cơ thể, từ đó gây giãn cơ trơn mạch máu.

    Cơ chế tác dụng chính:

    • Glyceryl trinitrat được các enzym trong thành mạch và tế bào cơ trơn chuyển hóa, giải phóng NO.
    • NO hoạt hóa guanylat cyclase nội bào, làm tăng nồng độ GMP vòng (cGMP).
    • cGMP làm giảm nồng độ ion calci tự do trong tế bào cơ trơn, dẫn đến giãn mạch, đặc biệt là tĩnh mạch ngoại biên và mạch vành.

    Tác dụng trên huyết động:

    • Giãn tĩnh mạch làm tăng khả năng chứa máu ngoại biên, giảm lượng máu trở về tim (giảm tiền gánh). Nhờ đó, áp lực trong buồng tim giảm, nhu cầu oxy của cơ tim giảm.
    • Giãn động mạch (ở liều cao hơn) làm giảm sức cản ngoại biên (giảm hậu gánh), giúp tim tống máu dễ hơn.
    • Giãn mạch vành và cải thiện phân bố lưu lượng máu ở vùng cơ tim thiếu máu, giúp giảm đau thắt ngực.

    Hiệu quả lâm sàng:

    • Giảm nhanh triệu chứng đau thắt ngực trong cơn thiếu máu cơ tim cấp.
    • Cải thiện huyết động và triệu chứng khó thở trong suy tim cấp, phù phổi cấp do giảm tiền gánh và áp lực trong mao mạch phổi.
    • Giúp kiểm soát huyết áp trong một số tình huống cấp cứu tim mạch hoặc trong phẫu thuật, nhờ tác dụng giãn mạch toàn thân.

    Tuy có tác dụng nhanh, nhưng dùng nitrat kéo dài có thể dẫn đến nhờn thuốc (tolerance), làm giảm hiệu quả giãn mạch. Với đường truyền tĩnh mạch, bác sĩ thường điều chỉnh liều và thời gian dùng để hạn chế hiện tượng này.

    Dược động học

    Hấp thu:

    • Tiêm truyền tĩnh mạch giúp thuốc tác dụng gần như tức thì, nồng độ trong huyết tương đạt mức ổn định nhanh khi duy trì tốc độ truyền phù hợp.

    Phân bố:

    • Glyceryl trinitrat có độ tan cao trong lipid, phân bố nhanh vào mô giàu mạch máu như tim, não.
    • Tỷ lệ gắn với protein huyết tương vừa phải.

    Chuyển hóa:

    • Chuyển hóa nhanh mạnh qua gan và hồng cầu, tạo thành các chất chuyển hóa như di- và mononitrat, một số chất vẫn còn hoạt tính giãn mạch yếu hơn.
    • Thời gian bán thải của glyceryl trinitrat dạng mẹ ngắn (vài phút), nhưng hiệu quả giãn mạch vẫn duy trì nhờ các chất chuyển hóa có hoạt tính và do truyền tĩnh mạch liên tục.

    Thải trừ:

    • Các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng liên hợp.
    • Khi ngừng truyền, tác dụng giãn mạch mất đi nhanh, do đó cần giảm tốc độ truyền từ từ để tránh dao động huyết động.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C hoặc theo khuyến cáo trên nhãn, tránh ánh sáng trực tiếp.
    • Không để đông lạnh. Nếu phát hiện dung dịch bị vẩn đục, đổi màu, có tủa thì không được sử dụng.
    • Thuốc sau khi pha loãng trong dung dịch truyền nên dùng trong thời gian quy định của nhà sản xuất, không bảo quản quá lâu.
    • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

    Công dụng

    Glyceryl Trinitrate-hameln 1 mg/ml được dùng để:

    • Giảm nhanh và kiểm soát cơn đau thắt ngực do thiếu máu cơ tim, đặc biệt trong cơn đau thắt ngực không ổn định hoặc sau nhồi máu cơ tim.
    • Hỗ trợ điều trị suy tim cấp, phù phổi cấp do nguyên nhân tim mạch, giúp giảm triệu chứng khó thở.
    • Kiểm soát tăng huyết áp cấp trong một số tình huống lâm sàng, đặc biệt trong phẫu thuật tim mạch.
    • Giảm tiền gánh và hậu gánh, cải thiện cung lượng tim ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có suy tim trái.

    Chỉ định

    Thuốc được bác sĩ chuyên khoa tim mạch, hồi sức tích cực chỉ định trong các trường hợp:

    • Cơn đau thắt ngực cấp, đau thắt ngực không ổn định cần truyền nitrat tĩnh mạch.
    • Nhồi máu cơ tim cấp (đặc biệt vùng trước) có tăng huyết áp, đau ngực nhiều, suy tim trái, phù phổi.
    • Suy tim cấp, phù phổi cấp do nguyên nhân tim mạch (hở van hai lá cấp, tăng huyết áp cấp…).
    • Tăng huyết áp cấp trong và sau phẫu thuật, cần kiểm soát huyết áp bằng thuốc giãn mạch tác dụng nhanh.
    • Hỗ trợ kiểm soát tải áp lực tim trong một số phẫu thuật tim mạch hoặc thủ thuật can thiệp mạch vành.

    Chống chỉ định

    Không dùng Glyceryl Trinitrate-hameln 1 mg/ml trong các trường hợp sau:

    • Dị ứng hoặc mẫn cảm với glyceryl trinitrat, các nitrat hữu cơ khác hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
    • Tụt huyết áp nặng (huyết áp tâm thu rất thấp), sốc tim không được kiểm soát bằng hỗ trợ huyết động.
    • Tăng áp lực nội sọ (xuất huyết não, chấn thương sọ não nặng) trừ khi bác sĩ cân nhắc lợi ích – nguy cơ rất kỹ.
    • Thiếu máu nặng chưa được kiểm soát.
    • Viêm màng ngoài tim co thắt, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
    • Đang sử dụng hoặc mới dùng gần đây (trong vòng 24–48 giờ) các thuốc điều trị rối loạn cương dương nhóm ức chế phosphodiesterase-5 như sildenafil, tadalafil, vardenafil… do nguy cơ tụt huyết áp nặng.

    Liều dùng và cách dùng

    Glyceryl Trinitrate-hameln 1 mg/ml là thuốc dùng đường truyền tĩnh mạch, chỉ sử dụng trong bệnh viện hoặc cơ sở y tế có đầy đủ phương tiện theo dõi huyết động.

    Nguyên tắc chung

    • Luôn pha loãng thuốc trước khi truyền, sử dụng dung dịch NaCl 0,9% hoặc dextrose 5% theo khuyến cáo.
    • Dùng bơm tiêm điện hoặc bơm truyền để kiểm soát chính xác tốc độ truyền.
    • Liều khởi đầu thấp, sau đó tăng dần từng bước tùy đáp ứng lâm sàng và huyết áp của bệnh nhân.
    • Trong suốt quá trình truyền, phải theo dõi liên tục huyết áp, mạch, điện tâm đồ, triệu chứng lâm sàng.

    Liều dùng tham khảo ở người lớn

    (Liều cụ thể có thể khác nhau tùy phác đồ bệnh viện và tình trạng từng bệnh nhân, thông tin dưới đây chỉ mang tính tham khảo.)

    • Liều khởi đầu: có thể bắt đầu từ khoảng 5–10 microgam/phút.
    • Sau mỗi 5–10 phút, nếu cần tăng hiệu quả, có thể tăng dần liều thêm 5–10 microgam/phút cho đến khi đạt đáp ứng mong muốn (giảm đau ngực, huyết áp đạt mục tiêu) mà không gây tụt huyết áp.
    • Liều tối đa thường không vượt quá mức được khuyến cáo trong tờ hướng dẫn sử dụng (ví dụ khoảng 200 microgam/phút hoặc theo hướng dẫn cập nhật).
    • Khi cần ngừng thuốc, giảm tốc độ truyền từ từ để tránh đau thắt ngực tái phát hoặc dao động huyết áp.

    Cách dùng

    • Pha thuốc trong chai hoặc túi truyền bằng dung môi phù hợp, lắc nhẹ để đảm bảo phân bố đều.
    • Sử dụng hệ thống dây truyền, bơm tiêm điện tương thích với dung dịch chứa nitrat để tránh thuốc bám dính gây sai lệch liều.
    • Không tiêm trực tiếp nhanh (bolus) dung dịch đậm đặc 1 mg/ml vào tĩnh mạch.

    Quên liều và quá liều

    Do thuốc dùng trong bệnh viện, dưới sự giám sát của nhân viên y tế, việc quên liều ít xảy ra. Tuy nhiên, trong khi đang truyền, nếu vì lý do kỹ thuật mà thuốc ngưng truyền đột ngột, bác sĩ sẽ đánh giá và thiết lập lại truyền với liều phù hợp.

    Quá liều glyceryl trinitrat có thể gây:

    • Tụt huyết áp nặng, choáng váng, ngất.
    • Nhịp tim nhanh phản xạ hoặc chậm.
    • Đau đầu dữ dội, đỏ bừng mặt, yếu mệt.
    • Trong trường hợp rất nặng: methemoglobin máu, khó thở, tím tái.

    Xử trí quá liều phải được thực hiện tại khoa hồi sức: ngừng truyền thuốc, cho bệnh nhân nằm đầu thấp, truyền dịch, dùng thuốc vận mạch nếu cần và theo dõi sát huyết động. Trường hợp methemoglobin máu nặng có thể cần tiêm tĩnh mạch xanh methylen theo phác đồ.

    Tác dụng không mong muốn

    • Đau đầu, choáng váng, đỏ bừng mặt do giãn mạch.
    • Tụt huyết áp tư thế, đặc biệt khi người bệnh ngồi dậy hoặc đứng lên quá nhanh.
    • Nhịp tim nhanh phản xạ, đánh trống ngực.
    • Buồn nôn, nôn, bồn chồn.

    Các tác dụng không mong muốn ít gặp hơn nhưng nghiêm trọng:

    • Tụt huyết áp nặng, choáng, suy tuần hoàn.
    • Methemoglobin máu gây tím tái, khó thở.
    • Phản ứng dị ứng: phát ban, ngứa, hiếm gặp phù mạch, co thắt phế quản.

    Thận trọng khi sử dụng

    • Chỉ dùng Glyceryl Trinitrate-hameln 1 mg/ml tại cơ sở y tế có khả năng theo dõi và xử trí cấp cứu.
    • Thận trọng ở bệnh nhân hạ huyết áp, giảm thể tích tuần hoàn, suy dinh dưỡng, người cao tuổi.
    • Ở bệnh nhân tăng áp lực nội sọ, glaucom góc đóng, cần cân nhắc kỹ trước khi dùng.
    • Khi phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác (thuốc chẹn beta, chẹn kênh calci, ức chế men chuyển, lợi tiểu…), nguy cơ tụt huyết áp tăng, cần điều chỉnh liều thận trọng.
    • Không dùng cùng hoặc trong vòng 24–48 giờ sau dùng thuốc ức chế phosphodiesterase-5 (thuốc điều trị rối loạn cương dương) do nguy cơ tụt huyết áp nguy hiểm.
    • Việc ngừng truyền đột ngột ở bệnh nhân thiếu máu cơ tim nặng có thể làm đau thắt ngực tái phát, do đó nên giảm liều dần trước khi ngừng hẳn.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    • Dữ liệu về độ an toàn của glyceryl trinitrat trên phụ nữ mang thai và cho con bú còn hạn chế. Thuốc chỉ được dùng khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ tiềm ẩn, sau khi bác sĩ cân nhắc kỹ. Trong các tình huống cấp cứu đe dọa tính mạng (như phù phổi cấp), bác sĩ có thể chỉ định dùng nitrat đường tĩnh mạch cho phụ nữ có thai nếu không có lựa chọn an toàn hơn.
    • Chưa rõ thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Khi cần điều trị bằng glyceryl trinitrat cho phụ nữ cho con bú, bác sĩ sẽ cân nhắc giữa lợi ích điều trị cho mẹ và nguy cơ đối với trẻ.

    Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    • Glyceryl Trinitrate-hameln 1 mg/ml dùng trong bệnh viện, người bệnh thường đang trong tình trạng cần theo dõi, không tự lái xe. Sau khi xuất viện, nếu vẫn còn dùng các dạng nitrat khác, người bệnh có thể bị choáng váng, đau đầu, tụt huyết áp nhẹ khi đứng lên. Vì vậy, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc trong giai đoạn này, chỉ thực hiện khi thấy sức khỏe thật sự ổn định.

    Tương tác thuốc

    • Thuốc ức chế phosphodiesterase-5 (sildenafil, tadalafil, vardenafil…): làm tăng mạnh tác dụng giãn mạch của nitrat, gây tụt huyết áp nghiêm trọng, choáng, đột quỵ. Tuyệt đối không dùng đồng thời.
    • Các thuốc hạ huyết áp khác (ức chế men chuyển, chẹn kênh calci, chẹn beta, lợi tiểu…): có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp.
    • Rượu: tăng tác dụng giãn mạch và tụt huyết áp của nitrat.
    • Một số thuốc gây methemoglobin máu khác (như nitrit, sulfonamid liều cao…) có thể làm tăng nguy cơ methemoglobin máu khi phối hợp.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Glyceryl Trinitrate-hameln 1mg/ml – Cấp cứu nhồi máu cơ tim” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh