Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc tim mạch, huyết áp
Trở lại trang trước
SKU: 972398670

Bisoplus HCT 5/12.5 Stella 3 vỉ x 10 viên

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Thương hiệu
    Stellapharm
    Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
    Xuất xứ Việt Nam
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc tim mạch, huyết áp

    • #71528
      Nơi nhập dữ liệu

      Ifivab 5mg (Ivabradin) – Làm giảm nhịp tim

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #61298
      Nơi nhập dữ liệu

      Olmedipin 20/5 (Olmesartan; Amlodipine) – Điều trị tăng huyết áp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #55361
      Nơi nhập dữ liệu

      Bixebra 7.5 mg (Ivabradin) – Đau thắt ngực ,suy tim mạn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #76894
      Nơi nhập dữ liệu

      Irbefort tablet 150mg ( Irbesartan) – Điều trị tăng huyết áp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #64645
      Nơi nhập dữ liệu

      Lumianto 100mg (Sacubitril/Valsartan) – Điều trị suy tim

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #49699
      Nơi nhập dữ liệu

      Carvedol 6.25mg (Carvedilol) – Trị tăng huyết áp, tim mạch

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #56896
      Nơi nhập dữ liệu

      Nebivox 5mg (Nebivolol) – Tăng huyết áp, suy tim

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #64426
      Nơi nhập dữ liệu

      Kaldaloc 10mg (Cilnidipin) – Giảm sức cản ngoại vi và giúp hạ huyết áp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #51992
      Nơi nhập dữ liệu

      Rivaxored 20mg (Rivaroxaban) – Phòng ngừa và điều trị huyết khối

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #61932
      Nơi nhập dữ liệu

      Nitrostad 0.3mg (Nitroglycerin) – Trị đau thắt ngực

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm Stellapharm

    • #11895
      Nơi nhập dữ liệu

      Irbeplus HCT 300/12.5 – Điều trị tăng huyết áp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #84448
      Nơi nhập dữ liệu

      Abiraterone STELLA 250mg – Trị ung thư tuyến tiền liệt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #63434
      Stadfovir 25mg Tenofovir - Trị viêm gan B mạn tính

      Stadfovir 25mg Tenofovir – Trị viêm gan B mạn tính

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #4304329321
      Stella Eye (chai 30 viên) - Giảm mỏi mắt, khô mắt, cải thiện thị lực

      Stella Eye (chai 30 viên) – Giảm mỏi mắt, khô mắt, cải thiện thị lực

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    Dược chất chính:

    • Bisoprolol Fumarat 5 mg.
    • Hydroclorothiazid 12,5 mg.

    Công dụng (Chỉ định)

    Thuốc chỉ định dùng trong các trường hợp:

    • Tăng huyết áp.
    • Đau thắt ngực.
    • Suy tim mãn tính ổn định, từ vừa đến nặng, kèm giảm chức năng tâm thu thất trái sử dụng cùng với các thuốc ức chế Enzym chuyển, lợi tiểu, và có thể với Glycosid trợ tim.
    • Chỉ định này do thầy thuốc chuyên khoa.

    Liều dùng

    Cách dùng

    • Bisoprolol Fumarat được dùng theo đường uống.

    Liều dùng

    • Liều lượng của Bisoprolol Fumarat phải được xác định cho từng người bệnh và được hiệu chỉnh tuỳ theo tuỳ theo đáp ứng của bệnh và sự dung nạp của người bệnh, thường cách nhau ít nhất 2 tuần.

    Để điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực ở người lớn:

    • Liều đầu tiên thường dùng là 2,5 – 5mg, một lần mỗi ngày.
    • Vì tính chọn lọc chẹn beta 1 adrenergic của bisoprolol Fumarat không tuyệt đối (tính chọn lọc giảm uống khi tăng liều), phải dùng thuốc thận trọng cho người bệnh có bệnh co thắt phế quản, và bắt đầu điều trị với liều 2,5mg, một lần mỗi ngày.
    • Liều bắt đầu giảm bớt như vậy cũng có thể thích hợp với các người bệnh khác.
    • Nếu liều tăng lên 10mg, và sau đó, nếu cần trong một số trường hợp rất nặng có thể tăng dần liều được dung nạp tới mức tối đa 20mg, một lần mỗi ngày.

    Điều trị suy tim mãn ổn định:

    • Người bệnh bị suy tim mãn phải ổn định, không có đợt cấp tính trong vòng 6 tuần và phải được điều trị bằng một thuốc ức chế Enzym chuyển với liều thích hợp (hoặc với một thuốc giản mạch khác trong trường hợp không dung nạp thuốc ức chế men chuyển) và một thuộc lợi tiểu và/hoặc có khi với một digital, trước khi cho điều trị Bisoprolol.
    • Điều trị không được thay đổi nhiều trong 2 tuần cuối trước khi dùng Bisoprolol.

    Việc điều trị phải do một thầy thuốc chuyên khoa tim mạch theo dõi.

    Điều trị suy tim mãn ổn định bằng Bisoprolol phải bắt đầu bằng một thời gian điều chỉnh liều, liều được tăng dần theo sơ đồ sau:

    • 1,25mg/1 lần/ngày (uống vào buổi sáng) trong 1 tuần.

    Nếu dung nạp được, tăng liều:

    • 2,5mg/1lần/ngày trong 4 tuần sau, nếu dung nạp được tốt, tăng lên.
    • 5mg/1lần/ngày trong 4 tuần sau, nếu dung nạp được tốt, tăng lên.
    • 7,5mg/1lần/ngày trong 4 tuần sau, nếu dung nạp được tốt, tăng lên.
    • 10mg/1lần/ngày để điều trị duy trì.
    • Sau khi bắt đầu cho liều đầu tiên 1,25mg, phải theo dõi người bệnh trong vòng 4 giờ (đặc biệt theo dõi huyết áp, tần số tim, rối loạn dẫn truyền, các dấu hiệu suy tim nặng lên).
    • Liều tối đa khuyến cáo: 10mg/1lần/ngày.

    Liều điều chỉnh không phải theo đáp ứng lâm sàng mà theo mức độ dung nạp được thuốc để đi đến liều đích.

    Ở một số người bệnh có thể xuất hiện các tác dụng phụ, nên không đạt được liều tối đa khuyến cáo.

    Nếu cần, phải giảm liều dần dần.

    • Trong trường hợp cần thiết, phải ngừng điều trị, rối lại tiếp tục điều trị lại.
    • Trong thời gian điều chỉnh liều, khi suy tim nặng lên hoặc không dung nạp thuốc, phải giảm liều, thậm chí phải ngừng ngay điều trị nếu cần (hạ huyết áp nặng, suy tim nặng lên kèm theo phù phổi cấp, sốc tim, nhịp tim chậm hoặc blốc nhĩ – thất).
    • Điều trị suy tim mãn ổn định bằng Bisoprolol là một điều trị lâu dài, không được ngừng đột ngột, có thể làm suy tim nặng lên.
    • Nếu cần ngừng, phải giảm liều dần, chia liều ra một nửa mỗi tuần.

    Suy thận hoặc suy gan ở người suy tim mãn:

    • Chưa có số liệu về dược động học, phải hết sức thận trọng tăng liều ở người bệnh này.

    Người cao tuổi:

    • Không cần phải điều chỉnh liều.

    Trẻ em:

    • Chưa có số liệu. Không khuyến cáo dùng cho trẻ em.

    Quá liều

    Nếu xảy ra quá liều, phải ngừng Bisoprolol và điều trị hỗ trợ và triệu chứng.

    Có một số ít dữ liệu gợi ý Bisoprolol Fumarat không thể bị thẩm tách.

    • Nhịp tim chậm: Tiêm tĩnh mạch atropin. Nếu đáp ứng không đầy đủ, có thể dùng thận trọng Isoproterenol hoặc một thuốc khác có tác dụng làm tăng nhịp tim. Trong một số trường hợp, đặt máy tạo nhịp tim tạm thời để kích thích tăng nhịp.
    • Hạ huyết áp: Truyền dịch tĩnh mạch và dùng các thuốc tăng huyết áp (isoproterenol hoặc một thuốc chủ vận Alpha-Adenergic). Có thể dùng glucagon tiêm tĩnh mạch.
    • Blốc tim (độ hai hoặc ba): Theo dõi cẩn thận người bệnh và tiêm Isoproterenol hoặc đặt máy tạo nhịp tim, nếu thích hợp.
    • Suy tim sung huyết: Thực hiện biện pháp thông thường (dùng Digitalis, thuốc lợi tiểu, thuốc làm tăng lực co cơ, thuốc giãn mạch).
    • Co thắt phế quản: Dùng một thuốc giãn phế quản như Isoprotenenol và/hoặc Aminophylin.
    • Hạ Glucose huyết: Tiêm tĩnh mạch glucose.

    Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

    • Quá mẫn cảm với Bisoprolol Fumarat, Hydroclorothiazid, các Thiazid khác, Sulfonamid hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
    • Suy tim mất bù, sốc tim, block nhĩ – thất độ 2 hoặc 3, rối loạn nút xoang, Block xoang nhĩ, nhịp tim chậm rõ rệt, hạ huyết áp quá mức, hen phế quản nặng hay bệnh phổi tắt nghẽn mạn tính nặng, bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại biên và hội chứng Raynaud, toan chuyển hóa, u tế bào ưa crôm, dùng chung với thuốc ức chế Monoamin Oxydase.
    • Vô niệu, tăng Acid Uric huyết và bệnh gút, bệnh Addison, chứng tăng calci huyết, suy gan hay suy thận nặng, phối hợp với các chế phẩm chứa Lithi.
    • Có thai và cho con bú.

    Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

    • Thông thường, điều trị với phối hợp Bisorolol – Hydroclorothiazid được dung nạp tốt.
    • Tác dụng ngoại ý đa phần thường nhẹ và thoáng qua, và không cần ngưng thuốc.
    • Tác dụng phụ liên quan đến Bisoprolol
    • Thường gặp: mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, cảm giác lạnh hay tê cứng đầu chi.
    • Ít gặp: rối loạn giấc ngủ kể cả ác mộng, trầm cảm, hạ huyết áp, nhịp tim chậm, co thắt phế quản, khó thở, nhược cơ và chuột rút.
    • Hiếm gặp: ảo giác, ngứa, đỏ bừng, nổi mẩn, tăng Enzym gan, viêm gan, làm nặng thêm bệnh vảy nến, tình trạng hói có hồi phục.
    • Tác dụng phụ liên quan đến Hydroclorothiazid
    • Thường gặp: Mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, giảm kali huyết, tăng Acid uric huyết, tăng Glucose huyết, tăng Lipid huyết (ở liều cao).
    • Ít gặp: Hạ huyết áp tư thế, loạn nhịp tim, buồn nôn, nôn, chán ăn, táo bón, tiêu chảy, mày đay, phát ban, hạ Magnesi huyết, tăng Calci huyết, bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu, dị cảm, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, viêm mạch, viêm gan, vàng da ứ mật, viêm tụy, khó thở, suy thận, viêm thận kẽ, mờ mắt.
    • Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu: xuất hiện dấu hiệu mới bất thường, hạ huyết áp nặng, nhịp tim chậm, khó thở, phù chân tay.
    • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Tương tác với các thuốc khác

    Bisoprolol Fumarat

    • Thuốc ức chế men chuyển và Clonidin làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp của Bisoprolol.
    • Dùng đồng thời Bisoprolol với thuốc chẹn Calci thuộc nhóm Dihydropyridin (như Nifedipin) có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp.
    • Ở những người suy yếu chức năng tim tiềm ẩn, sự phối hợp này có thể dẫn đến suy tim.
    • Dùng chung bisoprolol với thuốc chống loạn nhịp và một số thuốc chẹn calci có thể góp phần làm nhịp tim chậm và block tim.
    • Các thuốc gây tụt huyết áp như aldesleukin và thuốc gây mê làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp của bisoprolol, trong khi các thuốc kháng viêm không steroid đối kháng với tác dụng này.
    • Thuốc ức chế monoamin oxydase có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của bisoprolol.
    • Ở những người bệnh tiểu đường, bisoprolol làm giảm đáp ứng với insulin và các thuốc làm hạ đường huyết đường uống bằng cách tác động trên các receptor bêta ở tuyến tụy.
    • Bisoprolol có thể làm tăng tình trạng nhịp tim chậm do digoxin.
    • Giảm đáp ứng với adrenalin trong điều trị sốc phản vệ có thể xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị lâu dài với bisoprolol.
    • Thời gian dẫn truyền nhĩ – thất tăng khi dùng đồng thời bisoprolol với thuốc kích thích thần kinh đối giao cảm (kể cả tacrin).
    • Dùng phối hợp thuốc kích thích thần kinh giao cảm và bisoprolol làm giảm tác dụng của cả hai thuốc này.
    • Rifampicin làm giảm nhẹ thời gian bán hủy của bisoprolol do cảm ứng men chuyển hóa thuốc ở gan.
    • Thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin làm giảm tác dụng hạ huyết áp của bisoprolol.

    Hydroclorothiazid

    Khi dùng cùng các thuốc sau có thể tương tác với thuốc lợi tiểu thiazid:

    • Rượu, barbiturat hoặc thuốc ngủ gây nghiện: tăng tiềm lực hạ huyết áp thế đứng.
    • Thuốc chống đái tháo đường (thuốc uống và insulin): cần điều chỉnh liều do thiazid làm giảm dung nạp glucose.
    • Các thuốc chống tăng huyết áp khác: tăng tác dụng hạ huyết áp.
    • Nhựa cholestyramin hoặc colestipol: có khả năng gắn thuốc lợi tiểu thiazid, làm giảm hấp thu những thuốc này qua đường tiêu hóa.
    • Các corticosteroid, ACTH: làm tăng mất điện giải, đặc biệt là giảm kali huyết.
    • Amin tăng huyết áp (như adrenalin): có thể làm giảm đáp ứng với amin tăng huyết áp, nhưng không đủ để ngăn cản sử dụng.
    • Thuốc giãn cơ (như tubocurarin): có thể làm tăng đáp ứng với thuốc giãn cơ.
    • Lithi: không nên dùng cùng thuốc lợi tiểu vì làm giảm thanh thải lithi ở thận và tăng độc tính của chất này.
    • Thuốc kháng viêm không steroid, kể cả thuốc ức chế COX-2: có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu, natri niệu và tác dụng hạ huyết áp của thiazid ở một số người bệnh.

    Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

    • Ở những bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch có thể xảy ra tụt huyết áp, nên điều chỉnh tình trạng này trước khi dùng thuốc.
    • Người bệnh nên được quan sát những dấu hiệu lâm sàng về mất cân bằng dịch hoặc điện giải như giảm thể tích, giảm natri huyết, giảm clo huyết nhiễm kiềm, giảm magnesi huyết hoặc giảm kali huyết có thể xảy ra trong khi bị tiêu chảy hoặc nôn xảy đi xảy lại.
    • Cần xét nghiệm thường kỳ điện giải trong huyết thanh với những khoảng cách thời gian thích hợp ở những bệnh nhân này.
    • Điều trị với thiazid có thể làm giảm dung nạp Glucose.
    • Nên điều chỉnh liều các thuốc chống đái tháo đường, kể cả Insulin.
    • Các thiazid có thể làm giảm bài tiết calci trong nước tiểu và có thể gây ra tình trạng tăng calci huyết thanh nhẹ và không liên tục.
    • Tăng calci huyết rõ rệt có thể là dấu hiệu của cường tuyến cận giáp trạng thể ẩn.
    • Cần ngưng dùng thiazid trước khi tiến hành các thử nghiệm về chức năng tuyến cận giáp trạng.
    • Ngưng bisoprolol đột ngột đôi khi gây ra đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tâm thất, và tử vong.
    • Do đó, không nên ngưng sử dụng thuốc đột ngột, đặc biệt ở những người bệnh tim thiếu máu cục bộ.
    • Bisoprolol có thể che giấu các triệu chứng của bệnh cường giáp và tình trạng hạ đường huyết.
    • Thuốc có thể làm lộ rõ tình trạng nhược cơ và làm bệnh vảy nến nặng hơn.
    • Đau ngực đã được báo cáo ở một số bệnh nhân đau thắt ngực kiểu Prinzmetal.
    • Do vậy, nên thận trọng khi dùng thuốc trong những trường hợp này.
    • Thận trọng khi dùng bisoprolol trên những bệnh nhân bị block nhĩ – thất độ I, suy tim sung huyết hay hẹp động mạch chủ.
    • Ở những bệnh nhân bị u tế bào ưa crôm, chỉ dùng Bisoprolol sau khi dùng thuốc chẹn alpha.

    Phụ nữ có thai và cho con bú:

    • Các thiazid qua được nhau thai và gây ra rối loạn điện giải, giảm tiểu cầu và vàng da ở trẻ sơ sinh.
    • Dùng bisoprolol cho phụ nữ có thai trong thời gian ngắn trước khi sinh đôi khi gây ra nhịp tim chậm và các phản ứng không mong muốn khác như hạ đường huyết và hạ huyết áp ở trẻ sơ sinh.
    • Do vậy, không dùng thuốc này trong thai kỳ.
    • Sử dụng trên phụ nữ cho con bú: Bisoprolol có thể được bài tiết trong sữa mẹ.
    • Hydroclorothiazid được bài tiết trong sữa mẹ và có thể ức chế sự tạo sữa.
    • Do vậy, không được dùng ở phụ nữ cho con bú.

    Trẻ em và người già:

    • Sử dụng thuốc trên trẻ em: Chưa có kinh nghiệm về việc sử dụng cho trẻ em, vì thế không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em.
    • Sử dụng thuốc trên người già: Thông thường không cần điều chỉnh liều.
    • Tuy nhiên, những bệnh nhân lớn tuổi nên được theo dõi chặt chẽ.

    Người lái xe và vận hành máy móc:

    • Nói chung, thuốc không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
    • Tuy nhiên, phụ thuộc vào đáp ứng điều trị của mỗi bệnh nhân mà khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể bị suy giảm.
    • Cần đặc biệt lưu ý điều này khi bắt đầu điều trị, khi thay đổi thuốc hoặc khi dùng chung với rượu.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Bisoplus HCT 5/12.5 Stella 3 vỉ x 10 viên” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh