Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc trị rối loạn lipid máu
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 61925

Mibefen 300 Fenofibrat – Điều trị tăng triglycerid máu

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Chính hãng Tra cứu
893110374224

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Thương hiệu
    Hasan
    Quy cách Hộp 03 vỉ x 10 viên
    Hàm lượng 300mg
    Thuốc cần kê toa Có
    Dạng bào chếViên nang cứng
    Số đăng ký 893110374224
    Xuất xứ Việt Nam
    Nhà sản xuất Hasan- Demarpharm
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Chưa phân loại

    • #82418
      Nơi nhập dữ liệu

      Vinfoxin 50mg (Etifoxin) – Giúp giảm cảm giác bồn chồn, căng thẳng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #42154
      Nơi nhập dữ liệu

      Zolpidem Viatris 10mg – Điều trị ngắn hạn tình trạng mất ngủ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm Hasan

    • #74354
      Nơi nhập dữ liệu

      Cruderan 500mg (Deferipron) – Điều trị quá tải sắt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #13213
      Nơi nhập dữ liệu

      Volhasan 50mg (Diclofenac) – Chống viêm không steroid, giảm đau

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #53916
      Nơi nhập dữ liệu

      Harotin 20mg (Paroxetin) – Trị rối loạn trầm cảm, rối loạn lo âu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #14243
      Nơi nhập dữ liệu

      Doxamen 2mg (Doxazosin) – Làm giãn cơ trơn vùng cổ bàng quang

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #46812
      Nơi nhập dữ liệu

      Etonsaid 10mg (Ketorolac) – Làm giảm đau và viêm

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #77772
      Nơi nhập dữ liệu

      Glafogin 10mg (Dapagliflozin) – Đái tháo đường típ 2.

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #21791
      Nơi nhập dữ liệu

      Xibtosan 90mg (Etoricoxib) – Viêm xương khớp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #43786
      Nơi nhập dữ liệu

      Hocasol 400mg (Sofosbuvir) – Viêm gan C

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #51132
      Nơi nhập dữ liệu

      Mivifort 850/50 ( Metformin/ Vildagliptin) – Điều trị đái tháo đường type 2

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #94154
      Nơi nhập dữ liệu

      Mivifort 1000/50 (Metformin/ Vildagliptin) – Trị bệnh đái tháo đường típ 2

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Mibefen 300 là thuốc gì? Công dụng, cách dùng, lưu ý an toàn

    Mibefen 300 là thuốc hạ lipid máu thuộc nhóm fibrat, chứa hoạt chất fenofibrat 300mg. Thuốc được chỉ định chủ yếu trong điều trị tăng triglycerid máu và một số trường hợp rối loạn lipid máu hỗn hợp sau khi đã áp dụng chế độ ăn kiêng, luyện tập và các biện pháp không dùng thuốc mà vẫn chưa kiểm soát tốt. Fenofibrat giúp giảm triglycerid, giảm một phần cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol, đồng thời có thể làm tăng nhẹ HDL-cholesterol, qua đó góp phần giảm nguy cơ biến chứng tim mạch ở người có nguy cơ cao.

    Bài viết này cung cấp thông tin chi tiết về thành phần, dược lực học, dược động học, công dụng, chỉ định, liều dùng, tác dụng không mong muốn và những lưu ý quan trọng khi sử dụng Mibefen 300. Thông tin mang tính tham khảo, không thay thế cho chẩn đoán và chỉ định điều trị của bác sĩ.

    Thành phần

    Mỗi viên Mibefen 300 thường chứa:

    • Fenofibrat 300mg.
    • Tá dược vừa đủ một viên nén hoặc viên nang (tùy dạng bào chế của nhà sản xuất).

    Dược lực học

    Fenofibrat thuộc nhóm fibrat – các thuốc tác động chủ yếu lên chuyển hóa lipid, đặc biệt là triglycerid. Cơ chế chính của fenofibrat liên quan đến hoạt hóa thụ thể PPAR-alpha (Peroxisome Proliferator-Activated Receptor alpha) – một loại thụ thể nhân tham gia điều hòa biểu hiện nhiều gen liên quan đến chuyển hóa lipid và lipoprotein.

    Khi fenofibrat hoạt hóa PPAR-alpha, các hiệu ứng sau được ghi nhận:

    • Tăng ly giải lipoprotein giàu triglycerid: Fenofibrat làm tăng biểu hiện lipoprotein lipase, enzym có nhiệm vụ thủy phân triglycerid trong các hạt VLDL và chylomicron. Nhờ đó, triglycerid trong huyết tương được giảm xuống.
    • Giảm tổng hợp VLDL: Thuốc làm giảm sản xuất VLDL (lipoprotein tỉ trọng rất thấp) tại gan – đây là hạt vận chuyển triglycerid chính trong máu, góp phần giảm triglycerid huyết tương.
    • Cải thiện thành phần LDL: Fenofibrat có thể chuyển LDL nhỏ, đậm (dễ gây xơ vữa) thành LDL lớn, ít gây xơ vữa hơn, đồng thời giảm nhẹ nồng độ LDL-cholesterol ở một số bệnh nhân, nhất là khi triglycerid rất cao.
    • Tăng HDL-cholesterol: Thông qua tăng biểu hiện apolipoprotein A-I và A-II, fenofibrat giúp tăng nhẹ HDL-cholesterol – loại “cholesterol tốt” có vai trò vận chuyển cholesterol từ mô ngoại vi về gan để thải trừ.
    • Tác dụng chống viêm – chống xơ vữa: Một số nghiên cứu cho thấy fenofibrat có thể làm giảm các dấu ấn viêm và cải thiện chức năng nội mạc mạch máu, góp phần làm chậm tiến triển xơ vữa, đặc biệt ở bệnh nhân đái tháo đường và hội chứng chuyển hóa.

    Nhờ các tác động trên, fenofibrat đặc biệt hữu ích trong điều trị tăng triglycerid máu, nhất là các trường hợp có nguy cơ viêm tụy cấp do triglycerid quá cao, cũng như bệnh nhân rối loạn lipid máu hỗn hợp với thành phần tăng triglycerid trội.

    Dược động học

    Hấp thu: Fenofibrat là một prodrug, sau khi uống được hấp thu qua đường tiêu hóa và nhanh chóng chuyển hóa thành dạng có hoạt tính là acid fenofibric. Khả năng hấp thu có thể tăng khi dùng cùng bữa ăn có chất béo. Do đó, thường được khuyến cáo uống thuốc cùng hoặc ngay sau bữa ăn để tối ưu sinh khả dụng.

    Phân bố: Acid fenofibric gắn mạnh với protein huyết tương (chủ yếu albumin). Thuốc phân bố rộng trong dịch cơ thể, đạt nồng độ ổn định sau vài ngày dùng liều đều đặn.

    Chuyển hóa: Fenofibrat được thủy phân hoàn toàn thành acid fenofibric – chất chuyển hóa có hoạt tính chính. Acid fenofibric tiếp tục được liên hợp (chủ yếu với acid glucuronic) tại gan, tạo thành dạng không hoạt tính để thải trừ.

    Thải trừ: Acid fenofibric và các dạng liên hợp được thải trừ chủ yếu qua thận trong nước tiểu. Thời gian bán thải khoảng 20 giờ, cho phép dùng một lần mỗi ngày. Ở bệnh nhân suy thận, độ thanh thải giảm, cần điều chỉnh liều và theo dõi chặt chẽ hơn.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản Mibefen 300 nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.
    • Nhiệt độ bảo quản thường dưới 30°C (hoặc theo khuyến cáo trên bao bì).
    • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
    • Không dùng thuốc nếu viên bị ẩm, chảy nước, biến màu hoặc đã quá hạn sử dụng.

    Công dụng

    Dựa trên đặc tính dược lý của fenofibrat, Mibefen 300 có các công dụng chính:

    • Giảm đáng kể triglycerid máu, đặc biệt ở bệnh nhân tăng triglycerid nặng.
    • Giảm cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol ở mức độ vừa phải, tùy từng đối tượng.
    • Tăng nhẹ HDL-cholesterol, giúp cải thiện tỷ lệ cholesterol “tốt” so với “xấu”.
    • Cải thiện toàn bộ hồ sơ lipid máu ở bệnh nhân rối loạn lipid máu hỗn hợp, nhất là khi có thành phần tăng triglycerid trội.
    • Giảm nguy cơ biến chứng tim mạch và viêm tụy cấp liên quan đến tăng triglycerid, khi kết hợp cùng điều chỉnh lối sống và điều trị các yếu tố nguy cơ khác.

    Chỉ định

    Mibefen 300 thường được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp:

    • Điều trị tăng triglycerid máu nặng (tăng triglycerid typ IIb, III, IV, V) khi thay đổi chế độ ăn, giảm cân và các biện pháp không dùng thuốc khác không đủ để kiểm soát.
    • Rối loạn lipid máu hỗn hợp, đặc biệt ở bệnh nhân có hội chứng chuyển hóa, đái tháo đường type 2, thừa cân, khi thành phần triglycerid tăng cao và HDL-cholesterol thấp.
    • Có thể phối hợp với statin trong một số trường hợp rối loạn lipid nặng có nguy cơ tim mạch cao, nếu bác sĩ đánh giá lợi ích vượt trội nguy cơ và có kế hoạch theo dõi chặt chẽ.

    Việc lựa chọn fenofibrat và thuốc hạ lipid khác cần dựa trên mức độ rối loạn lipid, nguy cơ tim mạch toàn diện, chức năng gan thận và khả năng dung nạp của từng người bệnh.

    Chống chỉ định

    • Dị ứng hoặc quá mẫn với fenofibrat, acid fenofibric hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
    • Suy gan nặng, bệnh gan hoạt động (kể cả xơ gan, viêm gan tiến triển).
    • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin rất thấp), bệnh thận tiến triển không được kiểm soát.
    • Bệnh túi mật (sỏi túi mật hoạt động, viêm túi mật), vì fibrat có thể làm tăng nguy cơ sỏi mật.
    • Tiền sử phản ứng quang độc hoặc dị ứng ánh sáng với fibrat hoặc ketoprofen.
    • Trẻ em, thanh thiếu niên (trừ khi có chỉ định chuyên khoa và chế phẩm phù hợp).

    Liều dùng và cách dùng

    Liều dùng Mibefen 300 phải được bác sĩ chỉ định dựa trên mức độ rối loạn lipid, chức năng thận, các bệnh lý kèm theo và thuốc dùng cùng.

    Liều dùng tham khảo cho người lớn

    • Liều thường dùng: 1 viên Mibefen 300 (tương đương 300mg fenofibrat) uống 1 lần mỗi ngày.
    • Ở bệnh nhân có suy thận mức độ nhẹ đến trung bình, bác sĩ có thể cân nhắc giảm liều (ví dụ dùng chế phẩm có hàm lượng fenofibrat thấp hơn hoặc kéo dài khoảng cách liều) tùy mức lọc cầu thận.
    • Không tự ý tăng liều vượt quá khuyến cáo, vì không làm tăng hiệu quả rõ rệt nhưng lại tăng nguy cơ tác dụng phụ, đặc biệt là trên cơ và gan.

    Cách dùng

    • Uống Mibefen 300 cùng bữa ăn hoặc ngay sau ăn để tăng hấp thu.
    • Uống nguyên viên với nước, không nhai hoặc nghiền nếu không có hướng dẫn khác.
    • Duy trì chế độ ăn giảm lipid, giảm đường đơn, hạn chế rượu bia song song với dùng thuốc.
    • Tái khám theo lịch hẹn để bác sĩ đánh giá đáp ứng (làm xét nghiệm lipid máu) và an toàn (kiểm tra men gan, chức năng thận, CK cơ).

    Xử trí khi quên liều và quá liều

    Khi quên liều

    • Nếu nhớ ra trong ngày, uống ngay liều đã quên.
    • Nếu đã gần đến giờ uống liều kế tiếp, bỏ qua liều quên và uống liều tiếp theo như bình thường.
    • Không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.

    Khi dùng quá liều

    Quá liều fenofibrat có thể gây tăng nguy cơ tác dụng phụ trên gan, cơ và thận. Nếu người bệnh lỡ uống quá số viên được chỉ định, cần:

    • Ngưng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất.
    • Mang theo vỏ thuốc, toa thuốc để nhân viên y tế dễ đánh giá tình huống.
    • Không tự ý dùng thuốc giải độc hay các sản phẩm khác nếu chưa có chỉ định.

    Tác dụng không mong muốn

    Như các thuốc hạ lipid khác, Mibefen 300 có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn. Không phải ai cũng gặp và mức độ thường từ nhẹ đến trung bình, có thể giảm dần khi tiếp tục điều trị hoặc điều chỉnh liều.

    • Trên tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy hoặc táo bón. Đây là nhóm tác dụng phụ tương đối thường gặp.
    • Trên gan: tăng men gan (AST, ALT) nhẹ đến vừa, thường không triệu chứng. Hiếm khi gây viêm gan có triệu chứng (vàng da, mệt nhiều, đau hạ sườn phải).
    • Trên cơ: đau cơ, yếu cơ, nhức mỏi cơ. Rất hiếm nhưng nghiêm trọng là viêm cơ, tiêu cơ vân (đặc biệt khi dùng cùng statin hoặc ở bệnh nhân suy thận, người cao tuổi, bệnh lý cơ nền).
    • Trên da: phát ban, ngứa, nổi mề đay, phản ứng nhạy cảm ánh sáng (da đỏ rát khi tiếp xúc với nắng).
    • Trên túi mật: tăng nguy cơ hình thành sỏi mật do tăng bài tiết cholesterol vào mật.
    • Khác: đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, giảm libido ở một số ít trường hợp.

    Khi người bệnh có triệu chứng đau cơ không giải thích được, yếu cơ rõ, sốt, nước tiểu sậm màu, vàng da, ngứa nhiều, cần báo ngay cho bác sĩ để được xét nghiệm (CK, men gan, chức năng thận) và đánh giá khả năng ngưng thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng

    • Chức năng gan: kiểm tra men gan trước khi khởi trị và định kỳ trong quá trình điều trị. Ngưng thuốc nếu men gan tăng kéo dài và đáng kể.
    • Chức năng thận: fenofibrat thải trừ chủ yếu qua thận, cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận và theo dõi creatinin huyết thanh, mức lọc cầu thận định kỳ.
    • Nguy cơ bệnh cơ: tăng khi phối hợp fenofibrat với statin, ở người cao tuổi, suy thận, suy giáp hoặc có bệnh cơ di truyền. Cần theo dõi triệu chứng cơ và xét nghiệm CK khi nghi ngờ.
    • Bệnh túi mật: ở bệnh nhân có tiền sử sỏi mật, viêm túi mật, bác sĩ sẽ cân nhắc nguy cơ – lợi ích khi dùng fenofibrat.
    • Kiểm soát lối sống: thuốc chỉ là một phần trong chiến lược điều trị rối loạn lipid. Chế độ ăn ít mỡ bão hòa, ít đường đơn, tăng rau xanh, tập thể dục đều đặn, bỏ thuốc lá, hạn chế rượu bia vẫn là nền tảng.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Dữ liệu về độ an toàn của fenofibrat trong thai kỳ và thời kỳ cho con bú còn hạn chế. Vì lý do an toàn, thông thường:

    • Không khuyến cáo sử dụng Mibefen 300 cho phụ nữ mang thai, trừ khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ tiềm ẩn và không có lựa chọn an toàn hơn.
    • Không khuyến cáo dùng cho phụ nữ cho con bú, hoặc cần ngừng cho bú nếu bắt buộc phải dùng thuốc theo chỉ định bác sĩ.

    Tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Mibefen 300 ít ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, nếu người bệnh cảm thấy chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi khi mới dùng thuốc hoặc sau điều chỉnh liều, nên thận trọng khi lái xe, làm việc trên cao hoặc vận hành máy móc nặng cho đến khi biết rõ phản ứng của cơ thể.

    Tương tác thuốc

    Fenofibrat có thể tương tác với một số thuốc khác, làm thay đổi nồng độ thuốc trong máu hoặc tăng nguy cơ tác dụng phụ:

    • Statin: phối hợp với statin (như simvastatin, atorvastatin, rosuvastatin) có thể làm tăng nguy cơ bệnh cơ, viêm cơ, tiêu cơ vân. Nếu phải phối hợp, cần cân nhắc kỹ và theo dõi triệu chứng cơ, CK định kỳ.
    • Thuốc chống đông dạng uống (warfarin và các thuốc tương tự): fenofibrat có thể tăng tác dụng chống đông, làm kéo dài thời gian prothrombin. Cần theo dõi INR sát và điều chỉnh liều thuốc chống đông khi bắt đầu hoặc ngưng fenofibrat.
    • Thuốc hạ đường huyết: một số trường hợp có thể cần điều chỉnh liều thuốc hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường dùng đồng thời, do cải thiện chuyển hóa có thể làm thay đổi nhu cầu insulin hoặc thuốc uống.
    • Cyclosporin: phối hợp có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên thận. Cần theo dõi chức năng thận chặt chẽ nếu cần kết hợp.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Mibefen 300 Fenofibrat – Điều trị tăng triglycerid máu” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
    Chính hãng Tra cứu
    893110374224

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh