Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc kháng Virus
Trở lại trang trước
SKU: 38667

Viropil – Giảm tải lượng vi rút HIV trong máu

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Lamivudine & Tenofovir Disoproxil Fumarate Tablets
    Thương hiệu
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc kháng Virus

    • #28425
      Nơi nhập dữ liệu

      Velasof 400/100mg (Sofosbuvir/ Velpatasvir) – Điều trị viêm gan C

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #64981
      Nơi nhập dữ liệu

      Teravir AF 25mg (Tenofovir) –

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #76637
      Nơi nhập dữ liệu

      Viread 245mg (Tenofovir) – Giảm tải lượng virus trong máu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thuốc Viropil – Phối hợp Dolutegravir, Lamivudine và Tenofovir Disoproxil Fumarate

    Viropil là thuốc kháng vi rút dùng trong điều trị nhiễm vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người (vi rút HIV). Thuốc chứa phối hợp ba hoạt chất kháng vi rút là Dolutegravir, Lamivudine và Tenofovir disoproxil fumarate trong một viên nén, giúp đơn giản hóa phác đồ điều trị, tăng khả năng tuân thủ và kiểm soát tải lượng vi rút bền vững cho người bệnh.

    Viropil thường được dùng như phác đồ bậc một hoặc phác đồ thay thế trong điều trị người trưởng thành nhiễm HIV chưa từng hoặc đã từng dùng thuốc kháng vi rút, tùy theo hướng dẫn quốc gia và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

    Thông tin trong bài viết mang tính tham khảo, không thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị của bác sĩ.

    Thành phần

    Mỗi viên nén Viropil thường chứa:

    • Dolutegravir 50 mg (dưới dạng dolutegravir natri).
    • Lamivudine 300 mg.
    • Tenofovir disoproxil fumarate 300 mg (tương đương khoảng 245 mg tenofovir disoproxil).

    Cùng các tá dược khác vừa đủ cho một viên nén.

    Công dụng

    Viropil là thuốc kháng vi rút phối hợp ba hoạt chất, có các công dụng chính:

    • Ức chế quá trình nhân lên của vi rút HIV-1 trong tế bào đích bằng cách tác động đồng thời lên enzym tích hợp (integrase) và enzym sao chép ngược (reverse transcriptase) của vi rút.
    • Giảm tải lượng vi rút HIV trong máu xuống dưới ngưỡng phát hiện khi dùng đều đặn và đúng liều theo chỉ định.
    • Phục hồi và duy trì chức năng miễn dịch, thể hiện qua việc tăng dần số lượng tế bào lympho T CD4.
    • Giảm nguy cơ tiến triển sang hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) và nguy cơ mắc các nhiễm trùng cơ hội hoặc bệnh lý liên quan tới HIV.
    • Giảm nguy cơ lây truyền HIV từ người nhiễm sang bạn tình khi đạt tải lượng vi rút không phát hiện trong thời gian dài, kết hợp với các biện pháp phòng ngừa chuẩn.

    Chỉ định

    Viropil được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Điều trị cho người trưởng thành nhiễm HIV-1, chưa từng điều trị thuốc kháng vi rút hoặc đã điều trị nhưng cần chuyển sang phác đồ có dolutegravir, khi xét thấy phù hợp.
    • Điều trị thay thế cho bệnh nhân đang ổn định trên phác đồ khác nhưng cần đơn giản hóa phác đồ xuống một viên uống mỗi ngày, với điều kiện không có bằng chứng kháng với các thành phần của thuốc.

    Việc lựa chọn Viropil phải dựa trên hướng dẫn quốc gia về điều trị HIV, đánh giá đầy đủ tiền sử điều trị, kết quả xét nghiệm (tải lượng vi rút, số lượng CD4, chức năng gan thận, xét nghiệm viêm gan B) và các bệnh đồng mắc.

    Chống chỉ định

    • Quá mẫn với dolutegravir, lamivudine, tenofovir disoproxil fumarate hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
    • Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút), trừ khi bác sĩ chuyên khoa đã cân nhắc lợi ích – nguy cơ và có chế độ theo dõi chặt chẽ.
    • Bệnh nhân có bệnh gan tiến triển nặng hoặc men gan tăng rất cao chưa rõ nguyên nhân.
    • Không dùng phối hợp với thuốc chứa các thành phần tương tự (như các chế phẩm tenofovir, lamivudine, emtricitabine khác) để tránh quá liều.

    Dược lực học

    Cơ chế tác dụng của Dolutegravir

    Dolutegravir là thuốc ức chế enzym tích hợp (Integrase Strand Transfer Inhibitor – INSTI). Enzym tích hợp của HIV có vai trò gắn và chuyển đoạn ADN của vi rút đã sao chép ngược vào ADN của tế bào chủ. Dolutegravir gắn chọn lọc vào vùng hoạt động của enzym tích hợp, ngăn cản bước chuyển đoạn, khiến ADN vi rút không thể hòa nhập vào bộ gen tế bào. Khi đó, vi rút không thể nhân lên bình thường, dẫn đến giảm tải lượng vi rút.

    Dolutegravir có ngưỡng kháng thuốc cao. Ở nhiều nghiên cứu lâm sàng, tần suất xuất hiện đột biến kháng dolutegravir ở bệnh nhân chưa từng điều trị trước đó là rất thấp, giúp thuốc trở thành lựa chọn ưu tiên trong phác đồ bậc một.

    Cơ chế tác dụng của Lamivudine

    Lamivudine là thuốc ức chế enzym sao chép ngược nucleosid (Nucleoside Reverse Transcriptase Inhibitor – NRTI). Sau khi vào tế bào, lamivudine được phosphoryl hóa thành dạng triphosphat có hoạt tính, cạnh tranh với nucleosid tự nhiên của tế bào và gắn vào chuỗi ADN của vi rút đang tổng hợp. Khi lamivudine được gắn vào, chuỗi ADN bị kết thúc sớm, không thể kéo dài, từ đó ức chế sự nhân lên của vi rút HIV.

    Lamivudine còn có hoạt tính trên vi rút viêm gan B, vì vậy khi ngừng thuốc đột ngột ở bệnh nhân đồng nhiễm viêm gan B có thể làm bùng phát viêm gan trở lại. Đây là điểm cần cân nhắc khi điều trị lâu dài.

    Cơ chế tác dụng của Tenofovir disoproxil fumarate

    Tenofovir disoproxil fumarate (TDF) là tiền chất của tenofovir. Sau khi uống, TDF được chuyển hóa thành tenofovir và tiếp tục phosphoryl hóa thành dạng tenofovir diphosphat có hoạt tính. Tenofovir diphosphat là chất tương tự nucleotid, cạnh tranh với deoxyadenosin triphosphat, gắn vào chuỗi ADN của vi rút và gây kết thúc chuỗi. Vì vậy, TDF được xếp vào nhóm ức chế enzym sao chép ngược nucleotid (NtRTI).

    Tenofovir có hoạt tính mạnh trên HIV-1, HIV-2 và vi rút viêm gan B. Thuốc được sử dụng rộng rãi trong nhiều phác đồ điều trị HIV nhờ hiệu quả tốt và kinh nghiệm sử dụng lâu năm.

    Tác dụng hiệp đồng trong Viropil

    Sự phối hợp dolutegravir, lamivudine và tenofovir disoproxil fumarate trong một viên nén giúp tấn công vi rút ở nhiều giai đoạn khác nhau của chu trình nhân lên, giảm nguy cơ kháng thuốc và mang lại hiệu quả ức chế vi rút mạnh mẽ. Đồng thời, việc dùng một viên mỗi ngày giúp tăng tuân thủ, là yếu tố cực kỳ quan trọng trong điều trị HIV lâu dài.

    Dược động học

    Dolutegravir

    Sau khi uống, dolutegravir được hấp thu nhanh với thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 2–3 giờ. Sinh khả dụng đường uống tốt, có thể tăng khi dùng cùng bữa ăn giàu chất béo. Dolutegravir gắn mạnh vào protein huyết tương (trên 98 phần trăm).

    Thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua glucuronid hóa bởi enzym UGT1A1, một phần nhỏ qua enzym CYP3A4. Thời gian bán thải trung bình khoảng 14 giờ, cho phép dùng liều một lần mỗi ngày. Bài tiết chủ yếu qua phân, một phần qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hóa.

    Lamivudine

    Lamivudine dễ hấp thu qua đường uống với sinh khả dụng khoảng 80–85 phần trăm. Nồng độ đỉnh đạt được sau 1–1,5 giờ. Thuốc phân bố tốt vào các mô và dịch cơ thể, bao gồm dịch não tủy.

    Lamivudine hầu như không chuyển hóa qua gan, được thải trừ chủ yếu dưới dạng không đổi qua thận. Thời gian bán thải huyết tương khoảng 5–7 giờ, nhưng dạng triphosphat nội bào có thời gian tồn tại dài hơn, cho phép dùng một lần mỗi ngày. Ở bệnh nhân suy thận, cần điều chỉnh liều lamivudine hoặc lựa chọn phác đồ khác phù hợp.

    Tenofovir disoproxil fumarate

    TDF là tiền chất tiền dược, được thủy phân nhanh trong huyết tương thành tenofovir. Sinh khả dụng đường uống tăng khi dùng với bữa ăn. Tenofovir phân bố rộng trong dịch cơ thể và được thải trừ gần như hoàn toàn qua thận bằng lọc cầu thận kết hợp bài tiết chủ động tại ống thận.

    Thời gian bán thải huyết tương khoảng 12–18 giờ; tenofovir diphosphat nội bào có thời gian bán thải dài hơn, cho phép dùng một lần mỗi ngày. Ở bệnh nhân suy thận, thuốc có thể tích lũy, làm tăng nguy cơ độc tính trên thận và xương.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 °C.
    • Tránh ánh sáng trực tiếp và tránh nơi ẩm ướt như phòng tắm, bếp.
    • Giữ thuốc trong bao bì kín cho tới khi sử dụng.
    • Để xa tầm tay trẻ em.

    Liều dùng và cách dùng

    Liều dùng dưới đây chỉ mang tính tham khảo. Bệnh nhân phải tuân theo liều do bác sĩ điều trị HIV chỉ định.

    • Người trưởng thành: thường dùng 1 viên Viropil uống một lần mỗi ngày.

    Uống nguyên viên với nước, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Cố gắng uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày để hình thành thói quen và duy trì nồng độ thuốc ổn định trong máu.

    Lưu ý tương tác với thuốc kháng acid và chế phẩm chứa cation đa hóa trị:
    Các chế phẩm chứa nhôm, magie, canxi, sắt, kẽm có thể làm giảm hấp thu dolutegravir. Nếu cần dùng, nên uống Viropil trước ít nhất 2 giờ hoặc sau 6 giờ khi dùng các thuốc hoặc thực phẩm bổ sung này.

    Tác dụng không mong muốn

    Giống như các thuốc kháng vi rút khác, Viropil có thể gây một số tác dụng không mong muốn. Phần lớn các triệu chứng ở mức độ nhẹ đến trung bình và giảm dần theo thời gian. Một số tác dụng phụ thường gặp gồm:

    • Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi.
    • Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.
    • Mất ngủ, mơ sống động hoặc rối loạn giấc ngủ.
    • Phát ban da nhẹ, ngứa.
    • Tăng nhẹ men gan, rối loạn các chỉ số xét nghiệm sinh hóa.

    Tác dụng phụ ít gặp nhưng nghiêm trọng hơn có thể bao gồm:

    • Tổn thương thận, giảm độ lọc cầu thận, tăng creatinin huyết.
    • Giảm mật độ khoáng xương, đau xương, nguy cơ gãy xương tăng (thường liên quan tenofovir sử dụng dài hạn).
    • Viêm gan, bùng phát viêm gan ở bệnh nhân đồng nhiễm viêm gan B khi ngừng thuốc đột ngột.
    • Phản ứng quá mẫn nặng, phát ban lan tỏa kèm sốt, đau khớp, tổn thương đa cơ quan (hiếm gặp).
    • Rối loạn chuyển hóa: tăng đường huyết, tăng lipid máu, hội chứng phân bố lại mỡ.

    Khi xuất hiện các triệu chứng bất thường nghiêm trọng như khó thở, sưng phù, đau ngực, vàng da, đau bụng dữ dội, tiểu ít hoặc tiểu ra máu, bệnh nhân cần ngừng thuốc và đến cơ sở y tế ngay.

    Tương tác thuốc

    Viropil có thể tương tác với nhiều loại thuốc khác thông qua cả cơ chế dược động học và dược lực học:

    • Thuốc cảm ứng enzym như rifampicin, carbamazepin, phenytoin, phenobarbital, thuốc có chứa St. John’s wort có thể làm giảm nồng độ dolutegravir, dẫn đến giảm hiệu quả. Khi bắt buộc phải phối hợp, bác sĩ có thể cân nhắc điều chỉnh liều hoặc lựa chọn phác đồ khác.
    • Thuốc kháng acid hoặc các chế phẩm chứa cation đa hóa trị (nhôm, magie, canxi, sắt, kẽm) làm giảm hấp thu dolutegravir nếu dùng cùng lúc.
    • Thuốc độc thận (aminoglycosid, amphotericin B, thuốc chống viêm không steroid liều cao, thuốc ức chế hệ renin – angiotensin, thuốc cản quang, v.v.) có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận khi dùng cùng tenofovir.
    • Thuốc điều trị viêm gan B khác như adefovir, entecavir cần được cân nhắc vì lamivudine và tenofovir đã có tác dụng trên viêm gan B.

    Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ và dược sĩ tất cả các thuốc kê đơn, không kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược đang dùng để được đánh giá tương tác.

    Thận trọng khi sử dụng

    • Chức năng thận: cần đánh giá độ thanh thải creatinin trước khi bắt đầu và định kỳ trong quá trình điều trị. Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh thận, đái tháo đường, tăng huyết áp hoặc đang dùng thuốc độc thận.
    • Chức năng gan: đánh giá men gan, đặc biệt ở bệnh nhân đồng nhiễm viêm gan B hoặc viêm gan C. Bùng phát viêm gan có thể xảy ra khi ngừng lamivudine hoặc tenofovir.
    • Hội chứng phục hồi miễn dịch: khi hệ miễn dịch cải thiện, có thể xuất hiện phản ứng viêm với các nhiễm trùng cơ hội tiềm ẩn, cần theo dõi và xử trí phù hợp.
    • Tăng cân và thay đổi chuyển hóa: một số bệnh nhân có thể tăng cân, tăng lipid máu sau khi điều trị kháng vi rút hiệu quả, cần kết hợp điều chỉnh lối sống và theo dõi xét nghiệm.
    • Tuân thủ điều trị: bỏ liều hoặc dùng không đều có thể dẫn đến thất bại điều trị và hình thành kháng thuốc. Người bệnh cần hiểu rõ tầm quan trọng của việc dùng thuốc đúng giờ mỗi ngày.

    Phụ nữ có thai và cho con bú

    Việc sử dụng Viropil cho phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú phải được bác sĩ chuyên khoa cân nhắc kỹ lưỡng:

    • Một số hướng dẫn chấp nhận sử dụng dolutegravir trong thai kỳ sau ba tháng đầu, tuy nhiên cần đánh giá lợi ích – nguy cơ cụ thể.
    • Điều trị kháng vi rút hiệu quả trong thai kỳ giúp giảm nguy cơ lây truyền HIV từ mẹ sang con.
    • Vi rút HIV có thể lây qua sữa mẹ, do đó phụ nữ nhiễm HIV thường được khuyến cáo không cho con bú nếu có điều kiện thay thế an toàn.

    Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Một số bệnh nhân có thể cảm thấy chóng mặt, mệt, rối loạn giấc ngủ khi mới bắt đầu điều trị. Nếu xuất hiện các triệu chứng này, người bệnh cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc, tránh những hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo cao cho đến khi biết rõ đáp ứng của cơ thể với thuốc.

    Quá liều và xử trí

    Chưa có nhiều thông tin về quá liều cố ý với Viropil. Khi uống quá liều, có thể tăng nguy cơ tác dụng phụ trên gan, thận và hệ thần kinh. Nguyên tắc xử trí:

    • Đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế ngay để được theo dõi.
    • Điều trị hỗ trợ và triệu chứng, theo dõi sát chức năng gan, thận và các chỉ số xét nghiệm.
    • Không có thuốc giải độc đặc hiệu; lọc máu có thể loại bỏ một phần tenofovir và lamivudine nhưng hiệu quả với dolutegravir hạn chế.

    Quên liều và cách xử trí

    • Nếu quên một liều và nhớ ra trong vòng 12 giờ so với thời điểm uống thuốc hàng ngày, hãy uống ngay liều đó và tiếp tục dùng như bình thường.
    • Nếu đã gần đến giờ uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên, không uống gấp đôi để bù.
    • Người bệnh cần được tư vấn các mẹo nhắc nhở như đặt báo thức, sử dụng hộp chia liều theo ngày để tránh quên thuốc.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Viropil – Giảm tải lượng vi rút HIV trong máu” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh