Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

3 Giỏ hàng 1.903.001₫ 3
3 Shopping Cart
Giỏ hàng (3)
Tổng phụ: 1.903.001₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc tăng huyết áp
Trở lại trang trước
SKU: 52355

Valsarfast Plus 160mg/25mg Film-Coated Tablets – Trị tăng huyết áp

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Chính hãng Tra cứu
383110424023

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Valsartan
    Thương hiệu
    Quy cách Hộp 4 vỉ x 7 viên
    Dạng bào chếViên nén bao phim
    Số đăng ký 383110424023
    Xuất xứ Slovenia
    Nhà sản xuất KRKA, D.D., Novo Mesto
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc tăng huyết áp

    • #55266
      Nơi nhập dữ liệu

      Enamigal Plus 5/12,5 – Trị tăng huyết áp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #65436
      Nơi nhập dữ liệu

      Perisamlor 5/5 – Trị cao huyết áp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #74521
      Nơi nhập dữ liệu

      Mitidipil 4mg (Lacidipine) – Trị cao huyết áp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #86199
      Valsarfast 160mg film-coated tablets - Trị tăng huyết áp , dự phòng biến cố tim mạch

      Valsarfast 160mg film-coated tablets – Trị tăng huyết áp , dự phòng biến cố tim mạch

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #98374
      Valsarfast 80mg film coated tablets - Trị cao huyết áp

      Valsarfast 80mg film coated tablets – Trị cao huyết áp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #77589
      Nơi nhập dữ liệu

      Nebicor 5mg Nebivolol – Trị tăng huyết áp, suy tim mạn tính

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #7413142
      Q&P Kowa I Plus (80 viên) - Viên uống bổ mắt

      Q&P Kowa I Plus (80 viên) – Viên uống bổ mắt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #5403102
      Brain Eyes Plus (Hộp 60 viên) - Viên uống bổ mắt

      Brain Eyes Plus (Hộp 60 viên) – Viên uống bổ mắt

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    • Valsartan 160 mg.
    • Hydrochlorothiazide 25 mg.
    • Tá dược: vừa đủ 1 viên nén bao phim.

    Công dụng

    • Công dụng: Hỗ trợ hạ và duy trì huyết áp mục tiêu ở người lớn thông qua tác động kép: Valsartan đối kháng chọn lọc thụ thể AT1 của angiotensin II làm giãn mạch và giảm tiết aldosterone; Hydrochlorothiazide tăng thải natri và nước, từ đó giảm thể tích tuần hoàn và sức cản ngoại biên. Phối hợp liều 160/25 thường được cân nhắc khi liều thiazide thấp hơn (12,5 mg) không đủ kiểm soát.

    Chỉ định

    • Tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn khi điều trị đơn trị liệu (bằng Valsartan hoặc Hydrochlorothiazide) chưa đạt mục tiêu.
    • Thay thế phác đồ điều trị rời bằng phối hợp cố định có liều tương đương để tăng tuân thủ và đơn giản hóa điều trị.

    Chống chỉ định

    • Quá mẫn với Valsartan, Hydrochlorothiazide, dẫn xuất sulfonamide hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
    • Phụ nữ mang thai hoặc dự định mang thai (ARB có nguy cơ độc thai).
    • Vô niệu, suy thận nặng tiến triển, suy thận cấp.
    • Suy gan nặng, ứ mật hoặc tắc mật.
    • Hạ kali máu, hạ natri máu hoặc tăng calci máu khó kiểm soát.
    • Dùng đồng thời với Aliskiren ở người đái tháo đường.

    Dược lực học

    • Valsartan đối kháng chọn lọc thụ thể AT1 của angiotensin II, ức chế co mạch, giảm tiết aldosterone, giảm hoạt hóa hệ renin–angiotensin–aldosterone, làm giảm hậu gánh và tiền gánh. Do không ức chế men chuyển angiotensin nên không làm tăng bradykinin, vì vậy tỉ lệ ho khan thường thấp hơn so với nhóm ức chế men chuyển angiotensin.
    • Hydrochlorothiazide ức chế đồng vận chuyển Na+/Cl– tại ống lượn xa, làm tăng thải natri, clor, nước và ở mức độ nhất định là kali, magnesi; đồng thời giảm bài tiết calci. Hiệu quả hạ áp dài hạn liên quan đến giảm sức cản mạch ngoại biên.
    • Tác dụng cộng lực: thiazide có thể kích hoạt hệ renin–angiotensin–aldosterone, còn Valsartan ức chế đáp ứng này, giúp gia tăng hiệu quả hạ áp. Đồng thời, Valsartan phần nào hạn chế nguy cơ hạ kali máu do thiazide; còn thiazide giúp hạn chế xu hướng tăng kali máu của ARB.

    Dược động học

    • Valsartan hấp thu sau uống; thức ăn có thể ảnh hưởng sinh khả dụng nhưng không đáng kể về lâm sàng. Thuốc gắn protein huyết tương cao, chuyển hóa tối thiểu và thải trừ chủ yếu qua mật dưới dạng không đổi; thời gian tác dụng đủ bao phủ 24 giờ.
    • Hydrochlorothiazide hấp thu qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong vài giờ; thải trừ chủ yếu qua thận ở dạng không đổi. Ở người suy thận, nồng độ thuốc có thể tăng do giảm thanh thải.
    • Đối tượng đặc biệt: người cao tuổi thường không cần chỉnh liều nhưng cần theo dõi sát; suy gan làm tăng phơi nhiễm Valsartan (đặc biệt ứ mật); suy thận vừa đến nặng làm tăng nguy cơ rối loạn điện giải do thiazide.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản nơi khô, thoáng, tránh ánh sáng trực tiếp.
    • Nhiệt độ dưới 30 °C; tránh ẩm.
    • Giữ thuốc trong bao bì gốc cho đến khi dùng.
    • Để xa tầm tay trẻ em.

    Liều dùng và cách dùng

    • Cách dùng: Uống nguyên viên với nước, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn, vào cùng một thời điểm mỗi ngày.
    • Liều dùng thông thường ở người lớn: 1 viên mỗi ngày (Valsartan 160 mg + Hydrochlorothiazide 25 mg).
    • Khi nào cân nhắc liều 25 mg thiazide? Khi đã dùng phối hợp 160/12,5 mà huyết áp vẫn chưa đạt, hoặc khi cần hiệu ứng lợi tiểu/thiazide mạnh hơn (ví dụ bệnh nhân có phù nhẹ, người thừa cân, hội chứng ngưng thở khi ngủ…), có thể chuyển sang 160/25 sau khi đánh giá điện giải và thể tích dịch.

    Điều chỉnh liều & lưu ý:

    • Người cao tuổi: thường không cần chỉnh liều, nhưng theo dõi tụt huyết áp tư thế và rối loạn điện giải.
    • Suy thận nhẹ–trung bình: dùng thận trọng; theo dõi creatinin, ure, natri, kali, magnesi. Tránh dùng nếu vô niệu hoặc suy thận nặng.
    • Suy gan: thận trọng ở mức độ nhẹ–trung bình; chống chỉ định ở suy gan nặng, tắc mật.
    • Giảm thể tích tuần hoàn (sau lợi tiểu mạnh, tiêu chảy, nôn): hiệu chỉnh trước khi dùng để hạn chế hạ huyết áp triệu chứng.

    Tương tác thuốc

    • NSAID (ibuprofen, naproxen, diclofenac…): có thể giảm tác dụng hạ áp và làm nặng chức năng thận, nhất là ở người cao tuổi hoặc mất nước.
    • Lithium: tăng nồng độ và độc tính lithium; không nên phối hợp, nếu bắt buộc cần theo dõi nồng độ huyết thanh.
    • Lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali, muối chứa kali: tăng nguy cơ tăng kali máu khi dùng cùng Valsartan; cần thận trọng và theo dõi.
    • Thuốc hạ huyết áp khác (ức chế men chuyển angiotensin, chẹn kênh calci, giãn mạch): có thể tăng tác dụng hạ áp.
    • Corticosteroid, amphotericin B, thuốc nhuận tràng kích thích, carbenoxolone: tăng nguy cơ hạ kali máu do thiazide.
    • Nhựa gắn acid mật (cholestyramine, colestipol): làm giảm hấp thu Hydrochlorothiazide; nên dùng cách xa.
    • Thuốc điều trị gout (allopurinol, probenecid): thiazide có thể tăng acid uric; có thể cần điều chỉnh liều.
    • Rượu, thuốc an thần: tăng chóng mặt, tụt huyết áp tư thế.
    • Aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường: chống chỉ định.

    Thận trọng khi dùng

    • Theo dõi định kỳ huyết áp, chức năng thận (creatinin, ure) và điện giải (natri, kali, magnesi), đặc biệt trong 2–4 tuần đầu hoặc sau khi thay đổi liều.
    • Nguy cơ tụt huyết áp triệu chứng ở người giảm thể tích tuần hoàn; xử trí: đặt người bệnh nằm, nâng chân, truyền dịch nếu cần.
    • Rối loạn điện giải: thiazide có thể gây hạ kali, hạ natri, kiềm chuyển hóa; có thể tăng calci máu nhẹ.
    • Chuyển hóa: thiazide có thể ảnh hưởng dung nạp glucose và lipid; lưu ý ở người đái tháo đường hoặc rối loạn lipid máu.
    • Acid uric: có thể tăng, khởi phát gout ở người có cơ địa; cân nhắc dự phòng nếu cần.
    • Nhạy cảm ánh sáng: tránh nắng gắt, dùng kem chống nắng và trang phục bảo vệ.
    • Bệnh mạch thận hẹp, hẹp van động mạch chủ nặng, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn: thận trọng.
    • Thai kỳ: chống chỉ định. Khi phát hiện có thai, ngừng thuốc ngay.
    • Cho con bú: cân nhắc lợi ích–nguy cơ; tham khảo bác sĩ để lựa chọn thay thế an toàn hơn.

    Tác dụng không mong muốn

    Tác dụng không mong muốn quan sát với phối hợp tương tự:

    • Thường gặp: chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, buồn nôn, hạ huyết áp tư thế.
    • Ít gặp: tăng creatinin, tăng ure, hạ kali máu hoặc tăng kali máu, hạ natri máu, chuột rút cơ, đánh trống ngực, phát ban nhẹ.
    • Hiếm gặp: suy thận cấp ở người có nguy cơ, phù mạch, nhạy cảm ánh sáng nặng, rối loạn huyết học.

    Quá liều và xử trí

    • Quá liều có thể gây tụt huyết áp rõ rệt, rối loạn điện giải (hạ kali, hạ natri), mất nước.
    • Xử trí hỗ trợ: đặt người bệnh nằm đầu thấp, truyền dịch đẳng trương, điều chỉnh điện giải, theo dõi chức năng thận. Thẩm tách máu không hiệu quả đáng kể với Valsartan.

    Quên liều và xử trí

    • Nếu quên một liều, uống ngay khi nhớ ra; nếu gần thời điểm liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và dùng tiếp như bình thường. Không dùng gấp đôi liều.

    Phụ nữ có thai và cho con bú

    • Thai kỳ: chống chỉ định do nguy cơ độc thai và tử vong thai nhi khi phơi nhiễm với nhóm ARB.
    • Cho con bú: Hydrochlorothiazide có thể bài tiết vào sữa với lượng nhỏ; cân nhắc ngừng cho bú hoặc lựa chọn thuốc khác theo tư vấn bác sĩ.

    Ảnh hưởng đến lái xe và vận hành máy móc

    • Thuốc có thể gây chóng mặt, mệt trong giai đoạn đầu hoặc khi tăng liều. Tránh lái xe, vận hành máy móc cho đến khi biết rõ đáp ứng của cơ thể.

    Hướng dẫn sử dụng đúng

    • Dùng thuốc đều đặn mỗi ngày; đo huyết áp tại nhà và ghi chép.
    • Giảm muối, tăng rau xanh, kiểm soát cân nặng, hạn chế rượu bia, duy trì hoạt động thể lực.
    • Không tự ý ngừng thuốc dù huyết áp đã ổn định nếu chưa có chỉ định.
    • Thông báo với bác sĩ tất cả thuốc và thực phẩm bổ sung đang dùng.

    Theo dõi lâm sàng và xét nghiệm

    Theo dõi lâm sàng và xét nghiệm:

    • Đo huyết áp sáng–chiều trong 1–2 tuần đầu để đánh giá đáp ứng 24 giờ.
    • Làm xét nghiệm điện giải, ure, creatinin trước khi khởi trị, sau 2–4 tuần và định kỳ 3–6 tháng/lần.
    • Đánh giá acid uric và lipid máu nếu có tiền sử gout hoặc rối loạn lipid.
    • Ở người đái tháo đường: theo dõi glucose huyết và HbA1c.

    Xử trí trong các tình huống đặc biệt

    Xử trí trong các tình huống đặc biệt:

    • Mất nước, tiêu chảy, nôn: tạm thời giảm liều hoặc ngừng; bù dịch, đánh giá điện giải trước khi dùng lại.
    • Phẫu thuật hoặc gây mê: thông báo phẫu thuật viên về việc đang dùng ARB/thiazide; cân nhắc tạm ngừng trước mổ tùy tình trạng.
    • Đợt cấp suy thận: ngừng thuốc, đánh giá nguyên nhân, điều chỉnh rối loạn nước–điện giải.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Valsarfast Plus 160mg/25mg Film-Coated Tablets – Trị tăng huyết áp” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (3)
    Tổng phụ: 1.903.001₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
    Chính hãng Tra cứu
    383110424023

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh