Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc kháng Virus
Trở lại trang trước
SKU: 32832

Valgan 450mg Valganciclovir – Điều trị viêm võng mạc do CMV

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Chính hãng Tra cứu
VN3-213-19

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Valganciclovir
    Thương hiệu
    Cipla
    Quy cách Hộp 1 vỉ 4 viên
    Hàm lượng 450mg
    Thuốc cần kê toa Có
    Dạng bào chếViên nén
    Số đăng ký VN3-213-19
    Xuất xứ Ấn độ
    Nhà sản xuất Cipla
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc kháng Virus

    • #28425
      Nơi nhập dữ liệu

      Velasof 400/100mg (Sofosbuvir/ Velpatasvir) – Điều trị viêm gan C

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #64981
      Nơi nhập dữ liệu

      Teravir AF 25mg (Tenofovir) –

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #76637
      Nơi nhập dữ liệu

      Viread 245mg (Tenofovir) – Giảm tải lượng virus trong máu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm Cipla

    • #21516
      Nơi nhập dữ liệu

      Finasteride 1mg (F-Pecia) – Làm chậm tiến triển hói đầu do androgen

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #87494
      Nơi nhập dữ liệu

      Tugain Solution 10% (Minoxidil)- Làm chậm quá trình rụng tóc

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #99986
      Nơi nhập dữ liệu

      Lopimune (Lopinavir / Ritonavir)- ức chế sự nhân lên của HIV

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #19441
      Nơi nhập dữ liệu

      Finpecia 1mg (Finasteride) – Rụng tóc kiểu nam, hói đầu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #87764
      Nơi nhập dữ liệu

      Valcivir 500mg Valacyclovir – Trị herpes sinh dục, zona thần kinh

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    • Valganciclovir 450mg.

    Công dụng

    • Ức chế sự nhân lên của cytomegalovirus, kiểm soát nhiễm CMV hoạt động, đặc biệt trong viêm võng mạc CMV ở người suy giảm miễn dịch.
    • Làm chậm tiến triển tổn thương võng mạc, góp phần giảm nguy cơ mất thị lực không hồi phục nếu được điều trị sớm, đúng liều và đủ thời gian.
    • Giảm nguy cơ xuất hiện bệnh CMV toàn thân hoặc tổn thương CMV tại các cơ quan khác như phổi, đường tiêu hóa, gan… ở bệnh nhân nguy cơ cao.
    • Dự phòng nhiễm CMV hoặc bệnh CMV sau ghép tạng ở người có nguy cơ cao, giúp giảm tỷ lệ thải ghép và biến chứng liên quan nhiễm trùng.

    Chỉ định

    • Điều trị viêm võng mạc do CMV tiến triển ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch, đặc biệt ở bệnh nhân nhiễm vi rút suy giảm miễn dịch giai đoạn nặng. Mục tiêu là kiểm soát viêm, hạn chế lan rộng tổn thương võng mạc và bảo tồn thị lực tối đa.
    • Dự phòng bệnh CMV sau ghép tạng đặc (ghép thận, ghép tim, ghép gan…) ở bệnh nhân có nguy cơ cao, ví dụ người nhận ghép huyết thanh âm tính nhận tạng từ người cho huyết thanh dương tính. Thuốc giúp giảm tỷ lệ xuất hiện bệnh CMV biểu hiện và các biến chứng liên quan.
    • Các chỉ định khác liên quan CMV ở những nhóm suy giảm miễn dịch đặc biệt (ghép tế bào gốc tạo máu, sử dụng thuốc ức chế miễn dịch liều cao kéo dài…), tùy theo hướng dẫn điều trị tại từng trung tâm.

    Vai trò của hoạt chất valganciclovir

    Valganciclovir là dạng tiền chất uống của ganciclovir, được gắn thêm nhóm L-valyl nhằm cải thiện hấp thu qua đường tiêu hóa. Sau khi uống, thuốc nhanh chóng được chuyển hóa nhờ các enzym esterase ở ruột và gan thành ganciclovir – dạng có hoạt tính kháng vi rút CMV.

    So với ganciclovir uống truyền thống, sinh khả dụng của ganciclovir khi dùng dạng valganciclovir cao hơn nhiều, giúp nồng độ ganciclovir trong huyết tương tương đương với một số phác đồ ganciclovir tiêm tĩnh mạch. Điều này cho phép:

    • Đơn giản hóa phác đồ điều trị, nhất là giai đoạn duy trì, khi bệnh nhân có thể chuyển từ đường tiêm sang đường uống.
    • Giảm thời gian nằm viện, tạo điều kiện cho bệnh nhân điều trị ngoại trú hoặc điều trị tại nhà dưới sự theo dõi của bác sĩ.
    • Cải thiện sự tuân thủ điều trị nhờ dạng bào chế tiện lợi, số lần uống hợp lý.

    Dược lực học

    Cơ chế tác dụng của ganciclovir (dạng hoạt tính của valganciclovir):

    Sau khi chuyển thành ganciclovir, thuốc tác động lên quá trình nhân lên của CMV và một số vi rút Herpes khác như sau:

    • Trong tế bào nhiễm CMV, ganciclovir được phosphoryl hóa bước đầu bởi các kinase virus đặc hiệu (như UL97 kinase của CMV) thành ganciclovir monophosphat.
    • Các enzym kinase của tế bào chủ tiếp tục chuyển ganciclovir monophosphat thành ganciclovir triphosphat – dạng có hoạt tính sinh học.
    • Ganciclovir triphosphat cạnh tranh với deoxyguanosin triphosphat (dGTP) để gắn vào ADN vi rút trong quá trình sao chép, được xúc tác bởi ADN polymerase của vi rút.
    • Khi gắn vào chuỗi ADN vi rút, ganciclovir triphosphat làm chậm quá trình kéo dài chuỗi và có thể gây chấm dứt không hoàn toàn chuỗi ADN, từ đó ức chế mạnh mẽ khả năng nhân đôi của vi rút.

    Do ganciclovir được hoạt hóa ưu thế ở tế bào nhiễm vi rút và có ái lực cao với ADN polymerase của vi rút hơn polymerase của tế bào người, thuốc có tính chọn lọc nhất định. Dù vậy, ở liều điều trị, ganciclovir vẫn có thể tác động lên tế bào người đang phân chia, nhất là tế bào tủy xương, dẫn đến ức chế tạo máu.

    Phổ tác dụng:

    • Cytomegalovirus người (HCMV) là đích tác dụng chủ yếu, với ý nghĩa lâm sàng rõ ràng nhất.
    • Một số vi rút khác thuộc họ Herpes như vi rút herpes simplex, vi rút varicella zoster, vi rút Epstein–Barr… cũng nhạy cảm với ganciclovir, nhưng trong thực hành lâm sàng, thuốc chủ yếu được dùng tập trung cho CMV.

    Dược động học

    Hấp thu: Valganciclovir được hấp thu khá tốt khi dùng đường uống. Khi uống thuốc cùng thức ăn, sinh khả dụng của ganciclovir (sau khi chuyển hóa từ valganciclovir) tăng lên đáng kể và ổn định hơn, nên khuyến cáo dùng Valgan 450mg trong bữa ăn hoặc ngay sau bữa ăn để tối ưu hiệu quả hấp thu.

    Phân bố: Sau khi chuyển thành ganciclovir, thuốc phân bố rộng rãi trong dịch cơ thể, đạt nồng độ điều trị tại nhiều mô, bao gồm dịch nội nhãn và võng mạc – cơ quan đích trong viêm võng mạc CMV. Thuốc qua được nhau thai và bài tiết một phần vào sữa mẹ. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương ở mức thấp đến trung bình.

    Chuyển hóa: Valganciclovir được thủy phân gần như hoàn toàn thành ganciclovir. Ganciclovir sau đó chuyển hóa một phần nhỏ tại gan và các mô khác thành chất chuyển hóa ít hoặc không còn hoạt tính.

    Thải trừ: Ganciclovir và chất chuyển hóa thải trừ chủ yếu qua thận bằng lọc cầu thận và bài tiết tích cực ở ống thận. Ở bệnh nhân suy thận, thời gian bán thải có thể kéo dài rõ rệt, dẫn đến tích lũy thuốc nếu không điều chỉnh liều, làm tăng nguy cơ ức chế tủy xương và độc tính thần kinh. Vì vậy, việc đánh giá và theo dõi chức năng thận định kỳ là đặc biệt quan trọng.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản Valgan 450mg ở nhiệt độ phòng ổn định theo hướng dẫn trên bao bì (thường dưới 30°C), tránh ánh sáng trực tiếp và tránh nơi ẩm ướt.
    • Để thuốc xa tầm tay trẻ em; không cho trẻ chơi, cầm, ngậm hoặc nhai viên thuốc.

    Liều dùng và cách dùng

    Cách dùng:

    • Dùng đường uống, nuốt nguyên viên Valgan 450mg với một cốc nước. Không được nghiền nát, bẻ vụn hoặc mở viên, vì bột thuốc có thể gây kích ứng da, mắt hoặc niêm mạc nếu tiếp xúc trực tiếp.
    • Nên uống thuốc trong bữa ăn để tăng hấp thu và hạn chế kích ứng đường tiêu hóa.
    • Người bệnh và người chăm sóc nên rửa tay sạch sau khi cầm thuốc, tránh để bột thuốc dính vào mắt hoặc miệng.

    Liều dùng tham khảo (chỉ mang tính minh họa, liều thực tế phải tuân thủ tờ hướng dẫn sử dụng của chế phẩm Valgan 450mg cụ thể và chỉ định của bác sĩ):

    • Điều trị viêm võng mạc CMV tiến triển:
      • Giai đoạn tấn công: bác sĩ thường chỉ định liều ganciclovir tương đương trong 2–3 tuần đầu nhằm kiểm soát nhanh tình trạng viêm.
      • Giai đoạn duy trì: giảm liều để duy trì đáp ứng, kéo dài cho đến khi tổn thương ổn định, tùy phác đồ điều trị tại từng trung tâm.
    • Dự phòng CMV sau ghép tạng:
      • Thường bắt đầu uống Valgan 450mg sớm sau ghép (trong vòng vài ngày) và tiếp tục trong nhiều tháng, tùy loại tạng ghép và mức độ nguy cơ.

    Đối tượng đặc biệt

    • Bệnh nhân suy thận: đây là nhóm cần điều chỉnh liều chặt chẽ dựa trên độ lọc cầu thận. Nếu không giảm liều phù hợp, ganciclovir có thể tích lũy và gây ức chế tủy xương nặng, suy thận, rối loạn thần kinh. Bác sĩ sẽ định kỳ kiểm tra creatinin huyết và ước tính độ lọc cầu thận để điều chỉnh liều.
    • Người cao tuổi: chức năng thận thường suy giảm theo tuổi, dù creatinin máu có thể vẫn nằm giới hạn bình thường. Vì vậy, việc tính toán độ lọc cầu thận trước khi kê đơn Valgan 450mg cho người cao tuổi là rất cần thiết.
    • Bệnh nhân suy gan: thuốc chủ yếu thải trừ qua thận; suy gan đơn thuần ít ảnh hưởng trực tiếp đến dược động học như suy thận. Tuy nhiên, bệnh nhân suy gan nặng thường kèm suy kiệt, nhiễm trùng, dùng nhiều thuốc khác, do đó vẫn cần theo dõi sát.
    • Trẻ em: khi điều trị hoặc dự phòng CMV cho trẻ em, liều thường được tính theo cân nặng hoặc diện tích bề mặt cơ thể, kết hợp với chức năng thận. Tuyệt đối không tự ý áp dụng liều người lớn cho trẻ.

    Chống chỉ định

    • Dị ứng hoặc quá mẫn với valganciclovir, ganciclovir hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Valgan 450mg.
    • Bệnh nhân từng có phản ứng quá mẫn nặng với ganciclovir hoặc các thuốc kháng vi rút tương tự cấu trúc.
    • Trong nhiều tình huống, bệnh nhân đang bị giảm bạch cầu nặng, giảm tiểu cầu nặng hoặc thiếu máu nặng chưa được kiểm soát có thể không thích hợp để bắt đầu Valgan 450mg, trừ khi bệnh CMV đe dọa tính mạng và có khả năng hỗ trợ tạo máu tích cực.

    Tác dụng phụ

    • Trên hệ tạo máu:
      • Giảm bạch cầu, đặc biệt là giảm bạch cầu trung tính, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng nặng.
      • Thiếu máu: mệt nhiều, hoa mắt, chóng mặt, khó thở khi gắng sức.
      • Giảm tiểu cầu: dễ bầm tím, chảy máu cam, chảy máu chân răng, xuất huyết dưới da hoặc chảy máu khó cầm.
    • Trên tiêu hóa:
      • Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.
      • Ăn kém, sụt cân nếu triệu chứng kéo dài.
    • Trên hệ thần kinh trung ương:
      • Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, lú lẫn nhẹ.
      • Hiếm gặp hơn: co giật, rối loạn ý thức nếu nồng độ thuốc trong máu quá cao, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.
    • Trên gan và thận:
      • Tăng men gan nhẹ, thay đổi một số xét nghiệm chức năng gan.
      • Tăng creatinin máu, suy giảm chức năng thận, nhất là khi kèm mất nước, tụt huyết áp hoặc dùng chung thuốc độc thận.
    • Các tác dụng khác: phát ban, ngứa, sốt, cảm giác giống cúm, đau khớp, đau cơ, đổ mồ hôi nhiều.

    Cảnh báo và thận trọng

    • Valganciclovir có nguy cơ ức chế tủy xương nặng, vì vậy cần làm xét nghiệm công thức máu định kỳ trong suốt thời gian điều trị hoặc dự phòng, đặc biệt ở giai đoạn đầu.
    • Thuốc có khả năng gây độc gen, gây quái thai và tăng nguy cơ ung thư trên động vật thí nghiệm. Do đó, cần thận trọng cao ở người trong độ tuổi sinh sản, phải có biện pháp tránh thai hiệu quả.
    • Không nghiền nát, bẻ vụn viên thuốc. Nếu viên bị vỡ, cần sử dụng găng tay khi xử lý và rửa sạch vùng da tiếp xúc với bột thuốc; tránh để bột vào mắt hoặc miệng.
    • Thận trọng khi phối hợp với các thuốc ức chế tủy xương khác (một số thuốc hóa trị, zidovudin, mycophenolat mofetil…) hoặc thuốc độc thận, vì nguy cơ cộng gộp tác dụng phụ.
    • Bệnh nhân đang dùng Valgan 450mg thường thuộc nhóm nguy cơ rất cao, đang dùng nhiều thuốc khác; do đó việc tái khám đúng hẹn, theo dõi xét nghiệm và trao đổi thường xuyên với bác sĩ là bắt buộc.

    Tương tác thuốc

    • Thuốc ức chế tủy xương: phối hợp với các thuốc như một số hóa chất trị ung thư, zidovudin, interferon hoặc các thuốc độc tế bào khác có thể làm tăng nguy cơ giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu và thiếu máu. Bác sĩ sẽ cân nhắc rất kỹ trước khi phối hợp.
    • Thuốc độc thận: aminoglycosid, amphotericin B, một số thuốc chống viêm không steroid liều cao, thuốc cản quang, cyclosporin, tacrolimus… khi dùng cùng có thể làm nặng thêm suy thận, từ đó làm tăng nồng độ ganciclovir và độc tính toàn thân.
    • Các thuốc cũng thải trừ qua thận: khi dùng kèm thuốc có cùng cơ chế thải trừ ở ống thận, nồng độ ganciclovir hoặc thuốc kia có thể thay đổi. Bác sĩ sẽ đánh giá toàn bộ đơn thuốc để hạn chế tương tác bất lợi.
    • Người bệnh nên cung cấp đầy đủ thông tin về tất cả thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thảo dược và thực phẩm chức năng đang sử dụng cho bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    • Phụ nữ có thai: các dữ liệu thực nghiệm cho thấy ganciclovir và valganciclovir có thể gây quái thai, gây độc gen và ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của thai. Trong thực hành lâm sàng, thuốc chỉ được dùng khi bệnh CMV đe dọa tính mạng mẹ, không còn lựa chọn an toàn hơn và sau khi đã cân nhắc rất kỹ lợi ích – nguy cơ. Đa số trường hợp, thuốc được tránh dùng trong thai kỳ.
    • Phụ nữ cho con bú: ganciclovir có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Do nguy cơ tiềm ẩn cho trẻ, thường không khuyến cáo dùng Valgan 450mg cho phụ nữ đang cho con bú; nếu bắt buộc phải dùng, bác sĩ có thể yêu cầu ngừng cho trẻ bú mẹ.
    • Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản: cần được tư vấn sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt thời gian điều trị và trong một khoảng thời gian sau khi ngừng thuốc, theo khuyến cáo chuyên môn. Cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu phát hiện có thai trong khi đang dùng thuốc.

    Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Valgan 450mg có thể gây chóng mặt, mệt mỏi, đau đầu, rối loạn thị giác thoáng qua hoặc lú lẫn ở một số bệnh nhân, đặc biệt khi có thiếu máu hoặc rối loạn điện giải. Vì vậy:

    • Không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao nếu cảm thấy chóng mặt, nhìn mờ, nhức đầu dữ dội, mệt lả hoặc có biểu hiện bất thường về thần kinh.
    • Khi mới khởi đầu điều trị, nên quan sát phản ứng của cơ thể trước khi quyết định tham gia các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo cao.

    Quá liều và xử trí

    Quá liều: dùng Valgan 450mg quá liều, hoặc không giảm liều ở bệnh nhân suy thận, có thể gây nồng độ ganciclovir trong máu rất cao, dẫn đến ức chế tủy xương nặng (giảm sâu bạch cầu, tiểu cầu), rối loạn tiêu hóa nặng, suy thận cấp, rối loạn thần kinh (lú lẫn, co giật, hôn mê) và nguy cơ tử vong.

    Xử trí:

    • Khi nghi ngờ dùng quá liều hoặc có triệu chứng bất thường nghiêm trọng, cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất ngay lập tức, mang theo vỏ hộp thuốc và đơn thuốc đang sử dụng.
    • Bác sĩ sẽ đánh giá lâm sàng, làm xét nghiệm máu, chức năng thận, điện giải và các xét nghiệm cần thiết khác.
    • Điều trị chủ yếu là hỗ trợ: bù dịch, điều chỉnh rối loạn điện giải, hỗ trợ hô hấp – tuần hoàn, truyền chế phẩm máu nếu cần.
    • Trong trường hợp nặng, thẩm tách máu có thể giúp loại trừ ganciclovir khỏi cơ thể nhanh hơn, giảm độc tính.

    Quên liều và cách xử trí

    • Nếu quên một liều Valgan 450mg, hãy uống ngay khi nhớ ra, miễn là thời gian đó chưa gần với liều kế tiếp.
    • Nếu đã gần tới giờ uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như bình thường.
    • Không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên, vì có thể làm tăng nguy cơ ức chế tủy xương, độc tính trên thận và thần kinh.
    • Nếu quên liều nhiều lần, đặc biệt trong bối cảnh dự phòng CMV sau ghép tạng, cần báo với bác sĩ vì bỏ liều lặp lại có thể làm giảm hiệu quả dự phòng.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Valgan 450mg Valganciclovir – Điều trị viêm võng mạc do CMV” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
    Chính hãng Tra cứu
    VN3-213-19

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh