Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc rối loạn cương dương
Trở lại trang trước
SKU: 55839636

Rocla 50 Fremed (1 vỉ x 4 viên) – Điều trị các tình trạng rối loạn cương dương

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Chính hãng Tra cứu
893110054923

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Thương hiệu
    FREMED
    Quy cách Hộp 1 vỉ x 4 viên
    Thuốc cần kê toa Có
    Dạng bào chếViên nén bao phim
    Số đăng ký 893110054923
    Xuất xứ Việt Nam
    Nhà sản xuất FREMED
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc rối loạn cương dương

    • #23975
      Nơi nhập dữ liệu

      Chocogra 100mg (Sildenafil) – Rối loạn cương dương

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #17996
      Donaton 20mg (Tadalafil) - Cải thiện khả năng cương cứng

      Donaton 20mg (Tadalafil) – Cải thiện khả năng cương cứng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #26955
      Nơi nhập dữ liệu

      Sildenafil Oral Jelly 100mg (Kamagra) – Cải thiện chức năng cương dương

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #49545
      Nơi nhập dữ liệu

      Idurat 5mg Vardenafil – Rối loạn cương dương

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #9404932
      Nơi nhập dữ liệu

      Torfin 100 (Sildenafil) – Điều trị rối loạn cương dương ở nam giới

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #8401442
      GPO Sidegra 50mg (4 viên) - Điều trị rối loạn cương dương

      GPO Sidegra 50mg (4 viên) – Điều trị rối loạn cương dương

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm FREMED

    • #45739639
      Fatelmed 120 mg (3 vỉ x 10 viên) - Điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng

      Fatelmed 120 mg (3 vỉ x 10 viên) – Điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #25939634
      BIFOTEC (Hộp 10 vỉ x 10 viên) - Giảm triệu chứng ở mũi và mắt của viêm mũi dị ứng theo mù

      BIFOTEC (Hộp 10 vỉ x 10 viên) – Giảm triệu chứng ở mũi và mắt của viêm mũi dị ứng theo mù

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #76039633
      FATELMED 180 (Hộp 3 vỉ x 10 viên) - Điều trị triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng

      FATELMED 180 (Hộp 3 vỉ x 10 viên) – Điều trị triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #16139631
      FREMEDOL PAIN (Hộp 10 vỉ x 10 viên) - Giảm các cơn đau từ nhẹ đến vừa

      FREMEDOL PAIN (Hộp 10 vỉ x 10 viên) – Giảm các cơn đau từ nhẹ đến vừa

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #66539625
      Fremedol 650mg (10 vỉ x 10 viên) - Giảm đau, hạ sốt từ nhẹ đến vừa

      Fremedol 650mg (10 vỉ x 10 viên) – Giảm đau, hạ sốt từ nhẹ đến vừa

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần:

    • Sildenafil: 50mg

    Công dụng:

    • Sildenafil dùng để điều trị các tình trạng rối loạn cương dương, là tình trạng không có khả năng đạt được hoặc duy trì cương cứng đủ để thỏa mãn hoạt động tình dục.
    • Sildenafil chỉ có tác dụng khi có kích thích tình dục kèm theo.

    Cách dùng:

    • Thuốc Rocla 50 dùng đường uống.

    Liều dùng:

    Người lớn

    • Hầu hết các bệnh nhân được khuyến cáo dùng liều 50 mg khi cần, uống trước khi quan hệ tình dục khoảng 1 giờ.
    • Dựa trên sự dung nạp và tác dụng của thuốc, liều có thể tăng lên tới mức tối đa là 100 mg hoặc giảm tới mức 25 mg. Liều khuyến cáo tối đa là 100 mg, số lần dùng tối đa là 1 lần mỗi ngày.

    Bệnh nhân suy thận

    • Các trường hợp suy thận nhẹ hoặc trung bình (độ thanh thải creatinine 30 – 80 ml/phút): Không cần điều chỉnh liều.
    • Các trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút): Liều nên dùng là 25 mg vì độ thanh thải của sildenafil bị giảm ở những bệnh nhân này.

    Bệnh nhân suy gan

    • Liều nên dùng là 25 mg vì độ thanh thải của sildenafil bị giảm ở những bệnh nhân này (ví dụ bệnh xơ gan).

    Bệnh nhân đang dùng các thuốc khác

    • Dựa vào mức độ tương tác ở những bệnh nhân đang dùng sildenafil đồng thời với ritonavir thì không nên vượt quá một liều đơn tối đa là 25 mg sildenafil trong vòng 48 giờ.
    • Những bệnh nhân đang dùng các thuốc có tác dụng ức chế CYP3A4 (ví dụ erythromycin, saquinavir, ketoconazole, itraconazole) thì liều khởi đầu nên dùng là 25 mg.
    • Để hạn chế nguy cơ hạ huyết áp tư thế trong quá trình điều trị, bệnh nhân nên được điều trị ổn định khi dùng các thuốc chẹn alpha trước khi bắt đầu trị liệu với sildenafil.
    • Thêm vào đó, nên cân nhắc dùng các liều sildenafil thấp hơn khi khởi đầu điều trị.

    Trẻ em

    • Không dùng sildenafil cho trẻ em dưới 18 tuổi.

    Người cao tuổi

    • Không cần điều chỉnh liều.

    Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    • Nghiên cứu trên những người tình nguyện dùng liều đơn 800 mg sildenafil cho thấy các tác dụng không mong muốn ở liều này tương tự như ở liều thấp nhưng tần suất gặp và mức độ thì tăng lên.
    • Trong trường hợp quá liều, cần sử dụng các biện pháp hỗ trợ phù hợp.
    • Thẩm phân thận không làm tăng độ thanh thải vì sildenafil gắn kết mạnh với protein huyết tương và không bị thải trừ qua nước tiểu.
    • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Làm gì khi quên 1 liều?

    • Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

    Tác dụng phụ:

    • Nhìn chung, những tác dụng không mong muốn chỉ ở mức thoáng qua, nhẹ hay trung bình.
    • Trong các nghiên cứu liều cố định, tần suất của một vài biến chứng tăng theo liều.
    • Các nghiên cứu với liều cố định phản ánh sát thực hơn chế độ liều khuyến cáo. Bản chất các tác dụng không mong muốn trong các nghiên cứu này tương tự như trong các nghiên cứu với liều cố định.
    • Các tác dụng không mong muốn thường được báo cáo nhất là đau đầu và đỏ bừng mặt.
    Phân loại theo hệ cơ quan Rất thường gặp (≥ 1/10) Thường gặp (≥ 1/100 và <1/10) Ít gặp (≥ 1/1.000 và <1/100) Hiếm gặp (≥ 1/10.000 và <1/1.000)
    Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng Viêm mũi
    Rối loạn hệ miễn dịch Quá mẫn
    Rối loạn hệ thần kinh Đau đầu Choáng váng Buồn ngủ Động kinh*, động kinh tái phát*, ngất
    Rối loạn mắt Mờ mắt, rối loạn thị giác, chứng thấy sắc xanh Đau mắt, sợ ánh sáng, hoa mắt, loạn sắc thị, sung huyết mắt, chói mắt Phù mắt, sưng mắt, khô mắt, mỏi mắt, lóa mắt, chứng thấy sắc vàng, chứng thấy sắc đỏ, rối loạn mắt, sung huyết kết mạc, kích ứng mắt, cảm giác bất thường ở mắt, phù mí mắt
    Rối loạn tim Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực
    Rối loạn mạch máu Đỏ bừng mặt, nóng bừng Hạ huyết áp
    Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất Nghẹt mũi Chảy máu cam, tắc xoang Co thắt họng, khô mũi, phù mũi
    Rối loạn hệ tiêu hóa Buồn nôn, khó tiêu Trào ngược dạ dày – thực quản, nôn mửa, đau bụng trên, khô miệng Giảm xúc giác miệng
    Rối loạn da và mô dưới da Phát ban
    Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết Đau cơ, đau chi
    Rối loạn hệ sinh dục và vú Cương dương không mong muốn*, tăng cương dương
    Các rối loạn chung và tại nơi dùng thuốc Cảm giác nóng Kích ứng
    Kết quả xét nghiệm Tăng nhịp tim

    * Tác dụng không mong muốn được xác định sau khi lưu hành thuốc.

    • Với liều lớn hơn liều đã khuyến cáo thì các tác dụng không mong muốn cũng vẫn là các tác dụng đã liệt kê ở trên, nhưng nói chung là sẽ gặp nhiều hơn.
    • Qua phân tích các thử nghiệm lâm sàng mù đôi có đối chứng giả dược gồm hơn 700 người thấy có sự khác biệt nào giữa hai nhóm về tỷ lệ mắc nhồi máu cơ tim và tỷ lệ tử vong do tim mạch. Đối với cả hai nhóm thì tỷ lệ nhồi máu cơ tim là 1,1 trên 100 người hàng năm, còn tỷ lệ tử vong do tim mạch là 0,3 trên 100 người hàng năm.
    • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Lưu ý:

    • Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định:

    Thuốc Rocla 50 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

      Chống chỉ định sildenafil cho những bệnh nhân dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    • Sildenafil làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các nitrate cấp và mạn tính. Vì vậy, chống chỉ định dùng sildenafil cho những bệnh nhân đang dùng những chất cung cấp nitric oxide, các nitrate hữu cơ hay những nitrite hữu cơ dưới bất kỳ hình thức nào dù là thường xuyên hay ngắt quãng.
    • Chống chỉ định dùng đồng thời các tác nhân ức chế PDE5 (bao gồm sildenafil) với chất kích thích guanylate cyclase như riociguat do có khả năng gây ra hạ huyết áp triệu chứng.

    Thận trọng khi sử dụng:

    • Phải khai thác tiền sử và khám lâm sàng tỉ mỉ để chẩn đoán rối loạn cương dương, để xác định những nguyên nhân tiềm ẩn và xác định hướng điều trị thích hợp.
    • Vì có thể có một số nguy cơ tim mạch liên quan tới hoạt động tình dục nên bác sỹ phải chú ý đến tình trạng tim mạch của bệnh nhân trước khi tiến hành điều trị rối loạn cương dương.
    • Không nên dùng các thuốc điều trị rối loạn cương dương ở nam giới được khuyên không nên hoạt động tình dục.
    • Các biến cố tim mạch nghiêm trọng bao gồm nhồi máu cơ tim, đột tử liên quan đến bệnh tim, loạn nhịp thất, xuất huyết não và cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua đã được báo cáo trong quá trình lưu hành sử dụng sildenafil để điều trị rối loạn cương dương. Hầu hết nhưng không phải tất cả các bệnh nhân này đã có tiền sử các yếu tố nguy cơ tim mạch. Nhiều biến cố trong số này được báo cáo xuất hiện trong hoặc ngay sau khi hoạt động tình dục, và một vài biến cố được báo cáo xảy ra ngay sau khi dùng sildenafil mà không có hoạt động tình dục. Các biến cố khác được báo cáo xảy ra từ vài giờ đến vài ngày sau khi dùng sildenafil và có quan hệ tình dục. Không thể xác định được liệu các biến cố này có liên quan trực tiếp đến sildenafil, hoạt động tình dục, bệnh nhân đang có bệnh tim mạch, sự kết hợp các yếu tố này hay các yếu tố khác.
    • Một số thử nghiệm lâm sàng cho thấy sildenafil có thuộc tính giãn mạch toàn thân gây hạ huyết áp thoáng qua. Đối với hầu hết các bệnh nhân, điều đó có ảnh hưởng rất ít hoặc không có ảnh hưởng gì. Tuy nhiên, trước khi kê đơn, bác sỹ phải chú ý đến những bệnh nhân có tình trạng bệnh lý mà có thể bị ảnh hưởng bởi tác dụng này và đặc biệt khi có thêm hoạt động tình dục. Những bệnh nhân có cản trở dòng chảy thất trái (ví dụ hẹp động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn) hay mắc hội chứng teo đa hệ thống (syndrome of multiple system atrophy) là những bệnh nhân có tăng mẫn cảm với các yếu tố giãn mạch, biểu hiện bằng sự suy giảm trầm trọng khả năng khống chế huyết áp tự động là những người cần phải rất cân nhắc khi điều trị.
    • Bệnh thần kinh thị giác thiếu máu cục bộ không do động mạch (NAION), một bệnh hiếm gặp và là nguyên nhân gây giảm thị lực hoặc mất thị lực, được báo cáo hiếm gặp trong quá trình lưu hành khi sử dụng với các thuốc ức chế phosphodiesterase nhóm 5 (PDE5), bao gồm sildenafil.
    • Hầu hết những bệnh nhân này đã có các yếu tố nguy cơ như tỷ lệ chén thị giác thấp so với đĩa thị giác (đĩa thị giác tăng), trên 50 tuổi, đái tháo đường, tăng huyết áp, bệnh mạch vành, lipid máu cao và hút thuốc. Một nghiên cứu quan sát đánh giá liệu rằng việc sử dụng các chất ức chế PDE5, như một nhóm thuốc, có liên quan đến việc khởi phát cấp tính NAION hay không. Kết quả gợi ý rằng nguy cơ bị NAION tăng gần gấp đôi trong vòng 5 chu kỳ bán thải của chất ức chế PDE5 được dùng. Dựa trên y văn đã xuất bản, tỷ lệ mắc mới hàng năm của NAION là 2,5 – 11,8 ca trên 100.000 nam giới độ tuổi ≥ 50 hàng năm trong dân số nói chung. Trong trường hợp mất thị lực đột ngột, cần khuyên bệnh nhân ngừng dùng sildenafil và hỏi ý kiến bác sỹ ngay.
    • Người đã từng bị bệnh NAION có nguy cơ tái phát NAION cao hơn. Vì vậy, bác sỹ cần thảo luận với những bệnh nhân như vậy về nguy cơ này và việc liệu họ có bị ảnh hưởng xấu nếu sử dụng chất ức chế PDE5 hay không. Các chất ức chế PDE5, kể cả sildenafil, cần được dùng thận trọng ở những bệnh nhân này và chỉ khi lợi ích dự kiến vượt trội so với nguy cơ.
    • Cần thận trọng khi chỉ định sildenafil cho bệnh nhân đang dùng thuốc chẹn alpha vì chỉ định đồng thời có thể dẫn đến hạ huyết áp triệu chứng ở những bệnh nhân nhạy cảm. Để hạn chế nguy cơ hạ huyết áp tư thế, bệnh nhân nên điều trị ổn định huyết động khi dùng các thuốc chẹn alpha trước khi bắt đầu trị liệu bằng sildenafil. Nên cân nhắc bắt đầu điều trị bằng sildenafil ở các liều thấp. Thêm vào đó, bác sỹ cần hướng dẫn bệnh nhân những việc cần làm trong trường hợp có các triệu chứng của hạ huyết áp tư thế.
    • Một số ít bệnh nhân viêm võng mạc sắc tố có các rối loạn về gen phosphodiesterase ở võng mạc, cần phải thận trọng khi điều trị sildenafil ở những bệnh nhân này vì chưa có những bằng chứng an toàn.
    • Các nghiên cứu in vitro trên tiểu cầu người cho thấy sildenafil có ảnh hưởng đến khả năng chống ngưng kết tiểu cầu của sodium nitroprusside (chất cho nitric oxide). Hiện nay chưa có thông tin an toàn về việc sử dụng sildenafil trên những bệnh nhân bị rối loạn đông máu hoặc loét tiêu hóa cấp tính, vì vậy cần thận trọng ở những bệnh nhân này.
    • Cần thận trọng khi kê đơn các thuốc điều trị rối loạn cương dương cho những bệnh nhân có các biến dạng về giải phẫu dương vật (như dương vật gập góc, bệnh xơ hóa thể hang hoặc bệnh Peyronie), những bệnh nhân có bệnh lý dễ gây cương đau dương vật (như bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, bệnh đa u tủy, bệnh bạch cầu).
    • Đã có báo cáo về tình trạng cương dương kéo dài và cương dương không mong muốn khi sử dụng sildenafil sau khi thuốc được lưu hành. Trong trường hợp cương dương kéo dài hơn 4 giờ, bệnh nhân cần đến cơ sở y tế để điều trị ngay lập tức. Nếu cương dương không được điều trị ngay có thể dẫn đến mô dương vật bị phá hủy và mất khả năng vĩnh viễn.
    • Tính an toàn và hiệu quả của việc dùng kết hợp sildenafil với các chất ức chế PDE5 khác, các thuốc điều trị tăng huyết áp động mạch phổi có chứa sildenafil hoặc các thuốc điều trị rối loạn cương dương khác chưa được nghiên cứu, vì vậy không nên dùng phối hợp sildenafil với các loại thuốc này.
    • Giảm hay mất thính lực đột ngột đã được báo cáo trên một số lượng nhỏ các trường hợp sử dụng các chất ức chế PDE5, bao gồm sildenafil trong các thử nghiệm lâm sàng và sau khi lưu hành. Hầu hết các bệnh nhân này có các yếu tố nguy cơ đối với việc giảm hay mất thính lực đột ngột. Không thiết lập được mối quan hệ nhân quả giữa việc sử dụng các chất ức chế PDE5 và việc giảm hay mất thính lực đột ngột. Trong trường hợp bị giảm hay mất thính lực đột ngột, bệnh nhân được khuyên nên ngừng uống sildenafil và khám bác sỹ ngay lập tức.

    Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    • Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
    • Hiện tượng chóng mặt và thay đổi thị lực đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng với sildenafil, do vậy bệnh nhân cần biết rõ họ phản ứng như thế nào với sildenafil trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

    Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

    • Không dùng sildenafil cho phụ nữ.
    • Nghiên cứu trên chuột và thỏ sau khi dùng sildenafil đường uống, không thấy các bằng chứng về khả năng gây quái thai, giảm khả năng sinh sản, hoặc những tác dụng bất lợi cho sự phát triển của phôi và thai nhi.
    • Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và thích hợp trên phụ nữ có thai và cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Ảnh hưởng của các thuốc khác đối với sildenafil

    Các nghiên cứu in vitro

    • Sildenafil được chuyển hóa chủ yếu bởi cytochrome P450 (CYP) phân nhóm 3A4 (đường chính) và 2C9 (đường phụ). Vì vậy, tất cả các tác nhân ức chế các isoenzym này đều có thể làm giảm độ thanh thải của sildenafil và các tác nhân cảm ứng các isoenzym này có thể làm tăng độ thanh thải của sildenafil.

    Các nghiên cứu in vivo

    • Phân tích dược động học qua các dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy, khi dùng đồng thời sildenafil với các tác nhân ức chế CYP3A4 (như ketoconazole, erythromycin, cimetidine) sẽ làm giảm độ thanh thải của sildenafil.
    • Cimetidine (800 mg), một tác nhân ức chế cytochrome P450 và ức chế không đặc hiệu CYP3A4, khi dùng đồng thời với sildenafil (50 mg) sẽ làm tăng nồng độ của sildenafil trong huyết tương lên 56% trên những người tình nguyện khỏe mạnh.
    • Erythromycin (500 mg, dùng 2 lần/ngày trong 5 ngày) là một tác nhân ức chế trung bình CYP3A4, khi dùng đồng thời với liều đơn 100 mg sildenafil, đã làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của sildenafil lên tới 182%. Ngoài ra, việc dùng đồng thời một liều đơn 100 mg sildenafil với tác nhân ức chế protease của HIV saquinavir (1.200 mg dùng 3 lần/ngày), đây cũng là một tác nhân gây ức chế CYP3A4, đã làm tăng Cmax của sildenafil lên tới 140% và tăng AUC lên tới 210%. Sildenafil không có một ảnh hưởng nào đến dược động học của saquinavir. Các tác nhân ức chế CYP3A4 mạnh hơn như ketoconazole và itraconazole
    • Dùng đồng thời liều đơn 100 mg sildenafil với chất ức chẽ mạnh P450 như chất ức chế protease của HIV ritonavir (500 mg, 2 lần/ngày) làm tăng Cmax của sildenafil thêm 300% (gấp 4 lần) và tăng AUC trong huyết tương thêm 1.000% (gấp 11 lần).
    • Sau 24 giờ dùng thuốc, nồng độ của sildenafil trong huyết tương vẫn xấp xỉ 200 µg/ml so với 5 ng/ml khi dùng một mình sildenafil. Điều này phù hợp với tác động rõ rệt của ritonavir lên các cơ chất của P450. Sildenafil không có ảnh hưởng nào đến dược động học của ritonavir.
    • Khi dùng sildenafil theo mức liều khuyến cáo cho những bệnh nhân đang điều trị các tác nhân có khả năng ức chế CYP3A4, nồng độ sildenafil tự do tối đa trong huyết tương không vượt quá 200 nM và đều dung nạp tốt. Những liều đơn các thuốc kháng acid (magnesium hydroxide, nhôm hydroxide) không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của sildenafil.
    • Trong một nghiên cứu trên tình nguyện viên nam giới khỏe mạnh, việc dùng đồng thời chất đối kháng endothelin, bosentan (chất cảm ứng CYP3A4 trung bình, CYP2C9 và có thể cả CYP2C19) ở trạng thái ổn định (125 mg, 2 lần/ngày) với sildenafil ở trạng thái ổn định (80 mg, 3 lần/ngày) dẫn đến việc giảm AUC và Cmax của sildenafil tương ứng là 62,6% và 55,4%. Sildenafil làm tăng AUC và Cmax của bosentan tương ứng là 49,8% và 42%. Việc dùng đồng thời với các chất cảm ứng CYP3A4 mạnh như rifampin được cho là sẽ làm giảm nồng độ sildenafil trong huyết tương nhiều hơn.
    • Dữ liệu dược động học trong các thử nghiệm lâm sàng cho thấy rằng, các tác nhân ức chế CYP2C9 (như tolbutamide, warfarin), ức chế CYP2D6 (như các thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng), thuốc lợi tiểu thiazide, thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE) và các thuốc chẹn kênh calci đều không làm ảnh hưởng đến dược động học của sildenafil.
    • Trên những người nam giới tình nguyện khỏe mạnh, không thấy có ảnh hưởng nào của azithromycin (500 mg/ngày trong 3 ngày) đến AUC, Cmax, Tmax, hằng số tốc độ thải trừ, thời gian bán thải của sildenafil cũng như chất chuyển hóa chính của nó.

    Ảnh hưởng của sildenafil đối với các thuốc khác

    Các nghiên cứu in vitro

    • Sildenafil là một tác nhân ức chế yếu cytochrome P450 phân nhóm 1A2, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 và 3A4 (IC50 > 150 µM).
    • Do sau khi dùng liều khuyến cáo thì nồng độ đỉnh trong huyết tương của sildenafil xấp xỉ 1µM, nên sildenafil sẽ không làm thay đổi độ thanh thải các cơ chất của các isoenzym này.

    Các nghiên cứu in vivo

    • Sildenafil đã được chứng minh là có khả năng làm tăng tác động hạ huyết áp của các nitrate cấp và mạn tính. Vì vậy, chống chỉ định dùng sildenafil cùng với các chất cho nitric oxide, các nitrate hữu cơ hay nitrite hữu cơ dưới bất kỳ hình thức nào dù là thường xuyên hay ngắt quãng.
    • Trong 3 nghiên cứu đặc hiệu về tương tác thuốc – thuốc, thuốc chẹn alpha doxazosin (4 mg và 8 mg) và sildenafil (25 mg, 50 mg hoặc 100 mg) được chỉ định đồng thời cho các bệnh nhân bướu lành tiền liệt tuyến điều trị ổn định với doxazosin. Ở các đối tượng nghiên cứu này, các mức giảm bổ sung trung bình của huyết áp đo ở tư thế nằm ngửa trung bình lần lượt là 7/7 mmHg, 9/5 mmHg, 8/4 mmHg và các mức giảm bổ sung trung bình của huyết áp đo ở tư thế đứng lần lượt là 6/6 mmHg, 11/4 mmHg, 4/5 mmHg. Khi chỉ định đồng thời sildenafil và doxazosin trên bệnh nhân đang điều trị ổn định với doxazosin, ít có các báo cáo về những trường hợp bị hạ huyết áp tư thế triệu chứng. Các báo cáo này bao gồm chóng mặt và mệt mỏi nhưng không kèm theo ngất. Chỉ định đồng thời sildenafil cho bệnh nhân đang dùng thuốc chẹn alpha có thể dẫn đến hạ huyết áp triệu chứng ở một số bệnh nhân nhạy cảm.
    • Không có tương tác có ý nghĩa nào khi dùng đồng thời sildenafil (50 mg) với tolbutamide (250 mg) hoặc warfarin (40 mg) (là các chất được chuyển hóa bởi CYP2C9).
    • Sildenafil (100 mg) không ảnh hưởng đến dược động học của các tác nhân ức chế protease của HIV như ritonavir và saquinavir (cả hai thuốc này đều là cơ chất của CYP3A4).
    • Sildenafil ở trạng thái ổn định (80 mg, 3 lần/ngày) làm tăng 49,8% AUC của bosentan và tăng 42% Cmax của bosentan (125 mg, 2 lần/ngày).
    • Sildenafil (50 mg) không làm tăng thêm thời gian chảy máu do aspirin (150 mg).
    • Sildenafil (50 mg) không làm tăng thêm tác dụng hạ huyết áp của rượu trên những người tình nguyện khỏe mạnh với nồng độ tối đa trung bình là 0,08% (80 mg/dl).
    • Không có tương tác có ý nghĩa nào giữa sildenafil (100 mg) và amlodipine ở bệnh nhân tăng huyết áp (ở tư thế nằm ngửa chỉ làm hạ thêm huyết áp 8 mmHg đối với huyết áp tâm thu và 7 mmHg đối với huyết áp tâm trương).
    • Phân tích dựa trên các dữ liệu an toàn cho thấy, không có sự khác nhau nào về tác dụng không mong muốn ở những bệnh nhân dùng và không dùng sildenafil đồng thời với các thuốc hạ huyết áp.

    Bảo quản:

    • Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30oC trong bao bì gốc, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

     

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Rocla 50 Fremed (1 vỉ x 4 viên) – Điều trị các tình trạng rối loạn cương dương” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
    Chính hãng Tra cứu
    893110054923

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh