Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc ung thư, u bướu
Trở lại trang trước
SKU: 41338

pms Erlotinib 150mg – Trị ung thư phổi

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Chính hãng Tra cứu
754114195023

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Erlotinib
    Thương hiệu
    Pharmascience Inc
    Quy cách Hộp 30 viên
    Hàm lượng 150mg
    Thuốc cần kê toa Có
    Dạng bào chếViên nén
    Số đăng ký 754114195023
    Xuất xứ Canada
    Nhà sản xuất Pharmascience Inc
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc ung thư, u bướu

    • #53539
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciBriga 90mg (Brigatinib) – Ung thư phổi

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #82189
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciOlap 150mg (Olaparib) – Ung thư buồng trứng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm Pharmascience Inc

    • #85291
      Nơi nhập dữ liệu

      pms-Memantine 10mg –

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #25116
      Pharmaclofen 10mg Baclofen - Co cứng cơ sau đột quỵ, tổn thương tủy sống

      Pharmaclofen 10mg Baclofen – Co cứng cơ sau đột quỵ, tổn thương tủy sống

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    • Erlotinib hydrochloride tương đương erlotinib 150 mg.

    Tác dụng và cơ chế của thành phần

    Erlotinib là chất ức chế tyrosine kinase nằm ở vùng nội bào của thụ thể EGFR. Trong nhiều loại ung thư, đặc biệt là ung thư phổi không tế bào nhỏ, gen EGFR có thể bị đột biến hoặc thụ thể EGFR bị biểu hiện quá mức, khiến tế bào ung thư nhận tín hiệu tăng trưởng liên tục. Khi đó, quá trình phosphoryl hóa tyrosine ở đuôi nội bào của EGFR kích hoạt hàng loạt đường truyền tín hiệu nội bào liên quan đến tăng sinh tế bào, hình thành mạch máu nuôi khối u, ức chế chết theo chương trình và xâm lấn di căn.

    Erlotinib gắn cạnh tranh với adenosine triphosphate (ATP) tại vị trí gắn của tyrosine kinase trên thụ thể EGFR, từ đó ức chế quá trình tự phosphoryl hóa của thụ thể và chặn đứng các đường truyền tín hiệu xuống dòng. Kết quả là tốc độ phân chia của tế bào ung thư giảm, một phần tế bào đi vào chết theo chương trình, làm chậm tiến triển bệnh, thu nhỏ hoặc ổn định kích thước khối u ở một tỷ lệ bệnh nhân nhất định.

    Đáp ứng với erlotinib thường cao hơn ở bệnh nhân có đột biến hoạt hóa gen EGFR (như L858R, exon 19 deletion). Do đó trước khi điều trị, nhiều phác đồ hiện nay khuyến khích hoặc yêu cầu xét nghiệm đột biến EGFR trên mô bệnh học để lựa chọn bệnh nhân phù hợp. Tuy nhiên, việc chỉ định cụ thể phụ thuộc hoàn toàn vào bác sĩ điều trị dựa trên phác đồ và quy định tại từng cơ sở y tế.

    Công dụng

    • Hỗ trợ kiểm soát khối u trong một số trường hợp ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ hoặc di căn.
    • Kéo dài thời gian sống thêm hoặc thời gian bệnh không tiến triển ở những bệnh nhân phù hợp với điều trị bằng thuốc ức chế EGFR tyrosine kinase.
    • Kết hợp với các biện pháp điều trị khác (hóa trị, xạ trị, chăm sóc giảm nhẹ) trong chiến lược điều trị toàn diện bệnh ung thư theo phác đồ bác sĩ.

    Chỉ định

    • Điều trị đơn trị liệu ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ hoặc di căn sau khi bệnh nhân đã thất bại hoặc không dung nạp ít nhất một phác đồ hóa trị liệu trước đó.
    • Điều trị bước một ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển có đột biến hoạt hóa gen EGFR phù hợp với điều trị bằng thuốc ức chế EGFR tyrosine kinase, nếu phác đồ địa phương cho phép.
    • Kết hợp với gemcitabine trong điều trị ung thư tụy tiến triển, không thể phẫu thuật hoặc di căn, theo chỉ định của bác sĩ ung bướu.

    Chống chỉ định

    • Dị ứng hoặc quá mẫn với erlotinib hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
    • Phụ nữ mang thai trừ khi bác sĩ đánh giá không còn lựa chọn an toàn hơn và lợi ích điều trị vượt trội so với nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.
    • Đang cho con bú mà không thể ngừng cho bú trong suốt thời gian dùng thuốc.
    • Bệnh nhân có bệnh phổi kẽ tiến triển nặng chưa được kiểm soát (do erlotinib có nguy cơ gây hoặc làm nặng thêm viêm phổi kẽ).

    Liều dùng và cách dùng

    Cách dùng:

    • Thuốc dùng đường uống, nuốt nguyên viên với một cốc nước, không nghiền, không nhai hoặc bẻ nhỏ, trừ khi có hướng dẫn khác của bác sĩ.
    • Nên uống khi bụng đói: ít nhất một giờ trước bữa ăn hoặc hai giờ sau bữa ăn để bảo đảm hấp thu ổn định.
    • Dùng thuốc đều đặn mỗi ngày vào cùng một thời điểm để duy trì nồng độ thuốc ổn định trong máu.

    Liều dùng tham khảo cho người lớn:

    • Ung thư phổi không tế bào nhỏ: liều thường dùng là 150 mg erlotinib mỗi ngày, tương đương 1 viên pms-ERLOTINIB 150 mg, uống một lần trong ngày.
    • Ung thư tụy (phối hợp với gemcitabine): thường sử dụng liều 100 mg mỗi ngày trong một số phác đồ. Khi đó, bác sĩ có thể lựa chọn hàm lượng phù hợp hoặc điều chỉnh số viên theo dạng trình bày sẵn có. Người bệnh không tự ý thay đổi số viên uống.

    Điều chỉnh liều:

    • Bác sĩ có thể giảm liều từng bước (ví dụ từ 150 mg xuống 100 mg, sau đó 50 mg mỗi ngày) nếu bệnh nhân gặp tác dụng phụ mức độ trung bình đến nặng như phát ban, tiêu chảy, viêm giác mạc hoặc tăng men gan.
    • Trong trường hợp tác dụng phụ nặng, có thể cần tạm ngừng thuốc một thời gian rồi dùng lại với liều thấp hơn sau khi triệu chứng cải thiện.
    • Không tự ý tăng liều hoặc ngừng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

    Đối tượng đặc biệt:

    • Người cao tuổi: thường không cần chỉnh liều ban đầu, nhưng cần theo dõi sát tác dụng phụ, đặc biệt là suy kiệt, tiêu chảy, mất nước, suy gan, suy thận.
    • Bệnh nhân suy gan, suy thận: có thể cần theo dõi chức năng gan, thận chặt chẽ hơn. Việc chỉnh liều tùy đánh giá của bác sĩ điều trị.
    • Người hút thuốc lá: hút thuốc làm tăng đào thải erlotinib, có thể giảm hiệu quả điều trị. Bệnh nhân được khuyến cáo bỏ thuốc lá, không tự ý tăng liều để bù trừ.

    Tác dụng không mong muốn

    • Phản ứng trên da và mô dưới da: phát ban dạng mụn trứng cá, khô da, ngứa, đỏ da, bong tróc, rụng tóc, viêm quanh móng. Phát ban thường xuất hiện trong vài tuần đầu, đôi khi là dấu hiệu đáp ứng tốt nhưng cần được theo dõi và điều trị hỗ trợ.
    • Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy là tác dụng phụ rất thường gặp; ngoài ra có thể buồn nôn, nôn, đau bụng, chán ăn, giảm cân. Tiêu chảy kéo dài có thể dẫn đến mất nước và rối loạn điện giải.
    • Tác dụng trên mắt: khô mắt, kích ứng mắt, viêm giác mạc. Trường hợp đau mắt, đỏ mắt, nhìn mờ cần đi khám sớm.
    • Rối loạn gan: tăng men gan, trong một số trường hợp hiếm gặp có thể gây viêm gan, suy gan. Bệnh nhân có bệnh gan nền cần được theo dõi sát.
    • Tác dụng trên đường hô hấp: ho, khó thở. Hiếm khi có thể xảy ra viêm phổi kẽ hoặc giống viêm phổi, biểu hiện khó thở tăng dần, ho khan, sốt, thâm nhiễm mới trên phim phổi – đây là biến chứng nặng cần ngừng thuốc ngay và nhập viện.
    • Các tác dụng khác: mệt mỏi, đau đầu, nhiễm trùng, chảy máu nhẹ, loét niêm mạc miệng, chán ăn, thay đổi vị giác.

    Thận trọng và cảnh báo

    • Viêm phổi kẽ: đã có báo cáo về các trường hợp viêm phổi kẽ, đôi khi tử vong ở người dùng erlotinib. Nếu bệnh nhân xuất hiện khó thở cấp hoặc tăng dần, ho mới xuất hiện hoặc nặng hơn, sốt, cần ngừng thuốc và đi khám ngay.
    • Tiêu chảy và mất nước: tiêu chảy nặng có thể dẫn đến mất nước, suy thận, rối loạn điện giải. Bệnh nhân cần uống đủ nước, dùng thuốc cầm tiêu chảy theo chỉ định và báo bác sĩ nếu tiêu chảy không cải thiện.
    • Độc tính trên gan: theo dõi định kỳ men gan, đặc biệt ở bệnh nhân dùng đồng thời thuốc độc gan khác hoặc có bệnh gan từ trước. Ngừng hoặc giảm liều khi men gan tăng cao bất thường.
    • Biến chứng đường tiêu hóa: đã có báo cáo hiếm gặp về loét dạ dày – tá tràng, thủng đường tiêu hóa, đặc biệt ở người dùng đồng thời thuốc chống viêm không steroid hoặc corticoid.
    • Rối loạn da nghiêm trọng: hiếm khi gặp hội chứng Stevens–Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc. Nếu xuất hiện bọng nước, bong tróc da lan rộng, kèm sốt, cần ngừng thuốc ngay và nhập viện.
    • Hút thuốc lá: khuyến cáo bệnh nhân bỏ thuốc lá vì hút thuốc làm giảm nồng độ và hiệu quả của erlotinib.

    Tương tác thuốc

    pms-ERLOTINIB có thể tương tác với nhiều thuốc khác, làm thay đổi nồng độ hoặc tăng nguy cơ tác dụng phụ. Người bệnh cần thông báo đầy đủ cho bác sĩ tất cả các thuốc, vitamin, sản phẩm thảo dược đang dùng.

    • Thuốc ức chế hoặc cảm ứng mạnh CYP3A4: erlotinib được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A4. Thuốc ức chế mạnh (như ketoconazole, clarithromycin, một số thuốc kháng vi rút) có thể làm tăng nồng độ erlotinib và nguy cơ độc tính. Thuốc cảm ứng mạnh (như phenytoin, carbamazepine, rifampicin, St. John’s wort) có thể làm giảm nồng độ erlotinib và giảm hiệu quả.
    • Các thuốc ảnh hưởng pH dạ dày: thuốc ức chế bơm proton, thuốc kháng histamin H2, thuốc kháng acid có thể làm giảm hấp thu erlotinib. Nếu bắt buộc phải dùng, bác sĩ sẽ hướng dẫn khoảng cách thời gian uống phù hợp.
    • Thuốc chống đông máu dạng uống như warfarin: dùng đồng thời có thể tăng nguy cơ chảy máu, cần theo dõi sát chỉ số đông máu (INR) và dấu hiệu xuất huyết.
    • Thuốc gây độc gan, độc thận: phối hợp có thể làm tăng gánh nặng cho gan, thận, cần theo dõi chức năng cơ quan thường xuyên.

    Dược lực học

    • Erlotinib là thuốc ức chế tyrosine kinase của thụ thể EGFR, thuộc nhóm thuốc điều trị nhắm trúng đích. Ở nồng độ ức chế, thuốc ngăn chặn quá trình tự phosphoryl hóa của thụ thể EGFR trên bề mặt tế bào, làm gián đoạn các đường truyền tín hiệu như Ras-Raf-MAPK, PI3K-AKT và STAT. Những đường truyền này liên quan chặt chẽ đến sự sống còn của tế bào, tăng sinh, hình thành mạch và di căn. Khi bị ức chế, tế bào ung thư nhạy cảm với erlotinib sẽ giảm tốc độ phân chia, tăng tỷ lệ chết theo chương trình và trở nên nhạy hơn với các phương pháp điều trị khác.
    • Trên lâm sàng, erlotinib cho thấy hiệu quả rõ rệt trên nhóm bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ có đột biến hoạt hóa gen EGFR, với tỷ lệ đáp ứng cao hơn và thời gian sống thêm không bệnh kéo dài hơn so với hóa trị chuẩn trong một số nghiên cứu. Tuy nhiên, kháng thuốc thứ phát gần như không tránh khỏi sau một thời gian, thường do đột biến mới ở thụ thể hoặc kích hoạt các đường truyền tín hiệu khác. Khi đó, bác sĩ có thể cân nhắc chuyển sang thuốc thế hệ mới hoặc phác đồ điều trị khác.

    Dược động học

    • Sau khi uống, erlotinib được hấp thu tương đối tốt, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau khoảng 3 – 4 giờ. Thức ăn có thể làm thay đổi sinh khả dụng của thuốc, vì vậy khuyến cáo uống lúc đói để tránh dao động nồng độ.
    • Thuốc gắn mạnh vào protein huyết tương (khoảng trên 90%), phân bố rộng trong các mô, bao gồm cả mô khối u. Erlotinib được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua hệ enzym cytochrome P450, đặc biệt là CYP3A4, và ở mức độ thấp hơn bởi CYP1A2 và các isoenzyme khác. Các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua phân, một phần nhỏ qua nước tiểu.
    • Thời gian bán thải trung bình của erlotinib khoảng 24 giờ, do đó thuốc được dùng một lần mỗi ngày. Ở bệnh nhân suy gan nặng hoặc dùng đồng thời thuốc ức chế hoặc cảm ứng CYP3A4, dược động học có thể thay đổi đáng kể, cần được bác sĩ điều chỉnh và theo dõi.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.
    • Nhiệt độ bảo quản dưới 30°C, không để thuốc trong cốp xe, cửa sổ nơi nắng chiếu trực tiếp hoặc nơi ẩm ướt.
    • Để thuốc xa tầm tay trẻ em. Không chia sẻ thuốc điều trị ung thư cho người khác dù có triệu chứng giống bạn.

    Xử trí quá liều

    Thông tin về quá liều erlotinib còn hạn chế, nhưng có thể gây tăng mức độ và tần suất các tác dụng không mong muốn như phát ban nặng, tiêu chảy dữ dội, buồn nôn, nôn, đau bụng, suy gan, suy thận, rối loạn điện giải.

    • Nếu nghi ngờ dùng quá liều, cần liên hệ ngay với bác sĩ điều trị hoặc đến cơ sở y tế gần nhất, mang theo vỏ thuốc, vỉ thuốc để được xử trí kịp thời.
    • Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị chủ yếu là hỗ trợ và theo dõi: rửa dạ dày nếu mới uống trong thời gian ngắn, bù dịch, điều chỉnh điện giải, theo dõi chức năng gan, thận, hô hấp.

    Xử trí khi quên liều

    • Nếu quên một liều và nhớ ra trong vòng vài giờ, có thể uống ngay khi nhớ, miễn là còn xa thời điểm uống liều kế tiếp.
    • Nếu đã gần đến giờ uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên, tiếp tục dùng thuốc như bình thường.
    • Không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên vì có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.
    • Để hạn chế quên liều, nên uống thuốc vào cùng một thời điểm trong ngày, có thể đặt báo thức hoặc ghi chú trên lịch dùng thuốc.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    • Phụ nữ có thai: các thuốc điều trị ung thư nói chung đều có nguy cơ gây độc cho thai nhi. Erlotinib được xem là có nguy cơ gây hại đáng kể cho thai. Vì vậy, chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ, và thường chỉ trong những tình huống đặc biệt. Bệnh nhân trong độ tuổi sinh sản nên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt quá trình điều trị và trong một thời gian sau khi ngừng thuốc theo khuyến cáo của bác sĩ.
    • Phụ nữ cho con bú: chưa rõ erlotinib có bài tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng nguy cơ tác dụng độc cho trẻ sơ sinh là có thể. Do đó, khuyến cáo không cho con bú trong thời gian dùng pms-ERLOTINIB và trong một thời gian sau khi ngừng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ.

    Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    • Erlotinib ít khi gây ảnh hưởng trực tiếp đến ý thức, nhưng một số tác dụng phụ như mệt mỏi, suy kiệt, giảm thị lực tạm thời do khô mắt hoặc viêm giác mạc có thể làm giảm khả năng tập trung. Bệnh nhân nên thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc ở vị trí nguy hiểm, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị hoặc khi đang gặp tác dụng phụ.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “pms Erlotinib 150mg – Trị ung thư phổi” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
    Chính hãng Tra cứu
    754114195023

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh