Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc nội tiết & hormone
Trở lại trang trước
SKU: 1350628183

Minirin 0.1mg Ferring (30 viên) – Điều trị đái tháo nhạt trung ương, tiểu đêm

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Chính hãng Tra cứu
VN-18893-15

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Thương hiệu
    FERRING
    Quy cách Hộp 30 viên
    Hàm lượng 0.1mg
    Thuốc cần kê toa Có
    Dạng bào chếViên nén
    Số đăng ký VN-18893-15
    Xuất xứ Thụy Sĩ
    Nhà sản xuất FERRING
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc nội tiết & hormone

    • #29243
      Nơi nhập dữ liệu

      Dienosis 2mg (Dienogets) – Lạc nội mạc tử cung

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #76331
      Nơi nhập dữ liệu

      Crinone 8% (Progesterone) – Hỗ trợ sinh sản

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #51472
      Nơi nhập dữ liệu

      Miprotone-F 200mg (Progesteron)

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #27336
      Nơi nhập dữ liệu

      Valgesic 5mg (Hydrocortison) – Trị thiếu hụt hormon tuyến thượng thận

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm FERRING

    • #5246131896
      Tractocile (Hộp 1 lọ 5ml) - Dùng để trì hoãn việc sinh non xảy ra ở phụ nữ mang thai

      Tractocile (Hộp 1 lọ 5ml) – Dùng để trì hoãn việc sinh non xảy ra ở phụ nữ mang thai

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #6445724655
      Pentasa 500mg (10 vỉ x 10 viên) - Điều trị viêm loét đại tràng, bệnh Crohn

      Pentasa 500mg (10 vỉ x 10 viên) – Điều trị viêm loét đại tràng, bệnh Crohn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #2568518919
      Glypressin 1mg/5ml - Điều trị giãn tĩnh mạch

      Glypressin 1mg/5ml – Điều trị giãn tĩnh mạch

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần:

    • Desmopressin: 0.089mg

    Công dụng:

    Thuốc Minirin 0.1mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

    • Điều trị đái tháo nhạt trung ương.
    • Điều trị đái dầm ban đêm tiên phát (từ 6 tuổi trở lên) khi việc sử dụng thiết bị báo động đái dầm không có hiệu quả mong muốn ở những bệnh nhân có khả năng bình thường về cô đặc nước tiểu.
    • Điều trị triệu chứng tiểu đêm ở người lớn liên quan với chứng đa niệu ban đêm, nghĩa là sự sản xuất nước tiểu về đêm vượt quá dung lượng của bàng quang.

    Dược lực học

    Viên nén Minirin 0.1mg chứa desmopressin – một chất tương tự về cấu trúc của arginine vasopressin là hormon tuyến yên tự nhiên. Sự khác nhau là ở chỗ khử amin của cystein và thay thế L – arginine bằng D – arginine. Điều này dẫn đến thời gian tác dụng kéo dài hơn đáng kể và hoàn toàn không có tác dụng làm tăng huyết áp ở các liều được sử dụng trên lâm sàng.

    Desmopressin là một hợp chất mạnh với trị số EC50 (nồng độ có tác dụng 50%) 1,6pg/ml về tác dụng chống bài niệu. Sau khi uống, tác dụng kéo dài từ 6 – 14 giờ hoặc hơn có thể được dự kiến.

    Các thử nghiệm lâm sàng với viên nén desmopressin trong điều trị chứng tiểu đêm cho thấy như sau:

    Giảm ít nhất 50% về số trung bình của số lần đi tiểu đêm đã đạt được ở 39% bệnh nhân khi dùng desmopressin so với 5% bệnh nhân khi dùng giả dược (p < 0,0001).

    Số trung bình của số lần đi tiểu mỗi đêm giảm 44% khi dùng desmopressin so với 15% khi dùng giả dược (p < 0,0001).

    Thời gian trung vị của giai đoạn giấc ngủ không bị xáo trộn ban đầu tăng 64% khi dùng desmopressin so với 20% khi dùng giả dược (p< 0,0001).

    Thời gian trung bình của giai đoạn giấc ngủ không bị xáo trộn ban đầu tăng 2 giờ khi dùng desmopressin so với 31 phút khi dùng giả dược (p < 0,0001).

    Desmopressin Giả dược Có ý nghĩa thống kê so với giả dược
    Biến số Giá trị trung bình ban đầu Giá trị trung bình trong

    3 tuần điều trị

    Giá trị trung bình ban đầu Giá trị trung bình trong 3 tuần điều trị
    Số lần đi tiểu đêm 2,97

    (0,84)

    1,68

    (0,86)

    3,03

    (1,10)

    2,54

    (1,05)

    p < 0,0001
    Tốc độ bài niệu về đêm

    (ml/phút)

    1,51

    (0,55)

    0,87

    (0,34)

    1,55

    (0,57)

    1,44

    (0,57)

    p < 0,0001
    Thời gian của giai đoạn giấc ngủ không bị xáo trộn ban đầu (phút) 152

    (51)

    270

    (95)

    147

    (54)

    178

    (70)

    p < 0,0001

    8% bệnh nhân đã ngừng điều trị trong giai đoạn chuẩn độ liều desmopressin do tác dụng phụ và 2% trong giai đoạn mù đôi tiếp theo (0,63% khi dùng desmopressin và 1,45% khi dùng giả dược).

    Hiệu quả điều trị với liều uống của desmopressin theo từng bệnh nhân từ 0,1mg đến 0,4mg trong 3 tuần so với giả dược.

    Dược động học

    Hấp thụ

    • Sinh khả dụng tuyệt đối của viên nén Minirin là 0,16% với độ lệch chuẩn (SD) 0,17%. Nồng độ tối đa trong huyết tương trung bình đạt được trong vòng 2 giờ.
    • Dùng đồng thời với thức ăn làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu 40%.

    Phân bố

    • Sự phân bố của desmopressin được mô tả tốt nhất bởi một mô hình phân bố 2 ngăn với thể tích phân bố trong pha thải trừ là 0,3 – 0,5l/kg.

    Biến đổi sinh học

    • Sự chuyển hóa của desmopressin in vivo chưa được nghiên cứu. Các nghiên cứu về chuyển hóa của desmopressin ở vi lạp thể gan người in vitro đã cho thấy không có lượng đáng kể được chuyển hóa ở gan bởi hệ thống cytochrome P450. Do đó sự chuyển hóa ở gan người in vivo bởi hệ thống cytochrome P450 không có khả năng xảy ra. Ảnh hưởng của desmopressin trên dược động học của các thuốc khác có thể là tối thiểu do không có sự ức chế hệ thống chuyển hóa thuốc cytochrome P450.

    Thải trừ

    • Tổng độ thanh thải của desmopressin đã được tính toán đến 7,6 lít/giờ. Thời gian bán thải của desmopressin được ước tính đến 2,8 giờ. Ở các đối tượng khỏe mạnh, phân số bài tiết không thay đổi là 52% (44% – 60%).

    Sự tuyến tính/không tuyến tính

    • Không có dấu hiệu cho thấy không tuyến tính trong bất kỳ thông số dược động học nào của desmopressin.

    Đặc điểm ở các nhóm bệnh nhân đặc biệt

    Suy thận

    • Tùy thuộc vào mức độ suy thận, diện tích dưới đường cong (AUC) và thời gian bán thải tăng theo mức độ nặng của suy thận ở bệnh nhân suy thận trung bình và suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 50ml/phút), chống chỉ định dùng desmopressin.

    Suy gan

    • Chưa có nghiên cứu được thực hiện.

    Trẻ em

    • Dược động học quần thể của viên nén Minirin đã được nghiên cứu ở trẻ em bị đái dầm ban đêm tiên phát (PNE) và không phát hiện sự khác biệt đáng kể nào so với người lớn.

    Cách dùng:

    • Thuốc được dùng đường uống.
    • Uống trọn viên thuốc với một ly nước.

    Liều dùng:

    Tổng quát

    • Ảnh hưởng của thức ăn: Sự thu nhận thức ăn có thể làm giảm cường độ và thời gian của tác dụng chống bài niệu ở liều thấp của desmopressin (xem phần Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác).
    • Trong trường hợp có các dấu hiệu hoặc triệu chứng ứ nước và/hoặc giảm natri huyết (nhức đầu, buồn nôn/nôn, tăng cân, và co giật trong những trường hợp nặng), phải ngừng điều trị cho đến khi bệnh nhân phục hồi hoàn toàn.
    • Khi bắt đầu điều trị trở lại, bắt buộc phải hạn chế dịch nghiêm ngặt (xem phần Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng).
    • Nếu không đạt được hiệu quả lâm sàng đầy đủ trong vòng 4 tuần sau khi chuẩn độ liều dùng thích hợp, nên ngừng sử dụng thuốc.

    Chỉ định đặc hiệu

    Đái tháo nhạt trung ương

    Người lớn và trẻ em (từ 6 tuổi trở lên):

    • Liều dùng tùy theo từng bệnh nhân trong bệnh đái tháo nhạt nhưng kinh nghiệm lâm sàng cho thấy tổng liều hằng ngày thường nằm trong khoảng từ 0,2mg đến 1,2mg.
    • Liều khởi đầu thích hợp đối với người lớn và trẻ em là 0,1mg, 3 lần/ngày. Sau đó chế độ liều dùng này nên được điều chỉnh phù hợp với đáp ứng của bệnh nhân. Đối với đa số bệnh nhân, liều duy trì là 0,1mg đến 0,2mg, 3 lần/ngày.

    Đái dầm ban đêm tiên phát

    Người lớn và trẻ em (từ 6 tuổi trở lên):

    • Liều khởi đầu khuyến cáo là 0,2mg vào lúc đi ngủ.
    • Nếu liều này không đủ hiệu quả, có thể tăng liều lên đến 0,4mg. Cần phải tuân thủ việc hạn chế dịch.
    • Viên nén Minirin 0.1mg nhằm để dùng cho thời gian điều trị lên đến 3 tháng. Nên đánh giá lại nhu cầu điều trị tiếp tục bằng cách có một khoảng thời gian ít nhất là 1 tuần không sử dụng viên nén Minirin 0.1mg.

    Tiểu đêm

    Chỉ định đối với người lớn:

    • Ở những bệnh nhân tiểu đêm, biểu đồ tần suất thể tích nên được dùng để chẩn đoán chứng đa niệu ban đêm ít nhất là 2 ngày trước khi bắt đầu điều trị. Sự sản xuất nước tiểu trong cả đêm vượt quá dung lượng chức năng của bàng quang hoặc vượt quá 1/3 của sự sản xuất nước tiểu trong 24 giờ được xem là chứng đa niệu về đêm. Liều khởi đầu khuyến cáo là 0,1mg vào lúc đi ngủ.
    • Nếu liều này không đủ hiệu quả sau 1 tuần, có thể tăng liều đến 0,2mg, rồi đến 0,4mg bằng cách tăng liều hàng tuần, cần phải tuân thủ việc hạn chế dịch.

    Các nhóm bệnh nhân đặc biệt

    • Người cao tuổi: Việc bắt đầu điều trị ở bệnh nhân trên 65 tuổi không được khuyến cáo. Nếu bác sĩ quyết định bắt đầu điều trị bằng desmopressin cho những bệnh nhân này, phải định lượng natri huyết thanh trước khi bắt đầu điều trị và 3 ngày sau khi bắt đầu điều trị hoặc tăng liều và những thời điểm khác trong suốt thời gian dùng thuốc khi bác sĩ điều trị cho là cần thiết.
    • Suy thận: Xem phần Chống chỉ định.
    • Suy gan: Xem phần Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác.

    Nhóm bệnh nhân trẻ em

    • Viên nén Minirin 0.1mg được chỉ định trong trường hợp đái tháo nhạt trung ương và đái dầm ban đêm tiên phát (xem phần Các đặc tính dược lực học và thông tin về chỉ định đặc hiệu trong phần Liều lượng và cách dùng ở trên). Khuyến cáo về liều dùng tương tự như ở người lớn.

    Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    Dùng quá liều viên nén Minirin 0.1mg dẫn đến thời gian tác dụng kéo dài cùng với tăng nguy cơ ứ dịch và giảm natri huyết.

    Điều trị: Mặc dù việc điều trị giảm natri huyết nên theo từng bệnh nhân nhưng khuyến cáo chung sau đây có thể được đưa ra: Ngừng điều trị desmopressin, hạn chế dịch và điều trị triệu chứng nếu cần thiết.

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Làm gì khi quên 1 liều?

    Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

    Tác dụng phụ:

    • Tác dụng phụ viên nén Minirin 0.1mg có thể gây ra buồn ngủ và chóng mặt và có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Tác dụng không mong muốn

    Người lớn:

    Dựa trên tần suất các phản ứng phụ của thuốc được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng với desmopressin dạng uống được tiến hành ở người lớn để điều trị chứng tiểu đêm (N = 1557) kết hợp với kinh nghiệm hậu mãi đối với tất cả các chỉ định cho người lớn (bao gồm đái tháo nhạt trung ương). Chỉ những phản ứng được quan sát hậu mãi đã được thêm vào trong cột tần suất \”không rõ\”.

    Nhóm cơ quan theo MedDRA Rất thường gặp

    (> 10%)

    Thường gặp

    (1 – 10%)

    Ít gặp

    (0,1 – 1%)

    Hiếm gặp

    (0,1 – 0,01%)

    Không rõ
    Rối loạn hệ miễn dịch Phản ứng phản vệ
    Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Giảm natri huyết* Mất nước**,

    Tăng natri huyết**

    Rối loạn tâm thần Mất ngủ* Trạng thái lú lẫn*
    Rối loạn hệ thần kinh Nhức đầu* Chóng mặt* Buồn ngủ, dị cảm Co giật*,

    Suy nhược**,

    Hôn mê*

    Rối loạn mắt Suy giảm thị giác
    Rối loạn tai Chóng mặt*
    Rối loạn tim Đánh trống ngực
    Rối loạn mạch Tăng huyết áp Hạ huyết áp tư thế đứng
    Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất Khó thở
    Rối loạn đường tiêu hóa Buồn nôn*, đau bụng*, tiêu chảy, táo bón, nôn* Khó tiêu, (HLT) đầy hơi, đầy bụng và chướng bụng
    Rối loạn da và mô dưới da Ra mồ hôi,

    Ngứa,

    Ban,

    Mày đay

    Viêm da dị ứng
    Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết Co thắt cơ,

    Đau cơ

    Rối loạn thận và tiết niệu (HLT) Triệu chứng bàng quang và niệu đạo
    Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc (HLT) Phù,

    Mệt mỏi*

    Khó chịu*

    Đau ngực

    Bệnh giống cúm

    Xét nghiệm Tăng cân*,

    Tăng enzym gan,

    Giảm kali huyết

    * Giảm natri huyết có thể gây nhức đầu, đau bụng, buồn nôn, nôn, tăng cân, chóng mặt, lú lẫn, khó chịu, suy giảm trí nhớ, chóng mặt, té ngã, co giật và hôn mê.

    ** Chỉ thấy trong chỉ định đái tháo nhạt trung ương (CDI)

    Trẻ em và thiếu niên:

    Dựa trên tần suất các phản ứng phụ của thuốc được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng với desmopressin dạng uống được tiến hành ở trẻ em và thiếu niên để điều trị đái dầm ban đêm tiên phát (N = 1923). Chỉ những phản ứng được quan sát hậu mãi đã được thêm vào trong cột tần suất \”không rõ\”.

    Nhóm cơ quan theo MedDRA Rất thường gặp

    (>10%)

    Thường gặp

    (1-10%)

    Ít gặp

    (0,1-1%)

    Hiếm gặp

    (0,1-0,01%)

    Không rõ
    Rối loạn hệ miễn dịch Phản ứng phản vệ
    Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Giảm natri huyết****
    Rối loạn tâm thần Cảm xúc không ổn định**,

    Gây hấn***

    (HLT) Triệu chứng lo âu,

    ác mộng*,

    Thay đổi khí sắc*

    Hành vi bất thường*

    Rối loạn cảm xúc,

    Trầm cảm,

    Ảo giác,

    Mất ngủ

    Rối loạn hệ thần kinh Nhức đầu Buồn ngủ Rối loạn chú ý,

    Tăng hoạt động tâm thần vận động,

    Co giật*

    Rối loạn mạch Tăng huyết áp
    Rối loạn hô hấp, Chảy máu cam
    Rối loạn đường tiêu hóa Đau bụng,

    Buồn nôn,

    Nôn,

    Tiêu chảy

    Rối loạn da và mô dưới da Ban,

    Viêm da dị ứng,

    Ra mồ hôi,

    Mày đay

    Rối loạn thận và tiết niệu (HLT) Triệu chứng bàng quang và niệu đạo
    Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc Phù ngoại biên,

    Mệt mỏi

    * Giảm natri huyết có thể gây nhức đầu, đau bụng, buồn nôn, nôn, tăng cân, chóng mặt, lú lẫn, khó chịu, suy giảm trí nhớ, chóng mặt, té ngã, co giật và hôn mê.

    ** Báo cáo hậu mãi như nhau ở trẻ em và thiếu niên (< 18 tuổi).

    *** Báo cáo hậu mãi hầu như chỉ ở trẻ em và thiếu niên (< 18 tuổi).

    **** Báo cáo hậu mãi chủ yếu ở trẻ em (< 12 tuổi).

    Các nhóm bệnh nhân đặc biệt:

    Bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân có nồng độ natri huyết thanh ở mức thấp hơn bình thường có thể có tăng nguy cơ bị giảm natri huyết (xem phần Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng).

    Tương tác thuốc:

    • Các chất đã được biết gây ra hội chứng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp, ví dụ thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc, chlorpromazine và carbamazepine cũng như một số thuốc điều trị đái tháo đường thuộc nhóm sulfonylurea đặc biệt là chlorpropamide dẫn đến tăng nguy cơ ứ dịch/giảm natri huyết (xem phần Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng).
    • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có thể gây ứ dịch/giảm natri huyết (xem phần Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng). Việc điều trị đồng thời với loperamide có thể dẫn đến tăng gấp 3 lần nồng độ desmopressin trong huyết tương, có thể dẫn đến tăng nguy cơ ứ dịch/giảm natri huyết. Mặc dù chưa được nghiên cứu, các thuốc khác làm chậm vận chuyển qua ruột có thể có cùng tác dụng.
    • Không chắc là desmopressin tương tác với các thuốc ảnh hưởng đến sự chuyển hóa ở gan, vì desmopressin đã được chứng minh không trải qua sự chuyển hóa qua gan đáng kể trong các nghiên cứu in vitro với các vi lạp thể (microsome) người. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu chính thức nào về tương tác thuốc in vivo được thực hiện.
    • Việc sử dụng đồng thời với thức ăn làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu viên nén Minirin 40%. Không quan sát thấy ảnh hưởng đáng kể về dược lực học (sản xuất nước tiểu hoặc độ thẩm thấu).
    • Sự thu nhận thức ăn có thể làm giảm cường độ và thời gian của tác dụng chống bài niệu ở liều thấp của viên nén Minirin 0.1mg dùng đường uống.

    Chống chỉ định:

    Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Chứng khát nhiều do thói quen hoặc do tâm thần (dẫn đến việc sản xuất nước tiểu vượt quá 40ml/kg/24 giờ);
    • Tiền sử suy tim đã được biết hay nghi ngờ và các tình trạng khác cần phải điều trị bằng thuốc lợi tiểu;
    • Suy thận trung bình và nặng (độ thanh thải creatinin dưới 50ml/phút);
    • Đã biết giảm natri huyết;
    • Hội chứng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp (SIADH);
    • Quá mẫn với desmopressin hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng

    Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

    Cảnh báo đặc biệt:

    Khi được sử dụng trong các chỉ định đái dầm ban đêm tiên phát và tiểu đêm, sự thu nhận dịch phải được hạn chế đến mức thấp nhất từ 1 giờ trước khi dùng thuốc cho đến sáng hôm sau (ít nhất là 8 giờ) sau khi dùng thuốc. Việc điều trị không kết hợp giảm thu nhận dịch có thể dẫn đến ứ dịch và/hoặc giảm natri huyết, có hoặc không có các dấu hiệu và triệu chứng cảnh báo kèm theo (nhức đầu, buồn nôn/nôn, tăng cân và co giật trong những trường hợp nặng).

    Tất cả các bệnh nhân và người giám hộ của họ, nếu có, cần được hướng dẫn cẩn thận để tuân thủ việc hạn chế dịch.

    Những bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose – galactose không nên dùng thuốc này.

    Thận trọng:

    • Rối loạn chức năng bàng quang nặng và tắc nghẽn đường ra của bàng quang cần được xem xét trước khi bắt đầu điều trị.
    • Bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân có nồng độ natri huyết thanh ở mức thấp hơn bình thường có thể có tăng nguy cơ về giảm natri huyết. Nên ngừng việc điều trị bằng desmopressin trong thời gian đang bị các bệnh cấp tính đặc trưng bởi sự mất cân bằng dịch và/hoặc điện giải (như nhiễm trùng toàn thân, sốt, viêm dạ dày – ruột). Phải thận trọng ở những bệnh nhân có nguy cơ tăng áp lực nội sọ.
    • Cần thận trọng khi sử dụng desmopressin ở những bệnh nhân có các tình trạng đặc trưng bởi sự mất cân bằng dịch và/hoặc điện giải. Cần thận trọng tránh giảm natri huyết bao gồm chú ý cẩn thận đến sự hạn chế dịch, phải theo dõi natri huyết thanh thường xuyên hơn trong trường hợp điều trị đồng thời với các thuốc đã biết gây ra hội chứng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp (SIADH), ví dụ thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc, chlorpromazine và carbamazepine, trường hợp điều trị đồng thời với thuốc chống viêm không steroid (NSAID).

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    • Thuốc có thể gây ra buồn ngủ và chóng mặt và có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Thời kỳ mang thai

    • Dữ liệu về một số lượng hạn chế (n = 53) phụ nữ có thai bị đái tháo nhạt cũng như dữ liệu về một số lượng hạn chế (n = 54) phụ nữ có thai mắc bệnh von Willebrand cho thấy không có tác dụng bất lợi nào của desmopressin trên sự mang thai hoặc trên sức khỏe của thai/trẻ sơ sinh. Cho đến nay, chưa có các dữ liệu về dịch tễ học khác có liên quan. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với sự mang thai, sự phát triển của phôi/thai, sự sinh đẻ hoặc sự phát triển sau khi sinh.
    • Cần thận trọng khi kê đơn cho phụ nữ có thai.
    • Các nghiên cứu về khả năng sinh sản chưa được thực hiện. Phân tích in vitro các mô hình múi nhau ở người đã cho thấy không có bất kỳ sự vận chuyển nào của desmopressin qua nhau thai khi được sử dụng ở nồng độ điều trị tương ứng với liều khuyến cáo.

    Thời kỳ cho con bú

    • Các kết quả từ sự phân tích sữa của các bà mẹ cho con bú dùng liều cao desmopressin (300μg dùng trong mũi) cho thấy lượng desmopressin có thể được chuyển đến trẻ thì ít hơn đáng kể so với lượng cần có để ảnh hưởng đến sự bài niệu.

    Lưu ý:

    • Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Bảo quản:

    • Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
    • Để xa tầm tay trẻ em.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Minirin 0.1mg Ferring (30 viên) – Điều trị đái tháo nhạt trung ương, tiểu đêm” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
    Chính hãng Tra cứu
    VN-18893-15

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh