Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc ung thư, u bướu
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 25186

Lucirip 50mg (Ripretinib) – Ung thư mô đệm đường tiêu hóa

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Ripretinib
    Thương hiệu
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc ung thư, u bướu

    • #
      Nơi nhập dữ liệu

      Legasora 200mg (Sorafenib) – Ung thư tuyến giáp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #54839
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciPoma 2mg (Pomalidomide) – Điều trị đa u tủy xương

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #48917
      Nơi nhập dữ liệu

      Lornib 100mg (Lorlatinib) – Ung thư phổi không tế bào nhỏ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #48716
      Nơi nhập dữ liệu

      Luciselin 20mg (Selinexor) – Làm chậm tiến triển bệnh trong các bệnh ung thư

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #78783
      Nơi nhập dữ liệu

      Legagefi 250mg (Gefitinib) – Ung thư phổi không tế bào nhỏ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #52916
      Nơi nhập dữ liệu

      LegaFa 40mg ( Afatinib) – Ung thư phổi không tế bào nhỏ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #63156
      Nơi nhập dữ liệu

      Pazonat 400mg (Pazopanib) – Ung thư biểu mô tế bào thận

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #42365
      Nơi nhập dữ liệu

      Lazcluze 80mg (Lazertinib) – Điều trị ung thư phổi

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #92579
      Nơi nhập dữ liệu

      Sutinat 12,5mg (Sunitinib) – U mô đệm đường tiêu hóa, ung thư biểu mô tế bào thận

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #44357
      Nơi nhập dữ liệu

      Cizumab 400mg (Bevacizumab) – Điều trị một số bệnh ung thư

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    • Ripretinib 50mg.
    • Tá dược vừa đủ

    Dược lực học

    • Ripretinib là thuốc ức chế kinase đường uống, được thiết kế để ức chế phổ rộng các đột biến hoạt hóa và đột biến kháng thuốc ở các kinase như KIT và PDGFRA. Trong ung thư mô đệm đường tiêu hóa, sự hoạt hóa bất thường của KIT hoặc PDGFRA có thể thúc đẩy tín hiệu tăng sinh, sống sót và lan rộng của tế bào u. Khi các con đường này bị kích hoạt liên tục, tế bào u có khả năng phát triển không kiểm soát và giảm nhạy cảm với một số thuốc điều trị trước đó.
    • Ripretinib hoạt động bằng cách gắn vào vùng điều hòa của kinase, giúp ổn định kinase ở trạng thái bất hoạt và ức chế tín hiệu xuống dòng liên quan đến tăng sinh tế bào. Nhờ cơ chế này, thuốc có thể giúp làm chậm tiến triển bệnh ở bệnh nhân GIST tiến triển đã được điều trị trước đó bằng nhiều thuốc ức chế kinase khác.
    • Ngoài KIT và PDGFRA, ripretinib cũng có thể ức chế một số kinase khác liên quan đến tăng sinh mạch máu và vi môi trường u. Tuy nhiên, hiệu quả và độ an toàn của thuốc phụ thuộc vào loại bệnh, đặc điểm sinh học khối u, các thuốc đã dùng trước đó và khả năng dung nạp của từng người bệnh. Việc dùng Lucirip 50mg phải được thực hiện trong phác đồ điều trị cá thể hóa do bác sĩ chuyên khoa quyết định.

    Dược động học

    • Sau khi uống, ripretinib được hấp thu qua đường tiêu hóa. Thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn tùy hướng dẫn cụ thể của bác sĩ. Sau khi vào tuần hoàn, ripretinib phân bố trong cơ thể và được chuyển hóa chủ yếu qua gan, trong đó hệ enzym CYP3A đóng vai trò quan trọng. Thuốc có chất chuyển hóa còn hoạt tính, góp phần vào tác dụng ức chế kinase.
    • Ripretinib và chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua phân, một phần nhỏ qua nước tiểu. Do liên quan đến chuyển hóa qua CYP3A, nồng độ thuốc có thể thay đổi khi dùng cùng các thuốc ức chế hoặc cảm ứng mạnh CYP3A. Vì vậy, người bệnh cần thông báo đầy đủ cho bác sĩ tất cả thuốc đang dùng, bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm bảo vệ sức khỏe và thảo dược.

    Công dụng

    • Làm chậm sự tiến triển của ung thư mô đệm đường tiêu hóa tiến triển hoặc di căn ở bệnh nhân đã điều trị bằng nhiều thuốc ức chế kinase trước đó.
    • Hỗ trợ kiểm soát bệnh trong phác đồ điều trị ung thư đích do bác sĩ chuyên khoa ung bướu chỉ định.
    • Duy trì điều trị cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không thể chấp nhận được, tùy đánh giá của bác sĩ.

    Chỉ định

    • Điều trị người lớn mắc ung thư mô đệm đường tiêu hóa (GIST) tiến triển, không còn khả năng phẫu thuật triệt căn hoặc đã di căn.
    • Bệnh nhân đã được điều trị trước đó bằng nhiều thuốc ức chế tyrosine kinase, bao gồm imatinib và các thuốc phù hợp khác, nhưng bệnh vẫn tiến triển hoặc không dung nạp điều trị.
    • Các tình huống chuyên khoa khác nếu bác sĩ cân nhắc lợi ích vượt trội nguy cơ dựa trên dữ liệu điều trị và tình trạng cụ thể của người bệnh.

    Chống chỉ định

    • Quá mẫn với ripretinib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Không dùng cho người chưa có chỉ định điều trị ung thư đích rõ ràng từ bác sĩ chuyên khoa.
    • Không dùng cho phụ nữ đang mang thai trừ khi bác sĩ đánh giá thật sự cần thiết và lợi ích vượt trội nguy cơ, do thuốc có thể gây hại cho thai nhi.
    • Không tự dùng cho trẻ em nếu chưa có chỉ định chuyên khoa, vì hiệu quả và độ an toàn ở nhóm tuổi này cần được đánh giá riêng.

    Liều dùng và cách dùng

    Liều dùng Lucirip 50mg phải do bác sĩ chuyên khoa ung bướu quyết định. Liều ripretinib thường được cá thể hóa dựa trên chỉ định, tình trạng bệnh, các thuốc đã điều trị trước đó, chức năng gan thận, độc tính gặp phải và khả năng dung nạp của người bệnh.

    Liều dùng tham khảo

    Với hoạt chất ripretinib, liều khuyến cáo thường gặp trong điều trị GIST tiến triển ở người lớn là 150mg uống 1 lần mỗi ngày, tương đương 3 viên hàm lượng 50mg, dùng liên tục cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không thể chấp nhận. Tuy nhiên, liều thực tế có thể được bác sĩ điều chỉnh, giảm liều, tạm ngừng hoặc ngừng hẳn tùy mức độ tác dụng phụ.

    Người bệnh không tự ý tăng liều khi thấy bệnh chưa cải thiện, không tự giảm liều khi có triệu chứng nhẹ và không tự ngừng thuốc nếu chưa trao đổi với bác sĩ, vì việc thay đổi liều không đúng có thể ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm soát bệnh.

    Cách dùng

    • Uống nguyên viên với nước, không nhai, không nghiền, không bẻ viên nếu không có hướng dẫn của bác sĩ.
    • Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn, nhưng nên dùng vào cùng một thời điểm mỗi ngày để duy trì nồng độ thuốc ổn định.
    • Nếu nôn sau khi uống thuốc, không tự uống bù liều ngay; tiếp tục dùng liều kế tiếp theo lịch và thông báo cho bác sĩ nếu nôn tái diễn.
    • Tránh dùng bưởi chùm hoặc nước ép bưởi chùm nếu bác sĩ khuyến cáo, vì có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa thuốc qua CYP3A.

    Xử trí khi quên liều và quá liều

    Khi quên liều

    Nếu quên một liều Lucirip 50mg, người bệnh nên xử trí theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc tờ hướng dẫn sử dụng đi kèm. Thông thường, nếu nhớ ra trong khoảng thời gian cho phép, có thể uống liều đã quên; nếu đã gần đến liều kế tiếp, bỏ qua liều quên và dùng liều tiếp theo như bình thường. Không uống gấp đôi liều để bù.

    Khi quá liều

    Quá liều ripretinib có thể làm tăng nguy cơ độc tính như mệt mỏi nặng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau cơ, tăng huyết áp, phản ứng da, rối loạn xét nghiệm hoặc các biến cố nghiêm trọng khác. Khi nghi ngờ dùng quá liều, cần ngừng thuốc tạm thời và liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất. Mang theo vỏ thuốc, toa thuốc và danh sách các thuốc đang dùng để nhân viên y tế đánh giá.

    Tác dụng không mong muốn

    • Trên da và tóc: rụng tóc, khô da, ngứa, phát ban, đỏ da, hội chứng bàn tay – bàn chân với đỏ, đau, sưng, bong tróc ở lòng bàn tay hoặc bàn chân.
    • Ung thư da mới xuất hiện: có thể gặp một số tổn thương da ác tính hoặc tiền ác tính như ung thư biểu mô tế bào gai da, u sừng dạng keratoacanthoma. Người bệnh cần khám da định kỳ và báo bác sĩ khi có nốt da mới, vết loét không lành, tổn thương tăng kích thước hoặc chảy máu.
    • Trên tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, giảm cảm giác ngon miệng.
    • Toàn thân: mệt mỏi, suy nhược, sụt cân, phù, đau cơ, đau khớp.
    • Tim mạch: tăng huyết áp, giảm chức năng tim, khó thở, phù, hồi hộp hoặc đau ngực trong một số trường hợp.
    • Xét nghiệm: có thể thay đổi men gan, điện giải, công thức máu hoặc các chỉ số sinh hóa khác tùy từng người bệnh.

    Thận trọng khi sử dụng

    • Theo dõi da: khám da trước và trong quá trình điều trị, đặc biệt khi có tổn thương da mới hoặc thay đổi bất thường.
    • Theo dõi huyết áp: kiểm soát huyết áp trước khi dùng thuốc và đo định kỳ trong quá trình điều trị. Không nên khởi trị khi tăng huyết áp chưa kiểm soát.
    • Theo dõi tim mạch: bác sĩ có thể đánh giá chức năng tim bằng siêu âm tim hoặc phương pháp phù hợp trước và trong điều trị nếu có nguy cơ.
    • Nguy cơ lành vết thương kém: thông báo cho bác sĩ nếu chuẩn bị phẫu thuật hoặc thủ thuật xâm lấn, vì thuốc ức chế kinase có thể ảnh hưởng đến lành vết thương.
    • Bệnh gan, bệnh thận, người cao tuổi: cần được đánh giá kỹ và theo dõi sát hơn nếu có bệnh nền hoặc đang dùng nhiều thuốc phối hợp.
    • Không tự dùng chung thuốc khác: đặc biệt là thuốc chống nấm azol, kháng sinh macrolid, thuốc chống co giật, rifampicin, thuốc điều trị HIV, thuốc tim mạch hoặc thảo dược như St. John’s wort nếu chưa hỏi bác sĩ.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Ripretinib có thể gây hại cho thai nhi. Phụ nữ có khả năng mang thai cần được tư vấn biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và trong một khoảng thời gian sau khi ngừng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ. Nam giới có bạn tình có khả năng mang thai cũng cần được tư vấn tránh thai phù hợp.

    Không khuyến cáo cho con bú trong thời gian dùng Lucirip 50mg và trong một khoảng thời gian sau liều cuối, vì chưa loại trừ nguy cơ thuốc bài tiết vào sữa mẹ và gây hại cho trẻ bú mẹ. Người bệnh cần trao đổi với bác sĩ để được hướng dẫn cụ thể.

    Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Lucirip 50mg có thể gây mệt mỏi, chóng mặt, suy nhược hoặc các triệu chứng ảnh hưởng đến sự tỉnh táo ở một số người bệnh. Nếu gặp các biểu hiện này, không nên lái xe, làm việc trên cao hoặc vận hành máy móc cho đến khi biết rõ cơ thể đáp ứng với thuốc như thế nào.

    Tương tác thuốc

    • Thuốc ức chế mạnh CYP3A như một số thuốc chống nấm azol, kháng sinh macrolid, thuốc điều trị HIV có thể làm tăng nồng độ ripretinib, tăng nguy cơ độc tính.
    • Thuốc cảm ứng mạnh hoặc trung bình CYP3A như rifampicin, carbamazepin, phenytoin, phenobarbital, St. John’s wort có thể làm giảm nồng độ ripretinib, giảm hiệu quả điều trị.
    • Thuốc điều trị tăng huyết áp, thuốc tim mạch, thuốc chống đông, thuốc giảm đau, thuốc chống nôn cần được bác sĩ rà soát để hạn chế tương tác và trùng lặp độc tính.
    • Thực phẩm chức năng và thảo dược cũng có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa thuốc hoặc nguy cơ chảy máu, độc gan, do đó cần thông báo đầy đủ cho bác sĩ.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản Lucirip 50mg trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ẩm và tránh ánh sáng trực tiếp.
    • Nhiệt độ bảo quản theo khuyến cáo trên bao bì sản phẩm.
    • Để thuốc xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.
    • Không dùng thuốc đã quá hạn, viên bị biến màu, nứt vỡ, ẩm mốc hoặc có dấu hiệu bất thường.

    Theo dõi trong quá trình điều trị

    • Đánh giá đáp ứng điều trị bằng thăm khám, chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm phù hợp.
    • Theo dõi huyết áp trước và trong điều trị.
    • Khám da định kỳ để phát hiện sớm tổn thương da mới hoặc hội chứng bàn tay – bàn chân.
    • Đánh giá chức năng tim khi có yếu tố nguy cơ hoặc triệu chứng nghi ngờ.
    • Xét nghiệm máu, chức năng gan thận, điện giải và các chỉ số liên quan theo chỉ định.
    • Đánh giá mức độ mệt mỏi, đau cơ, đau khớp, rối loạn tiêu hóa và chất lượng sống để điều chỉnh điều trị hỗ trợ.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Lucirip 50mg (Ripretinib) – Ung thư mô đệm đường tiêu hóa” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh