Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc ung thư, u bướu
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 42365

Lazcluze 80mg (Lazertinib) – Điều trị ung thư phổi

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Lazertinib
    Thương hiệu
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc ung thư, u bướu

    • #
      Nơi nhập dữ liệu

      Legasora 200mg (Sorafenib) – Ung thư tuyến giáp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #54839
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciPoma 2mg (Pomalidomide) – Điều trị đa u tủy xương

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #48917
      Nơi nhập dữ liệu

      Lornib 100mg (Lorlatinib) – Ung thư phổi không tế bào nhỏ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #48716
      Nơi nhập dữ liệu

      Luciselin 20mg (Selinexor) – Làm chậm tiến triển bệnh trong các bệnh ung thư

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #78783
      Nơi nhập dữ liệu

      Legagefi 250mg (Gefitinib) – Ung thư phổi không tế bào nhỏ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #52916
      Nơi nhập dữ liệu

      LegaFa 40mg ( Afatinib) – Ung thư phổi không tế bào nhỏ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #63156
      Nơi nhập dữ liệu

      Pazonat 400mg (Pazopanib) – Ung thư biểu mô tế bào thận

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #92579
      Nơi nhập dữ liệu

      Sutinat 12,5mg (Sunitinib) – U mô đệm đường tiêu hóa, ung thư biểu mô tế bào thận

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #44357
      Nơi nhập dữ liệu

      Cizumab 400mg (Bevacizumab) – Điều trị một số bệnh ung thư

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #84321
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciZonger 60mg ( Zongertinib) – Điều trị một số trường hợp ung thư phổi

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    • Hoạt chất: Lazertinib 80mg.

    Dược lực học

    • Lazertinib là thuốc ức chế tyrosine kinase EGFR thế hệ thứ ba, có khả năng ức chế các dạng EGFR đột biến thường gặp trong ung thư phổi không tế bào nhỏ, bao gồm đột biến mất đoạn exon 19, đột biến thay thế L858R ở exon 21 và có hoạt tính trên một số đột biến kháng thuốc như T790M tùy bối cảnh lâm sàng. Khác với các thuốc hóa trị gây độc tế bào không chọn lọc, lazertinib được thiết kế để tác động vào con đường truyền tín hiệu EGFR bị hoạt hóa bất thường trong tế bào ung thư.
    • EGFR là một thụ thể màng có hoạt tính tyrosine kinase. Khi EGFR bị đột biến hoạt hóa, các đường truyền tín hiệu nội bào như RAS/RAF/MEK/ERK và PI3K/AKT có thể được kích hoạt liên tục, làm tế bào ung thư tăng sinh, sống sót, xâm lấn và kháng lại chết theo chương trình. Lazertinib gắn vào vùng kinase của EGFR đột biến, ức chế quá trình phosphoryl hóa và làm giảm tín hiệu tăng trưởng của tế bào ung thư phụ thuộc EGFR.
    • Trong một số phác đồ, lazertinib được sử dụng phối hợp với amivantamab – kháng thể lưỡng đặc hiệu nhắm vào EGFR và MET. Cách phối hợp này giúp tác động đồng thời lên tín hiệu EGFR nội bào và cơ chế qua trung gian thụ thể trên bề mặt tế bào, từ đó có thể tăng hiệu quả kiểm soát bệnh ở nhóm bệnh nhân được lựa chọn phù hợp. Việc lựa chọn phác đồ phối hợp hay đơn trị phải do bác sĩ ung bướu quyết định dựa trên xét nghiệm sinh học phân tử, hướng dẫn điều trị hiện hành và tình trạng lâm sàng.

    Dược động học

    • Sau khi uống, lazertinib được hấp thu qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ trong máu sau một khoảng thời gian nhất định. Thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn theo hướng dẫn của bác sĩ. Lazertinib phân bố rộng trong cơ thể và có khả năng thấm vào hệ thần kinh trung ương ở mức độ có ý nghĩa lâm sàng, là đặc điểm quan trọng đối với ung thư phổi có nguy cơ hoặc đã có di căn não.
    • Lazertinib được chuyển hóa chủ yếu qua gan, trong đó hệ enzym CYP3A4 có vai trò đáng kể. Vì vậy, các thuốc cảm ứng mạnh CYP3A4 có thể làm giảm nồng độ lazertinib và ảnh hưởng hiệu quả điều trị; ngược lại, một số thuốc ức chế enzym hoặc ảnh hưởng vận chuyển thuốc có thể làm thay đổi nguy cơ tác dụng phụ. Thuốc và chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua phân, một phần nhỏ qua nước tiểu.

    Công dụng

    • Ức chế hoạt tính EGFR đột biến trong tế bào ung thư phổi không tế bào nhỏ.
    • Hỗ trợ kiểm soát sự phát triển và lan rộng của khối u ở bệnh nhân có đột biến EGFR phù hợp.
    • Có thể được dùng trong phác đồ điều trị đích, bao gồm phối hợp với thuốc khác như amivantamab tùy chỉ định.
    • Góp phần kéo dài thời gian kiểm soát bệnh và cải thiện kết quả điều trị ở nhóm bệnh nhân được lựa chọn đúng bằng xét nghiệm phân tử.

    Chỉ định

    Lazcluze 80mg được sử dụng theo chỉ định chuyên khoa trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ hoặc di căn có đột biến EGFR phù hợp, đặc biệt các đột biến hoạt hóa như mất đoạn exon 19 hoặc L858R ở exon 21 trong bối cảnh phác đồ được bác sĩ chỉ định.

    Trước khi dùng, người bệnh cần được xác định tình trạng đột biến EGFR bằng phương pháp xét nghiệm hợp lệ trên mẫu mô u hoặc mẫu huyết tương. Nếu xét nghiệm huyết tương âm tính nhưng vẫn nghi ngờ, bác sĩ có thể cân nhắc xét nghiệm lại trên mẫu mô nếu có điều kiện, vì xét nghiệm máu có thể cho kết quả âm tính giả trong một số trường hợp.

    Chống chỉ định

    • Quá mẫn với lazertinib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Không dùng cho người không có chỉ định điều trị đích EGFR hoặc chưa được đánh giá phù hợp bởi bác sĩ ung bướu.
    • Không tự ý dùng cho phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú hoặc người có khả năng mang thai khi chưa được bác sĩ đánh giá nguy cơ.

    Liều dùng và cách dùng

    Liều dùng Lazcluze 80mg phải do bác sĩ ung bướu quyết định. Trong các hướng dẫn kê đơn quốc tế, lazertinib có thể được dùng với liều điều trị tính theo tổng liều hàng ngày và phối hợp với amivantamab trong một số chỉ định. Viên 80mg có thể được dùng để tạo liều điều trị hoặc dùng khi cần giảm liều theo mức độ độc tính.

    Liều dùng tham khảo

    • Dùng đường uống, thường 1 lần mỗi ngày, theo đúng phác đồ bác sĩ chỉ định.
    • Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn nếu không có hướng dẫn khác.
    • Nuốt nguyên viên với nước; không nghiền, nhai hoặc bẻ viên nếu nhà sản xuất không cho phép.
    • Điều trị thường tiếp tục cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không thể chấp nhận.

    Xử trí khi quên liều và quá liều

    Khi quên liều

    Nếu quên một liều Lazcluze 80mg, người bệnh cần làm theo hướng dẫn cụ thể của bác sĩ hoặc tờ hướng dẫn sử dụng. Thông thường, nếu nhớ ra trong khoảng thời gian còn đủ xa so với liều kế tiếp, có thể uống liều đã quên; nếu đã gần thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp như lịch bình thường. Không uống gấp đôi liều để bù.

    Khi quá liều

    Trong trường hợp uống quá liều hoặc nghi ngờ quá liều, cần liên hệ ngay bác sĩ điều trị hoặc đến cơ sở y tế gần nhất. Mang theo vỏ thuốc, toa thuốc và danh sách các thuốc đang dùng để nhân viên y tế đánh giá. Việc xử trí chủ yếu là theo dõi triệu chứng, xét nghiệm cần thiết và điều trị hỗ trợ.

    Tác dụng không mong muốn

    • Trên da và móng: phát ban, khô da, ngứa, viêm quanh móng, nứt da, thay đổi móng.
    • Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, viêm miệng, chán ăn, đau bụng.
    • Toàn thân: mệt mỏi, phù ngoại biên, giảm cân, suy nhược.
    • Hô hấp: ho, khó thở; hiếm nhưng nghiêm trọng là viêm phổi kẽ hoặc viêm phổi do thuốc.
    • Tim mạch – huyết khối: có thể gặp biến cố huyết khối tĩnh mạch, đặc biệt khi phối hợp với một số thuốc khác; cần theo dõi sưng đau chân, đau ngực, khó thở đột ngột.
    • Xét nghiệm: bất thường men gan, điện giải, công thức máu hoặc các chỉ số sinh hóa khác tùy từng bệnh nhân.
    • Mắt: khô mắt, kích ứng mắt, nhìn mờ hoặc viêm giác mạc hiếm gặp.

    Thận trọng khi sử dụng

    • Xác nhận đột biến EGFR: chỉ dùng khi bệnh nhân có đột biến phù hợp và được bác sĩ đánh giá lợi ích – nguy cơ.
    • Biến cố huyết khối tĩnh mạch: khi dùng phối hợp, bác sĩ có thể chỉ định dự phòng huyết khối trong giai đoạn đầu điều trị tùy phác đồ và nguy cơ của người bệnh.
    • Viêm phổi kẽ/viêm phổi do thuốc: cần ngừng thuốc và đánh giá ngay nếu xuất hiện khó thở, ho, sốt hoặc tổn thương phổi mới.
    • Độc tính da: phát ban và viêm quanh móng có thể ảnh hưởng chất lượng sống; cần chăm sóc da, tránh nắng và dùng thuốc hỗ trợ theo chỉ định.
    • Độc tính mắt: báo bác sĩ nếu đau mắt, đỏ mắt, nhìn mờ hoặc nhạy cảm ánh sáng.
    • Chức năng gan thận: cần xét nghiệm định kỳ để phát hiện bất thường và điều chỉnh điều trị khi cần.
    • Phẫu thuật/thủ thuật: thông báo cho bác sĩ nếu chuẩn bị phẫu thuật, can thiệp nha khoa hoặc thủ thuật xâm lấn.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Lazertinib có thể gây hại cho thai nhi do cơ chế tác động lên các con đường tín hiệu liên quan tăng trưởng tế bào. Phụ nữ có khả năng mang thai cần được tư vấn biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và sau khi ngừng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ. Nam giới có bạn tình có khả năng mang thai cũng cần trao đổi với bác sĩ về biện pháp tránh thai phù hợp.

    Không khuyến cáo cho con bú trong thời gian dùng Lazcluze 80mg và trong khoảng thời gian sau liều cuối theo hướng dẫn chuyên môn, vì chưa loại trừ nguy cơ thuốc hoặc chất chuyển hóa bài tiết vào sữa và gây hại cho trẻ.

    Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Lazcluze 80mg có thể gây mệt mỏi, chóng mặt, rối loạn thị giác hoặc suy nhược ở một số người bệnh. Người đang điều trị ung thư cũng có thể bị ảnh hưởng bởi bệnh nền, thuốc phối hợp hoặc thiếu máu. Do đó, cần thận trọng khi lái xe, làm việc trên cao hoặc vận hành máy móc cho đến khi biết rõ phản ứng của cơ thể với thuốc.

    Tương tác thuốc

    • Thuốc cảm ứng mạnh CYP3A4: như rifampicin, carbamazepin, phenytoin, phenobarbital, St. John’s wort có thể làm giảm nồng độ lazertinib và giảm hiệu quả điều trị; thường cần tránh phối hợp.
    • Thuốc ảnh hưởng P-gp/BCRP: lazertinib có thể ảnh hưởng nồng độ một số thuốc là cơ chất của các chất vận chuyển này; cần theo dõi độc tính của thuốc phối hợp.
    • Thuốc chống đông/kháng kết tập tiểu cầu: cần báo bác sĩ vì bệnh nhân ung thư có thể có nguy cơ huyết khối hoặc chảy máu tùy tình huống.
    • Thuốc kéo dài QT hoặc gây độc tim: cần thận trọng khi phối hợp nếu người bệnh có bệnh tim nền hoặc rối loạn điện giải.
    • Thuốc điều trị ung thư khác: chỉ phối hợp theo phác đồ của bác sĩ, không tự ý dùng thêm thuốc đích, miễn dịch hoặc hóa trị khác.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản thuốc trong bao bì gốc, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.
    • Để xa tầm tay trẻ em
    • Không dùng thuốc đã quá hạn, đổi màu, ẩm mốc, nứt vỡ hoặc có dấu hiệu bất thường.

    Theo dõi trong quá trình điều trị

    • Đánh giá đáp ứng điều trị bằng thăm khám, chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm theo lịch của bác sĩ.
    • Theo dõi công thức máu, chức năng gan, thận, điện giải và các chỉ số sinh hóa cần thiết.
    • Theo dõi triệu chứng hô hấp để phát hiện sớm viêm phổi kẽ hoặc viêm phổi do thuốc.
    • Theo dõi da, móng, niêm mạc miệng và mắt để xử trí sớm độc tính thường gặp của thuốc đích EGFR.
    • Theo dõi dấu hiệu huyết khối tĩnh mạch như sưng đau chân, khó thở, đau ngực, ho ra máu hoặc choáng.
    • Đánh giá việc dùng thuốc đều đặn, tương tác thuốc và khả năng dung nạp ở mỗi lần tái khám.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Lazcluze 80mg (Lazertinib) – Điều trị ung thư phổi” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh