Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc ung thư, u bướu
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 31438

Lenalidomide capsules 20mg Hetero- Trị ung thư

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Lenalidomide
    Thương hiệu
    Hetero Labs Limited
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc ung thư, u bướu

    • #53539
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciBriga 90mg (Brigatinib) – Ung thư phổi

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #82189
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciOlap 150mg (Olaparib) – Ung thư buồng trứng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm Hetero Labs Limited

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    • Lenalidomide 20mg

    Cơ chế tác dụng và dược lực học

    Điểm tác động trung tâm: protein cereblon

    Lenalidomide gắn với protein cereblon (một thành phần của phức hợp ubiquitin ligase), từ đó làm thay đổi quá trình “đánh dấu” và phân hủy một số protein điều hòa phiên mã quan trọng trong tế bào. Kết quả là gây ức chế tăng sinh và thúc đẩy chết theo chương trình của tế bào ác tính ở một số bệnh lý huyết học.

    Điều hòa miễn dịch

    • Tăng hoạt hóa tế bào lympho T và tế bào tiêu diệt tự nhiên, hỗ trợ cơ chế miễn dịch chống khối u.
    • Điều chỉnh sản xuất cytokine theo hướng giảm các tín hiệu viêm có lợi cho khối u và tăng các tín hiệu hỗ trợ miễn dịch chống u.

    Chống tạo mạch và tác động lên vi môi trường tủy xương

    • Giảm hình thành mạch máu mới nuôi u, làm hạn chế nguồn cung oxy và dinh dưỡng cho khối u.
    • Làm suy yếu tương tác giữa tế bào u và mô đệm tủy xương, vốn góp phần vào hiện tượng kháng thuốc và duy trì bệnh.

    Ý nghĩa lâm sàng

    Do cơ chế đa mục tiêu, lenalidomide thường được sử dụng trong phác đồ phối hợp. Hiệu quả và mức độ độc tính phụ thuộc loại bệnh, giai đoạn, thuốc phối hợp và đặc điểm người bệnh (đặc biệt là chức năng thận).

    Dược động học

    Hấp thu

    Lenalidomide dùng đường uống. Thuốc được hấp thu qua đường tiêu hóa; thức ăn có thể ảnh hưởng mức độ hấp thu ở một số người, vì vậy cần tuân thủ đúng cách dùng mà bác sĩ hướng dẫn cho từng phác đồ.

    Phân bố

    Lenalidomide phân bố vào các mô; mức gắn kết với protein huyết tương không cao như một số thuốc khác, nhưng điều này không loại trừ nguy cơ tương tác và độc tính, nhất là khi phối hợp nhiều thuốc chống ung thư.

    Chuyển hóa

    Lenalidomide chuyển hóa không đáng kể qua gan so với nhiều thuốc khác; tuy nhiên vẫn cần đánh giá toàn diện tình trạng người bệnh, vì nguy cơ độc tính chịu ảnh hưởng bởi tuổi, bệnh đồng mắc và thuốc phối hợp.

    Thải trừ

    Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận. Vì vậy, chức năng thận là yếu tố quyết định liều. Người bệnh suy thận cần chỉnh liều và theo dõi sát độc tính huyết học.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.
    • Để xa tầm tay trẻ em.
    • Thuốc chống ung thư cần tuân thủ quy trình bảo quản và xử lý an toàn theo hướng dẫn của cơ sở y tế.

    Công dụng

    Lenalidomide được sử dụng như một phần của điều trị ung thư huyết học nhằm:

    • Ức chế sự phát triển của tế bào ác tính.
    • Hỗ trợ hệ miễn dịch tiêu diệt tế bào u.
    • Giảm tiến triển bệnh, kéo dài thời gian lui bệnh ở một số phác đồ duy trì.

    Chỉ định

    • Đa u tủy xương: phối hợp với các thuốc khác hoặc điều trị duy trì sau ghép tế bào gốc tự thân, tùy tình huống lâm sàng.
    • Hội chứng loạn sản tủy có bất thường nhiễm sắc thể 5q (một nhóm bệnh lý tủy xương gây thiếu máu).
    • U lympho tế bào áo tái phát hoặc tiến triển sau điều trị trước đó, trong một số phác đồ.
    • Một số thể u lympho khác theo chỉ định chuyên khoa và phác đồ đã thẩm định.

    Chỉ định và phác đồ có thể khác nhau đáng kể giữa các cơ sở, tùy hồ sơ bệnh án và thuốc phối hợp. Người bệnh không tự ý mua hoặc tự sử dụng.

    Chống chỉ định

    • Quá mẫn với lenalidomide hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Phụ nữ đang mang thai hoặc nghi ngờ mang thai.

    Liều dùng và cách dùng

    Nguyên tắc chung: liều lenalidomide được cá thể hóa theo bệnh lý, phác đồ phối hợp, chức năng thận, độc tính huyết học và đáp ứng điều trị.

    • Thuốc dùng đường uống, nuốt nguyên viên nang với nước.
    • Không bẻ, nhai hoặc mở viên nang (đặc biệt cần thận trọng do thuốc có độc tính; tránh tiếp xúc bột thuốc).
    • Dùng đúng lịch ngày uống – ngày nghỉ theo phác đồ (nhiều phác đồ sử dụng 21 ngày dùng thuốc trong chu kỳ 28 ngày).

    Các liều dưới đây chỉ mang tính tham khảo chuyên môn; người bệnh phải tuân thủ đơn thuốc của bác sĩ chuyên khoa.

    Liều tham khảo trong một số phác đồ

    • Phối hợp điều trị đa u tủy xương: liều khởi đầu và lịch dùng tùy phác đồ (thường phối hợp với dexamethasone và có thể phối hợp thêm thuốc khác).
    • U lympho dạng nang hoặc u lympho vùng rìa phối hợp với rituximab: có phác đồ dùng 20 mg mỗi ngày, ngày 1 đến ngày 21 của chu kỳ 28 ngày, tối đa số chu kỳ theo hướng dẫn phác đồ.

    Chỉnh liều theo chức năng thận

    Do thải trừ chủ yếu qua thận, bác sĩ sẽ tính toán liều khởi đầu và liều duy trì dựa trên mức lọc cầu thận hoặc độ thanh thải creatinine. Người bệnh suy thận, người cao tuổi hoặc có bệnh thận mạn cần theo dõi sát công thức máu và dấu hiệu độc tính.

    Điều chỉnh liều khi gặp độc tính

    • Giảm bạch cầu trung tính hoặc giảm tiểu cầu: có thể cần tạm ngừng thuốc, giảm liều hoặc dùng hỗ trợ theo chỉ định của bác sĩ.
    • Phát ban, phản ứng dị ứng: mức độ nhẹ có thể điều trị hỗ trợ; mức độ nặng cần ngừng thuốc và đi khám ngay.
    • Huyết khối: cần đánh giá cấp cứu và xử trí theo phác đồ; bác sĩ cân nhắc tiếp tục hay ngừng thuốc tùy nguy cơ – lợi ích.

    Tác dụng không mong muốn

    Không phải ai cũng gặp tác dụng không mong muốn. Một số phản ứng có thể nghiêm trọng và cần theo dõi chặt chẽ.

    Thường gặp

    • Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu.
    • Mệt mỏi, suy nhược, sốt.
    • Tiêu chảy hoặc táo bón, buồn nôn.
    • Phát ban, ngứa.
    • Chuột rút cơ, đau cơ xương khớp.

    Nghiêm trọng, cần đi khám ngay

    • Dấu hiệu nhiễm trùng nặng: sốt cao, rét run, ho đờm nhiều, đau họng nặng, tiểu buốt, vết loét miệng lan rộng.
    • Chảy máu bất thường: chấm xuất huyết, bầm tím, chảy máu chân răng, tiểu máu, phân đen.
    • Dấu hiệu huyết khối: đau ngực, khó thở, sưng đau một bên chân, ho ra máu.
    • Phản ứng da nặng: phồng rộp, bong tróc da, loét niêm mạc, sốt kèm phát ban lan rộng.

    Tương tác thuốc

    • Thuốc làm tăng nguy cơ huyết khối: một số phác đồ phối hợp (đặc biệt có corticosteroid) làm tăng nguy cơ; bác sĩ thường cân nhắc dự phòng huyết khối.
    • Thuốc ảnh hưởng chức năng thận: có thể làm thay đổi nồng độ thuốc và tăng độc tính.
    • Vắc xin sống giảm độc lực: người bệnh suy giảm miễn dịch do điều trị ung thư cần hỏi bác sĩ trước khi tiêm.
    • Rượu bia và các thuốc an thần: có thể làm tăng mệt mỏi, chóng mặt ở một số người.

    Luôn cung cấp danh sách đầy đủ thuốc đang dùng (kể cả thảo dược, thực phẩm chức năng) cho bác sĩ.

    Thận trọng khi sử dụng

    • Phụ nữ có khả năng mang thai: cần tuân thủ chương trình phòng ngừa thai nghiêm ngặt, sử dụng biện pháp tránh thai tin cậy, xét nghiệm thai theo lịch; không tự ý ngừng các biện pháp phòng ngừa.
    • Nam giới: cần tuân thủ hướng dẫn phòng ngừa để tránh phơi nhiễm cho thai nhi qua tinh dịch theo quy trình quản lý nguy cơ tại cơ sở điều trị.
    • Nguy cơ nhiễm trùng: do giảm bạch cầu; cần theo dõi triệu chứng sốt và đi khám sớm.
    • Bệnh tim mạch và nguy cơ huyết khối: cần đánh giá nguy cơ cá thể, đặc biệt ở người có tiền sử huyết khối, bất động lâu, béo phì hoặc hút thuốc lá.
    • Người cao tuổi và suy thận: dễ tích lũy thuốc và tăng độc tính; theo dõi sát và chỉnh liều theo bác sĩ.

    Thai kỳ và cho con bú

    • Thai kỳ: chống chỉ định. Nếu nghi ngờ có thai trong thời gian điều trị, cần ngừng thuốc và liên hệ bác sĩ ngay.
    • Cho con bú: thường không khuyến cáo do nguy cơ cho trẻ; bác sĩ sẽ tư vấn cụ thể.

    Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc có thể gây mệt mỏi, chóng mặt ở một số người. Nếu có triệu chứng, tránh lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi ổn định.

    Quên liều và xử trí

    • Nếu quên liều, xử trí theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc hướng dẫn sử dụng tại cơ sở điều trị. Không tự ý dùng gấp đôi liều để bù.
    • Nếu uống quá liều hoặc có triệu chứng bất thường, liên hệ cơ sở y tế ngay.

    Lenalidomide capsules 20mg (hoạt chất Lenalidomide)

    Lenalidomide là thuốc điều hòa miễn dịch có hoạt tính chống ung thư, được sử dụng trong một số bệnh lý huyết học ác tính. Đây là thuốc có yêu cầu quản lý nguy cơ nghiêm ngặt do nguy cơ gây dị tật thai nhi và các độc tính quan trọng khác. Bài viết này tổng hợp thông tin chuyên môn để hỗ trợ tham khảo; không thay thế chỉ định cá thể hóa của bác sĩ.

    Lưu ý an toàn quan trọng

    • Nguy cơ gây dị tật thai nhi và tử vong thai: Tuyệt đối không dùng cho phụ nữ đang mang thai. Cần loại trừ thai trước khi điều trị, và phòng ngừa thai nghiêm ngặt trong suốt thời gian dùng thuốc và một thời gian sau khi ngừng thuốc theo chương trình quản lý nguy cơ tại cơ sở điều trị.
    • Độc tính huyết học: Có thể gây giảm bạch cầu trung tính và giảm tiểu cầu đáng kể. Bắt buộc theo dõi công thức máu định kỳ; có thể cần giảm liều hoặc tạm ngừng thuốc.
    • Huyết khối tĩnh mạch và biến cố huyết khối động mạch: Nguy cơ huyết khối tăng, đặc biệt khi phối hợp với corticosteroid (ví dụ dexamethasone) hoặc một số phác đồ điều trị ung thư khác. Bác sĩ có thể chỉ định dự phòng huyết khối tùy nguy cơ.

    Nếu có dấu hiệu khó thở, đau ngực, sưng đau một bên chân, yếu liệt nửa người, nói khó, nhìn mờ đột ngột… cần đi khám cấp cứu ngay.

    Câu hỏi thường gặp

    Vì sao phải xét nghiệm máu định kỳ?

    Lenalidomide có thể gây giảm bạch cầu trung tính và giảm tiểu cầu. Xét nghiệm giúp phát hiện sớm để điều chỉnh liều, giảm nguy cơ nhiễm trùng và chảy máu.

    Tôi có thể tự ngừng thuốc khi thấy mệt không?

    Không. Việc ngừng hoặc giảm liều cần bác sĩ đánh giá nguyên nhân và mức độ độc tính. Tự ý ngừng thuốc có thể ảnh hưởng hiệu quả điều trị và làm bệnh tiến triển.

    Thuốc này có phải thuốc “hóa trị” không?

    Lenalidomide là thuốc điều hòa miễn dịch có hoạt tính chống ung thư. Thuốc có cơ chế khác một số thuốc hóa trị cổ điển nhưng vẫn là thuốc điều trị ung thư và cần theo dõi nghiêm ngặt.

    Thông tin sản phẩm

    Dạng bào chế
    Viên nang
    Quy cách
    Tùy quy cách đóng gói của nhà sản xuất và lô hàng
    Tên cơ sở sản xuất
    Hetero Labs Limited
    Nước sản xuất
    Ấn Độ
    Số giấy đăng ký lưu hành
    890114311725

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Lenalidomide capsules 20mg Hetero- Trị ung thư” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh