Lenalidomide capsules 20mg Hetero- Trị ung thư
iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.
| Hoạt chất | |
| Thương hiệu | |
| Lưu ý | Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. |
No products in the cart.
Return To Shop
iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.
| Hoạt chất | |
| Thương hiệu | |
| Lưu ý | Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. |
Lenalidomide gắn với protein cereblon (một thành phần của phức hợp ubiquitin ligase), từ đó làm thay đổi quá trình “đánh dấu” và phân hủy một số protein điều hòa phiên mã quan trọng trong tế bào. Kết quả là gây ức chế tăng sinh và thúc đẩy chết theo chương trình của tế bào ác tính ở một số bệnh lý huyết học.
Do cơ chế đa mục tiêu, lenalidomide thường được sử dụng trong phác đồ phối hợp. Hiệu quả và mức độ độc tính phụ thuộc loại bệnh, giai đoạn, thuốc phối hợp và đặc điểm người bệnh (đặc biệt là chức năng thận).
Lenalidomide dùng đường uống. Thuốc được hấp thu qua đường tiêu hóa; thức ăn có thể ảnh hưởng mức độ hấp thu ở một số người, vì vậy cần tuân thủ đúng cách dùng mà bác sĩ hướng dẫn cho từng phác đồ.
Lenalidomide phân bố vào các mô; mức gắn kết với protein huyết tương không cao như một số thuốc khác, nhưng điều này không loại trừ nguy cơ tương tác và độc tính, nhất là khi phối hợp nhiều thuốc chống ung thư.
Lenalidomide chuyển hóa không đáng kể qua gan so với nhiều thuốc khác; tuy nhiên vẫn cần đánh giá toàn diện tình trạng người bệnh, vì nguy cơ độc tính chịu ảnh hưởng bởi tuổi, bệnh đồng mắc và thuốc phối hợp.
Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận. Vì vậy, chức năng thận là yếu tố quyết định liều. Người bệnh suy thận cần chỉnh liều và theo dõi sát độc tính huyết học.
Lenalidomide được sử dụng như một phần của điều trị ung thư huyết học nhằm:
Chỉ định và phác đồ có thể khác nhau đáng kể giữa các cơ sở, tùy hồ sơ bệnh án và thuốc phối hợp. Người bệnh không tự ý mua hoặc tự sử dụng.
Nguyên tắc chung: liều lenalidomide được cá thể hóa theo bệnh lý, phác đồ phối hợp, chức năng thận, độc tính huyết học và đáp ứng điều trị.
Các liều dưới đây chỉ mang tính tham khảo chuyên môn; người bệnh phải tuân thủ đơn thuốc của bác sĩ chuyên khoa.
Do thải trừ chủ yếu qua thận, bác sĩ sẽ tính toán liều khởi đầu và liều duy trì dựa trên mức lọc cầu thận hoặc độ thanh thải creatinine. Người bệnh suy thận, người cao tuổi hoặc có bệnh thận mạn cần theo dõi sát công thức máu và dấu hiệu độc tính.
Không phải ai cũng gặp tác dụng không mong muốn. Một số phản ứng có thể nghiêm trọng và cần theo dõi chặt chẽ.
Luôn cung cấp danh sách đầy đủ thuốc đang dùng (kể cả thảo dược, thực phẩm chức năng) cho bác sĩ.
Thuốc có thể gây mệt mỏi, chóng mặt ở một số người. Nếu có triệu chứng, tránh lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi ổn định.
Lenalidomide là thuốc điều hòa miễn dịch có hoạt tính chống ung thư, được sử dụng trong một số bệnh lý huyết học ác tính. Đây là thuốc có yêu cầu quản lý nguy cơ nghiêm ngặt do nguy cơ gây dị tật thai nhi và các độc tính quan trọng khác. Bài viết này tổng hợp thông tin chuyên môn để hỗ trợ tham khảo; không thay thế chỉ định cá thể hóa của bác sĩ.
Nếu có dấu hiệu khó thở, đau ngực, sưng đau một bên chân, yếu liệt nửa người, nói khó, nhìn mờ đột ngột… cần đi khám cấp cứu ngay.
Lenalidomide có thể gây giảm bạch cầu trung tính và giảm tiểu cầu. Xét nghiệm giúp phát hiện sớm để điều chỉnh liều, giảm nguy cơ nhiễm trùng và chảy máu.
Không. Việc ngừng hoặc giảm liều cần bác sĩ đánh giá nguyên nhân và mức độ độc tính. Tự ý ngừng thuốc có thể ảnh hưởng hiệu quả điều trị và làm bệnh tiến triển.
Lenalidomide là thuốc điều hòa miễn dịch có hoạt tính chống ung thư. Thuốc có cơ chế khác một số thuốc hóa trị cổ điển nhưng vẫn là thuốc điều trị ung thư và cần theo dõi nghiêm ngặt.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.
Reviews
There are no reviews yet.