Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc ung thư, u bướu
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 61596

LegaSuni 12,5mg (Sunitinib) – Ức chế nhiều thụ thể tyrosine kinase

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Sunitinib
    Thương hiệu
    Legacius
    Quy cách Hộp 28 viên
    Thuốc cần kê toa Có
    Nhà sản xuất Legacius
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc ung thư, u bướu

    • #
      Nơi nhập dữ liệu

      Legasora 200mg (Sorafenib) – Ung thư tuyến giáp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #54839
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciPoma 2mg (Pomalidomide) – Điều trị đa u tủy xương

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #48917
      Nơi nhập dữ liệu

      Lornib 100mg (Lorlatinib) – Ung thư phổi không tế bào nhỏ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #48716
      Nơi nhập dữ liệu

      Luciselin 20mg (Selinexor) – Làm chậm tiến triển bệnh trong các bệnh ung thư

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #78783
      Nơi nhập dữ liệu

      Legagefi 250mg (Gefitinib) – Ung thư phổi không tế bào nhỏ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #52916
      Nơi nhập dữ liệu

      LegaFa 40mg ( Afatinib) – Ung thư phổi không tế bào nhỏ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #63156
      Nơi nhập dữ liệu

      Pazonat 400mg (Pazopanib) – Ung thư biểu mô tế bào thận

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #42365
      Nơi nhập dữ liệu

      Lazcluze 80mg (Lazertinib) – Điều trị ung thư phổi

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #92579
      Nơi nhập dữ liệu

      Sutinat 12,5mg (Sunitinib) – U mô đệm đường tiêu hóa, ung thư biểu mô tế bào thận

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #44357
      Nơi nhập dữ liệu

      Cizumab 400mg (Bevacizumab) – Điều trị một số bệnh ung thư

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    • Sunitinib 12,5mg dưới dạng sunitinib malate.
    • Tá dược vừa đủ

    Dược lực học

    • Sunitinib là thuốc điều trị ung thư nhắm trúng đích có khả năng ức chế nhiều thụ thể tyrosine kinase liên quan đến sự phát triển của tế bào u, hình thành mạch máu nuôi u và quá trình lan rộng của khối u. Hoạt chất này không tác động theo cơ chế gây độc tế bào trực tiếp như nhiều thuốc hóa trị cổ điển, mà can thiệp vào các đường truyền tín hiệu phân tử giữ vai trò quan trọng trong sinh học khối u.
    • Các đích tác dụng quan trọng của sunitinib bao gồm thụ thể yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGFR), thụ thể yếu tố tăng trưởng có nguồn gốc tiểu cầu (PDGFR), KIT, FLT3, CSF-1R và RET. Trong ung thư, các thụ thể này có thể hoạt hóa quá mức, làm tăng sinh mạch máu mới, thúc đẩy tế bào ung thư tăng trưởng và giúp khối u duy trì nguồn cung cấp oxy, chất dinh dưỡng.
    • Khi ức chế VEGFR và PDGFR, sunitinib làm giảm tín hiệu tạo mạch, từ đó hạn chế khả năng khối u hình thành hệ mạch máu mới để phát triển. Đây là cơ chế quan trọng trong ung thư biểu mô tế bào thận và nhiều khối u đặc có tính tăng sinh mạch cao. Khi ức chế KIT và các kinase liên quan, sunitinib có thể phát huy tác dụng ở một số trường hợp u mô đệm đường tiêu hóa, đặc biệt khi bệnh đã tiến triển hoặc không dung nạp với imatinib.
    • Tác dụng của sunitinib phụ thuộc vào loại bệnh, giai đoạn bệnh, đặc điểm sinh học khối u, tình trạng toàn thân và khả năng dung nạp của từng người bệnh. Thuốc có thể giúp làm chậm tiến triển bệnh, kiểm soát khối u hoặc kéo dài thời gian sống không tiến triển trong một số chỉ định, nhưng không phải người bệnh nào cũng đáp ứng giống nhau. Vì vậy, bác sĩ cần đánh giá định kỳ bằng lâm sàng, xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh để quyết định tiếp tục, tạm ngưng, giảm liều hoặc đổi phác đồ.

    Dược động học

    • Sunitinib được hấp thu qua đường uống. Sau khi uống, thuốc đạt nồng độ trong máu và phân bố vào các mô. Thức ăn thường không ảnh hưởng quá lớn đến hấp thu, do đó thuốc có thể được dùng cùng hoặc không cùng bữa ăn tùy hướng dẫn cụ thể của bác sĩ và dạng bào chế.
    • Sunitinib được chuyển hóa chủ yếu tại gan qua enzym CYP3A4 tạo thành chất chuyển hóa còn hoạt tính. Cả sunitinib và chất chuyển hóa có hoạt tính đều góp phần vào hiệu quả điều trị và nguy cơ tác dụng phụ. Do liên quan đến CYP3A4, nồng độ thuốc có thể tăng khi dùng cùng các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 như một số thuốc kháng nấm azol, kháng sinh macrolid hoặc thuốc điều trị HIV; ngược lại có thể giảm khi dùng cùng thuốc cảm ứng CYP3A4 như rifampicin, carbamazepin, phenytoin hoặc St. John’s wort.
    • Thuốc và các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua phân, một phần qua nước tiểu. Thời gian bán thải tương đối dài, vì vậy thuốc thường được dùng một lần mỗi ngày trong các phác đồ điều trị phù hợp. Ở người suy gan, suy thận, người cao tuổi hoặc người đang dùng nhiều thuốc khác, bác sĩ có thể cần theo dõi sát hơn để phát hiện độc tính và điều chỉnh điều trị khi cần.

    Công dụng

    • Ức chế quá trình tăng sinh và lan rộng của tế bào ung thư có liên quan đến các đường tín hiệu VEGFR, PDGFR, KIT và các kinase khác.
    • Giảm hình thành mạch máu mới nuôi khối u, từ đó góp phần làm chậm sự phát triển của khối u.
    • Kiểm soát tiến triển bệnh trong một số trường hợp u mô đệm đường tiêu hóa, ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển hoặc di căn, u thần kinh nội tiết tụy tiến triển theo chỉ định chuyên khoa.
    • Được sử dụng như một phần của chiến lược điều trị ung thư toàn diện, có thể bao gồm phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, điều trị miễn dịch, chăm sóc giảm nhẹ và theo dõi định kỳ tùy từng người bệnh.

    Chỉ định

    • U mô đệm đường tiêu hóa (GIST) không thể phẫu thuật hoặc đã di căn, đặc biệt sau khi thất bại, tiến triển bệnh hoặc không dung nạp với imatinib.
    • Ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển hoặc di căn ở người trưởng thành theo đánh giá của bác sĩ chuyên khoa.
    • U thần kinh nội tiết tụy không thể phẫu thuật, tiến triển hoặc di căn, biệt hóa tốt, trong trường hợp bác sĩ đánh giá phù hợp với điều trị bằng sunitinib.
    • Một số tình huống điều trị khác theo phác đồ chuyên khoa, hướng dẫn điều trị hiện hành và quyết định của bác sĩ.

    Chống chỉ định

    • Quá mẫn với sunitinib, sunitinib malate hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
    • Người bệnh có tiền sử phản ứng dị ứng nghiêm trọng liên quan đến sunitinib.
    • Phụ nữ đang mang thai, nghi ngờ có thai hoặc có khả năng mang thai nhưng không sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả, trừ khi bác sĩ chuyên khoa đánh giá lợi ích vượt trội nguy cơ trong tình huống đặc biệt.
    • Không dùng thuốc nếu chưa có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa ung bướu.

    Liều dùng và cách dùng

    Liều dùng tham khảo

    Trong một số chỉ định như GIST hoặc ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển, sunitinib thường được dùng theo chu kỳ, ví dụ dùng hằng ngày trong 4 tuần, sau đó nghỉ 2 tuần, tạo thành chu kỳ 6 tuần. Ở một số chỉ định khác như u thần kinh nội tiết tụy, thuốc có thể được dùng hằng ngày liên tục với liều khác theo chỉ định.

    Hàm lượng 12,5mg thường được dùng để phối hợp tạo liều phù hợp, giảm liều khi có độc tính hoặc điều chỉnh theo phác đồ cá thể hóa. Bác sĩ có thể tăng, giảm, tạm ngừng hoặc ngừng hẳn thuốc tùy mức độ tác dụng phụ như tăng huyết áp, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, độc tính gan, suy tim, tiêu chảy nặng, viêm niêm mạc, phản ứng da hoặc các biến cố nghiêm trọng khác.

    Cách dùng

    • Uống thuốc nguyên viên với nước, không tự ý mở, nghiền, nhai hoặc bẻ viên nếu không có hướng dẫn.
    • Có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn, nhưng nên dùng vào cùng một thời điểm mỗi ngày để duy trì nồng độ thuốc ổn định.
    • Không uống cùng bưởi chùm hoặc nước ép bưởi chùm vì có thể làm tăng nồng độ sunitinib trong máu và tăng nguy cơ độc tính.
    • Tuân thủ lịch dùng thuốc, lịch nghỉ thuốc và lịch tái khám đúng theo hướng dẫn của bác sĩ.
    • Không tự ý dùng thêm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng hoặc thảo dược nếu chưa hỏi ý kiến bác sĩ/dược sĩ.

    Xử trí khi quên liều và quá liều

    Khi quên liều

    Nếu quên một liều LegaSuni 12,5mg, người bệnh nên xử trí theo hướng dẫn riêng của bác sĩ điều trị. Thông thường, nếu nhớ ra trong thời gian không quá xa so với giờ dùng thuốc, có thể uống liều đã quên. Nếu đã gần đến thời điểm dùng liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như lịch cũ.

    Không uống gấp đôi liều để bù liều đã quên. Nếu quên nhiều liều hoặc không chắc cần xử trí thế nào, hãy liên hệ bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ lâm sàng để được hướng dẫn.

    Khi dùng quá liều

    Dùng quá liều sunitinib có thể làm tăng nguy cơ độc tính nghiêm trọng như mệt lả, tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim, xuất huyết, tiêu chảy nặng, nôn ói, giảm tế bào máu, tổn thương gan, viêm niêm mạc hoặc phản ứng da nghiêm trọng.

    Nếu nghi ngờ uống quá liều, cần ngừng thuốc và đến cơ sở y tế ngay. Mang theo vỏ thuốc, toa thuốc và danh sách các thuốc đang dùng để nhân viên y tế đánh giá. Không tự gây nôn hoặc tự điều trị tại nhà.

    Tác dụng không mong muốn

    Tác dụng phụ thường gặp

    • Mệt mỏi, suy nhược, chán ăn, sụt cân.
    • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu.
    • Viêm miệng, loét miệng, thay đổi vị giác.
    • Đổi màu da hoặc tóc, khô da, phát ban, hội chứng bàn tay – bàn chân.
    • Tăng huyết áp, đau đầu, chóng mặt.
    • Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu.
    • Suy giáp hoặc thay đổi chức năng tuyến giáp.
    • Tăng men gan, thay đổi xét nghiệm sinh hóa máu.

    Tác dụng phụ nghiêm trọng cần báo bác sĩ ngay

    • Đau ngực, khó thở, phù chân, hồi hộp, ngất hoặc dấu hiệu suy tim.
    • Huyết áp tăng cao, đau đầu dữ dội, nhìn mờ, lú lẫn.
    • Vàng da, vàng mắt, nước tiểu sậm màu, đau vùng gan, mệt lả bất thường.
    • Chảy máu bất thường, nôn ra máu, đi ngoài phân đen, ho ra máu, bầm tím nhiều.
    • Sốt, đau họng, nhiễm khuẩn tái diễn hoặc dấu hiệu giảm bạch cầu nặng.
    • Tiêu chảy nặng, nôn kéo dài, mất nước, không ăn uống được.
    • Đau bụng dữ dội, bụng chướng, nghi ngờ thủng đường tiêu hóa.
    • Phát ban lan rộng, phồng rộp da, bong tróc da, loét niêm mạc.
    • Co giật, đau đầu dữ dội, rối loạn thị giác hoặc dấu hiệu hội chứng não sau có hồi phục.

    Thận trọng khi sử dụng

    Độc tính trên gan

    Sunitinib có thể gây tăng men gan, tổn thương gan nặng và hiếm khi suy gan. Cần kiểm tra chức năng gan trước điều trị, trong quá trình điều trị và khi có triệu chứng nghi ngờ như vàng da, đau hạ sườn phải, mệt nhiều, buồn nôn kéo dài hoặc nước tiểu sẫm màu.

    Tim mạch và huyết áp

    Thuốc có thể gây tăng huyết áp, giảm chức năng thất trái, suy tim hoặc kéo dài khoảng QT. Người bệnh có tiền sử bệnh tim, rối loạn nhịp, suy tim, bệnh mạch vành hoặc đang dùng thuốc ảnh hưởng khoảng QT cần được theo dõi chặt chẽ. Nên đo huyết áp định kỳ và điều trị tăng huyết áp theo chỉ định.

    Xuất huyết và thủng đường tiêu hóa

    Sunitinib có thể làm tăng nguy cơ chảy máu, bao gồm chảy máu tiêu hóa, chảy máu khối u hoặc xuất huyết nghiêm trọng. Người bệnh cần báo ngay nếu có đi ngoài phân đen, nôn ra máu, ho ra máu, chảy máu cam kéo dài, tiểu máu hoặc bầm tím bất thường.

    Công thức máu

    Thuốc có thể gây giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu hoặc thiếu máu. Bác sĩ thường chỉ định xét nghiệm công thức máu định kỳ. Khi có sốt, rét run, nhiễm trùng, chảy máu hoặc mệt lả, cần đi khám sớm.

    Tuyến giáp

    Suy giáp là tác dụng phụ có thể gặp khi dùng sunitinib. Người bệnh có thể được kiểm tra TSH, FT4 trước và trong điều trị. Các dấu hiệu như mệt mỏi, tăng cân, lạnh, táo bón, da khô hoặc nhịp tim chậm cần được thông báo cho bác sĩ.

    Vết thương và phẫu thuật

    Sunitinib có thể ảnh hưởng đến quá trình lành vết thương. Nếu chuẩn bị phẫu thuật, nhổ răng hoặc can thiệp xâm lấn, người bệnh cần thông báo với bác sĩ đang điều trị ung thư để được hướng dẫn tạm ngừng hoặc dùng lại thuốc đúng thời điểm.

    Đường huyết

    Thuốc có thể gây thay đổi đường huyết, bao gồm hạ đường huyết ở một số người bệnh, đặc biệt khi dùng cùng thuốc điều trị đái tháo đường. Người bệnh đái tháo đường cần theo dõi đường huyết và báo bác sĩ nếu có vã mồ hôi, run tay, đói cồn cào, lú lẫn hoặc ngất.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Sunitinib có thể gây hại cho thai nhi. Phụ nữ đang mang thai, nghi ngờ có thai hoặc dự định có thai cần thông báo với bác sĩ trước khi dùng thuốc. Người có khả năng mang thai cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và tiếp tục sau khi ngừng thuốc theo khoảng thời gian bác sĩ khuyến cáo.

    Nam giới có bạn tình có khả năng mang thai cũng cần trao đổi với bác sĩ về biện pháp tránh thai trong quá trình điều trị. Sunitinib có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở một số người bệnh, vì vậy người có nhu cầu sinh con trong tương lai nên hỏi bác sĩ về bảo tồn sinh sản trước khi điều trị.

    Không khuyến cáo cho con bú trong thời gian dùng LegaSuni 12,5mg và trong một thời gian sau khi ngừng thuốc, do nguy cơ thuốc bài tiết vào sữa và gây hại cho trẻ bú mẹ. Bác sĩ sẽ tư vấn lựa chọn phù hợp tùy tình trạng bệnh và nhu cầu của người mẹ.

    Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    LegaSuni 12,5mg có thể gây mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu, rối loạn thị giác hoặc suy nhược. Người bệnh nên thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao hoặc thực hiện công việc cần tỉnh táo cao, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị, sau khi tăng liều hoặc khi đang có tác dụng phụ.

    Tương tác thuốc

    Thuốc có thể làm tăng nồng độ sunitinib

    • Thuốc kháng nấm azol như ketoconazol, itraconazol, voriconazol, posaconazol.
    • Một số kháng sinh macrolid như clarithromycin, erythromycin.
    • Một số thuốc điều trị HIV hoặc thuốc ức chế protease.
    • Nước ép bưởi chùm.

    Khi nồng độ sunitinib tăng, nguy cơ độc tính như tăng huyết áp, tiêu chảy, viêm niêm mạc, độc gan, rối loạn nhịp tim hoặc giảm tế bào máu có thể tăng.

    Thuốc có thể làm giảm hiệu quả sunitinib

    • Rifampicin, rifabutin.
    • Carbamazepin, phenytoin, phenobarbital.
    • Dexamethason liều kéo dài trong một số trường hợp.
    • St. John’s wort và một số chế phẩm thảo dược cảm ứng enzym gan.

    Thuốc cần thận trọng khi phối hợp

    • Thuốc kéo dài khoảng QT hoặc gây rối loạn điện giải.
    • Thuốc chống đông, thuốc chống kết tập tiểu cầu hoặc thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu.
    • Thuốc điều trị tăng huyết áp, thuốc tim mạch, thuốc lợi tiểu.
    • Thuốc điều trị đái tháo đường do nguy cơ thay đổi đường huyết.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và tránh ẩm.
    • Giữ thuốc trong bao bì gốc cho đến khi sử dụng.
    • Để xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.
    • Không dùng thuốc đã quá hạn, viên bị biến màu, ẩm, vỡ hoặc có dấu hiệu bất thường.

    Theo dõi trong quá trình điều trị

    • Khám lâm sàng, đánh giá triệu chứng, cân nặng, mức độ mệt mỏi và khả năng sinh hoạt.
    • Đo huyết áp thường xuyên, đặc biệt trong những tuần đầu điều trị.
    • Công thức máu để phát hiện giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu.
    • Chức năng gan, thận, điện giải đồ và các xét nghiệm sinh hóa cần thiết.
    • Chức năng tuyến giáp định kỳ.
    • Đánh giá tim mạch, điện tâm đồ hoặc siêu âm tim khi có nguy cơ hoặc triệu chứng nghi ngờ.
    • Đánh giá protein niệu khi cần.
    • Chẩn đoán hình ảnh để theo dõi kích thước khối u và mức độ đáp ứng theo lịch hẹn của bác sĩ.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “LegaSuni 12,5mg (Sunitinib) – Ức chế nhiều thụ thể tyrosine kinase” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh