Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc hô hấp
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 12863

Nasargum 6mg (Deflazacort) – Chống viêm và ức chế miễn dịch

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Chính hãng Tra cứu
560110424623

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Thương hiệu
    Medinfar Manufacturing
    Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên
    Thuốc cần kê toa Có
    Dạng bào chếViên nén
    Số đăng ký 560110424623
    Xuất xứ Bồ Đào Nha
    Nhà sản xuất Medinfar Manufacturing
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc hô hấp

    • #24789
      Nơi nhập dữ liệu

      Eladim 300mg (Erdostein) – Tiêu chất nhầy đường hô hấp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #42358
      Nơi nhập dữ liệu

      Murtakat 4mg (Montelukast) – Hỗ trợ kiểm soát hen phế quản

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #74845
      Nơi nhập dữ liệu

      Montelair 10mg (Montelukast) – Hỗ trợ kiểm soát hen phế quản và viêm mũi dị ứng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #71936
      Nơi nhập dữ liệu

      Fortraget (Budesonide/ Formoterol ) – Kiểm soát viêm đường thở và giãn phế quản

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #43348
      Nơi nhập dữ liệu

      Atmurcat 4mg (Montelukast) – Hen phế quản, viêm mũi dị ứng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #47976
      Nơi nhập dữ liệu

      Ingair 10mg (Montelukast) – Trị hen phế quản và viêm mũi dị ứng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #12148
      Nơi nhập dữ liệu

      Satarex (Beclomethasone) – Điều trị viêm mũi dị ứng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #49977
      Nơi nhập dữ liệu

      Endrin 300mg (Erdosteine) – Viêm phế quản mạn tính

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #64581
      Nơi nhập dữ liệu

      Anpemux 250mg (Carbocystein) – Long đờm và điều hòa sự tiết chất nhầy

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    • Deflazacort 6mg.
    • Tá dược vừa đủ

    Dược lực học

    • Deflazacort là một glucocorticoid tổng hợp, có tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch. Sau khi vào cơ thể, deflazacort được chuyển hóa thành chất có hoạt tính, sau đó gắn vào thụ thể glucocorticoid trong tế bào. Phức hợp này đi vào nhân tế bào và điều hòa biểu hiện của nhiều gen liên quan đến phản ứng viêm, miễn dịch và chuyển hóa.
    • Ở mức độ chống viêm, deflazacort làm giảm sản xuất các chất trung gian gây viêm như prostaglandin, leukotrien, cytokine và các phân tử kết dính. Nhờ đó, thuốc có thể làm giảm sưng, nóng, đỏ, đau, giảm phù nề mô và cải thiện triệu chứng trong các bệnh lý viêm. Thuốc cũng làm giảm hoạt động của bạch cầu, đại thực bào và tế bào lympho tại ổ viêm, từ đó hạn chế phản ứng viêm quá mức.
    • Ở mức độ miễn dịch, deflazacort ức chế một phần hoạt động của hệ miễn dịch, đặc biệt là các đáp ứng qua trung gian tế bào. Cơ chế này có lợi trong một số bệnh tự miễn, bệnh dị ứng nặng hoặc bệnh viêm mạn tính, nhưng đồng thời làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, lao tiềm ẩn tái hoạt hoặc làm che lấp triệu chứng nhiễm trùng.
    • Deflazacort có hoạt tính glucocorticoid tương tự prednisolon/prednison nhưng được sử dụng với quy đổi liều khác nhau. Về mặt thực hành, liều tương đương thường được ước tính khoảng 6mg deflazacort tương đương 5mg prednisolon hoặc prednison, tuy nhiên việc chuyển đổi liều phải do bác sĩ thực hiện vì còn phụ thuộc bệnh lý, đáp ứng điều trị, thời gian dùng thuốc và nguy cơ tác dụng phụ của từng bệnh nhân.

    Dược động học

    • Sau khi uống, deflazacort được hấp thu qua đường tiêu hóa và nhanh chóng chuyển hóa thành dạng có hoạt tính chính. Thuốc phát huy tác dụng toàn thân thông qua phân bố vào máu và mô đích. Do là corticosteroid, hiệu quả lâm sàng không chỉ phụ thuộc vào nồng độ thuốc trong máu tại một thời điểm mà còn liên quan đến tác động điều hòa gen, vì vậy thời gian tác dụng có thể kéo dài hơn thời gian tồn tại của thuốc trong huyết tương.
    • Deflazacort được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Các chất chuyển hóa sau đó được đào thải qua nước tiểu và một phần qua phân. Ở bệnh nhân suy gan, suy thận, người cao tuổi hoặc người đang dùng thuốc ảnh hưởng đến enzym chuyển hóa, bác sĩ có thể cần theo dõi sát hơn để giảm nguy cơ tích lũy hoặc tác dụng không mong muốn.
    • Thức ăn thường không làm mất tác dụng của thuốc. Nasargum 6mg có thể được dùng cùng hoặc sau bữa ăn để giảm kích ứng đường tiêu hóa. Trong thực hành, corticosteroid đường uống thường được ưu tiên dùng vào buổi sáng, phù hợp với nhịp tiết cortisol tự nhiên của cơ thể và có thể giúp giảm ảnh hưởng lên giấc ngủ, trừ khi bác sĩ có hướng dẫn khác.

    Công dụng

    • Giảm phản ứng viêm trong các bệnh lý viêm cấp hoặc mạn tính.
    • Hỗ trợ kiểm soát các đợt bùng phát của bệnh dị ứng hoặc bệnh miễn dịch.
    • Giảm phù nề, đau, đỏ, nóng tại mô viêm khi phản ứng viêm gây ảnh hưởng đáng kể đến chức năng cơ quan.
    • Hỗ trợ điều trị các bệnh lý có cơ chế tự miễn hoặc viêm quá mức khi cần corticosteroid toàn thân.
    • Thay thế hoặc chuyển đổi từ corticosteroid khác trong một số trường hợp theo đánh giá của bác sĩ.

    Chỉ định

    • Bệnh dị ứng nặng hoặc kéo dài không đáp ứng đầy đủ với điều trị thông thường.
    • Bệnh lý viêm đường hô hấp, viêm da, viêm khớp, viêm mô mềm hoặc các bệnh viêm khác khi bác sĩ đánh giá cần corticosteroid toàn thân.
    • Các bệnh tự miễn hoặc rối loạn miễn dịch như lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp, viêm mạch, bệnh mô liên kết hoặc các tình trạng tương tự theo chỉ định chuyên khoa.
    • Một số bệnh lý huyết học, thận học, tiêu hóa, da liễu hoặc thần kinh có chỉ định dùng glucocorticoid.
    • Một số phác đồ điều trị chuyên khoa khác có sử dụng deflazacort theo hướng dẫn của bác sĩ.

    Chỉ định cụ thể, thời gian dùng và liều dùng phải dựa trên chẩn đoán, mức độ bệnh, đáp ứng điều trị và nguy cơ tác dụng phụ của từng người bệnh. Không nên dùng Nasargum 6mg chỉ để giảm đau, giảm mệt hoặc điều trị triệu chứng thông thường nếu chưa rõ nguyên nhân.

    Chống chỉ định

    • Quá mẫn với deflazacort hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Nhiễm khuẩn toàn thân chưa được kiểm soát bằng điều trị phù hợp, trừ khi corticosteroid được bác sĩ chỉ định trong bối cảnh đặc biệt.
    • Đang dùng hoặc chuẩn bị dùng vắc xin sống trong khi điều trị corticosteroid liều ức chế miễn dịch, trừ khi có chỉ định và đánh giá chuyên khoa.
    • Một số tình trạng bệnh lý nặng mà việc dùng corticosteroid có thể làm bệnh xấu đi, bác sĩ sẽ cân nhắc cụ thể trước khi kê đơn.

    Liều dùng và cách dùng

    Liều dùng Nasargum 6mg phải được cá thể hóa. Bác sĩ sẽ lựa chọn liều dựa trên bệnh cần điều trị, mức độ nặng, tuổi, cân nặng, bệnh mắc kèm, thuốc đang dùng và đáp ứng của người bệnh. Nguyên tắc chung khi dùng corticosteroid là dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

    Liều dùng tham khảo

    • Người lớn: liều có thể thay đổi rộng tùy bệnh lý. Một số trường hợp dùng liều thấp ngắn ngày, trong khi các bệnh viêm hoặc tự miễn nặng có thể cần liều cao hơn và giảm dần theo đáp ứng.
    • Trẻ em: chỉ dùng khi có chỉ định rõ ràng của bác sĩ. Liều thường được tính theo cân nặng hoặc diện tích cơ thể và cần theo dõi tăng trưởng, nhiễm khuẩn, mắt, xương và tuyến thượng thận.
    • Khi chuyển đổi từ prednisolon/prednison sang deflazacort hoặc ngược lại, bác sĩ có thể dùng tỷ lệ ước tính 6mg deflazacort gần tương đương 5mg prednisolon/prednison, nhưng không nên tự quy đổi tại nhà.

    Cách dùng

    • Uống thuốc với một ly nước, có thể dùng cùng hoặc sau bữa ăn để giảm khó chịu dạ dày.
    • Nếu dùng một lần mỗi ngày, thường nên dùng vào buổi sáng, trừ khi bác sĩ chỉ định thời điểm khác.
    • Không tự ý tăng liều, giảm liều, dùng kéo dài hoặc ngừng thuốc đột ngột.
    • Nếu phải dùng trong nhiều ngày hoặc dài hơn, bác sĩ thường sẽ giảm liều từ từ khi ngừng để tránh suy tuyến thượng thận cấp.

    Xử trí khi quên liều và quá liều

    Khi quên liều

    • Nếu nhớ ra trong thời gian gần với liều đã quên, hãy uống ngay khi nhớ.
    • Nếu đã gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp như lịch bình thường.
    • Không uống gấp đôi liều để bù liều đã quên.
    • Nếu thường xuyên quên thuốc, nên trao đổi với bác sĩ để được hướng dẫn cách dùng phù hợp hơn.

    Khi quá liều

    Dùng quá liều corticosteroid có thể làm tăng nguy cơ tăng đường huyết, tăng huyết áp, phù, rối loạn điện giải, kích thích, mất ngủ, đau dạ dày hoặc làm nặng nhiễm khuẩn tiềm ẩn. Nếu uống nhầm nhiều viên hoặc có biểu hiện bất thường, người bệnh cần liên hệ bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất, mang theo vỏ thuốc và đơn thuốc để được đánh giá.

    Tác dụng không mong muốn

    • Tiêu hóa: khó tiêu, đau thượng vị, buồn nôn, tăng nguy cơ viêm loét hoặc xuất huyết tiêu hóa, đặc biệt khi dùng cùng NSAID hoặc có tiền sử loét dạ dày.
    • Chuyển hóa – nội tiết: tăng đường huyết, khó kiểm soát đái tháo đường, tăng cân, giữ nước, rối loạn phân bố mỡ, hội chứng Cushing khi dùng kéo dài.
    • Tim mạch – thận: phù, tăng huyết áp, rối loạn điện giải, làm nặng suy tim hoặc bệnh thận ở người nhạy cảm.
    • Cơ xương: yếu cơ, đau cơ, loãng xương, tăng nguy cơ gãy xương, hoại tử vô mạch chỏm xương đùi khi dùng kéo dài.
    • Miễn dịch: tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, nhiễm virus; có thể làm che lấp sốt và dấu hiệu viêm.
    • Thần kinh – tâm thần: mất ngủ, bồn chồn, thay đổi khí sắc, lo âu, kích thích, trầm cảm hoặc rối loạn tâm thần ở người có yếu tố nguy cơ.
    • Mắt: tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể, nhìn mờ hoặc làm nặng một số bệnh nhiễm trùng mắt.
    • Da: mỏng da, bầm tím, chậm lành vết thương, nổi mụn, rạn da khi dùng kéo dài.
    • Tuyến thượng thận: ức chế trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận, có thể gây suy thượng thận nếu ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dùng kéo dài.

    Thận trọng khi sử dụng

    • Không ngừng thuốc đột ngột: nếu đã dùng corticosteroid hơn vài ngày hoặc dùng liều cao, việc ngừng đột ngột có thể gây suy tuyến thượng thận, mệt lả, tụt huyết áp, đau cơ, đau khớp, buồn nôn hoặc nguy hiểm hơn.
    • Nhiễm khuẩn: corticosteroid có thể làm giảm sức đề kháng và che lấp triệu chứng nhiễm trùng. Người bệnh cần báo bác sĩ nếu đang hoặc từng mắc lao, viêm gan virus, herpes, thủy đậu, zona, nhiễm nấm hoặc nhiễm khuẩn mạn tính.
    • Đái tháo đường: thuốc có thể làm tăng đường huyết. Người bệnh đái tháo đường cần theo dõi glucose máu sát hơn và có thể cần điều chỉnh thuốc hạ đường huyết.
    • Tăng huyết áp, suy tim, bệnh thận: corticosteroid có thể gây giữ muối nước, phù và tăng huyết áp. Cần theo dõi cân nặng, huyết áp và triệu chứng phù.
    • Loãng xương: dùng kéo dài làm giảm mật độ xương. Bác sĩ có thể khuyến nghị bổ sung calci, vitamin D, vận động phù hợp hoặc thuốc bảo vệ xương tùy nguy cơ.
    • Tiêu hóa: thận trọng ở người có tiền sử viêm loét dạ dày – tá tràng, xuất huyết tiêu hóa hoặc đang dùng thuốc giảm đau chống viêm không steroid.
    • Mắt: dùng kéo dài cần theo dõi mắt nếu có nguy cơ tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể hoặc nhìn mờ.
    • Trẻ em: corticosteroid kéo dài có thể ảnh hưởng tăng trưởng. Trẻ dùng thuốc cần được theo dõi chiều cao, cân nặng và phát triển định kỳ.
    • Phẫu thuật, chấn thương, stress nặng: người đang hoặc vừa dùng corticosteroid kéo dài có thể cần điều chỉnh liều trong giai đoạn stress sinh lý. Cần báo cho bác sĩ phẫu thuật hoặc bác sĩ cấp cứu biết tiền sử dùng thuốc.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Phụ nữ có thai chỉ nên dùng Nasargum 6mg khi bác sĩ đánh giá lợi ích vượt trội nguy cơ. Corticosteroid toàn thân có thể liên quan đến một số nguy cơ cho mẹ và thai, đặc biệt khi dùng liều cao hoặc kéo dài. Nếu đang mang thai, dự định có thai hoặc phát hiện có thai trong khi dùng thuốc, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ để được điều chỉnh phác đồ phù hợp.

    Deflazacort và/hoặc các corticosteroid tương tự có thể bài tiết vào sữa mẹ ở mức độ nhất định. Phụ nữ đang cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Bác sĩ sẽ cân nhắc liều, thời gian dùng thuốc và tình trạng của trẻ bú mẹ để quyết định có tiếp tục cho bú, đổi thuốc hoặc theo dõi thêm hay không.

    Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Nasargum 6mg thường không trực tiếp gây buồn ngủ như một số thuốc thần kinh. Tuy nhiên, thuốc có thể gây mất ngủ, chóng mặt, thay đổi tâm trạng, nhìn mờ hoặc yếu cơ ở một số người. Nếu xuất hiện các biểu hiện này, người bệnh nên thận trọng khi lái xe, làm việc trên cao hoặc vận hành máy móc cho đến khi biết rõ phản ứng của cơ thể với thuốc.

    Tương tác thuốc

    Deflazacort có thể tương tác với nhiều thuốc. Người bệnh nên thông báo cho bác sĩ tất cả thuốc đang dùng, bao gồm thuốc kê đơn, không kê đơn, thực phẩm chức năng và thuốc thảo dược.

    • Thuốc ức chế CYP3A4 như ketoconazol, itraconazol, clarithromycin, ritonavir hoặc một số thuốc kháng virus: có thể làm tăng nồng độ deflazacort và tăng nguy cơ tác dụng phụ.
    • Thuốc cảm ứng CYP3A4 như rifampicin, carbamazepin, phenytoin, phenobarbital: có thể làm giảm hiệu quả corticosteroid.
    • Nước bưởi/chế phẩm từ bưởi: có thể ảnh hưởng chuyển hóa thuốc qua CYP3A4, nên tránh dùng đồng thời nếu không có hướng dẫn của bác sĩ.
    • NSAID như ibuprofen, diclofenac, naproxen, aspirin liều chống viêm: tăng nguy cơ kích ứng, loét hoặc xuất huyết tiêu hóa.
    • Thuốc chống đông như warfarin: có thể làm thay đổi tác dụng chống đông, cần theo dõi INR và dấu hiệu chảy máu.
    • Thuốc hạ đường huyết/insulin: corticosteroid có thể làm tăng đường huyết, cần theo dõi và điều chỉnh điều trị đái tháo đường khi cần.
    • Thuốc lợi tiểu mất kali hoặc amphotericin B: tăng nguy cơ hạ kali máu.
    • Vắc xin sống: tránh tiêm trong thời gian dùng corticosteroid liều ức chế miễn dịch vì nguy cơ nhiễm trùng do vắc xin.
    • Thuốc ức chế miễn dịch khác: tăng nguy cơ nhiễm khuẩn và cần theo dõi sát.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản Nasargum 6mg ở nơi khô mát, tránh ẩm và tránh ánh sáng trực tiếp.
    • Nhiệt độ bảo quản theo khuyến cáo trên bao bì, thường không quá 30°C nếu không có hướng dẫn đặc biệt khác.
    • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
    • Không dùng thuốc đã quá hạn, viên bị biến màu, ẩm mốc, nứt vỡ hoặc có dấu hiệu bất thường.

    Theo dõi trong quá trình điều trị

    • Theo dõi huyết áp, cân nặng, phù và dấu hiệu giữ nước.
    • Theo dõi đường huyết, đặc biệt ở người có đái tháo đường hoặc nguy cơ tiền đái tháo đường.
    • Theo dõi triệu chứng nhiễm khuẩn như sốt, ho, đau họng, tiểu buốt, tổn thương da hoặc mệt bất thường.
    • Đánh giá tiêu hóa nếu có đau thượng vị, nôn, đi ngoài phân đen hoặc dùng kèm NSAID.
    • Theo dõi mật độ xương, nguy cơ té ngã và bổ sung dự phòng loãng xương nếu điều trị kéo dài.
    • Theo dõi mắt khi dùng lâu dài hoặc có biểu hiện nhìn mờ, đau mắt.
    • Ở trẻ em, cần theo dõi chiều cao, cân nặng và tốc độ tăng trưởng.
    • Khi chuẩn bị ngừng thuốc sau thời gian dùng kéo dài, cần có kế hoạch giảm liều từ từ theo hướng dẫn của bác sĩ.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Nasargum 6mg (Deflazacort) – Chống viêm và ức chế miễn dịch” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
    Chính hãng Tra cứu
    560110424623

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh