Zelitrex 500mg (Valaciclovir) – Điều trị nhiễm virus Herpes
iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.
| Hoạt chất | |
| Thương hiệu | |
| Thuốc cần kê toa | Có |
| Lưu ý | Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. |
iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.
| Hoạt chất | |
| Thương hiệu | |
| Thuốc cần kê toa | Có |
| Lưu ý | Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. |
| Thành phần hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| Valaciclovir hydrochloride ngậm nước | Tương đương valaciclovir 500mg |
Sau khi uống, valaciclovir được hấp thu qua đường tiêu hóa và chuyển hóa nhanh thành aciclovir. So với aciclovir đường uống, valaciclovir có sinh khả dụng tốt hơn. Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn, nhưng nên dùng đều đặn vào các thời điểm cố định.
Aciclovir phân bố vào nhiều mô và dịch cơ thể, bao gồm dịch mụn nước, mô da niêm mạc và hệ thần kinh trung ương ở mức độ nhất định. Nhiễm Herpes nặng ở mắt, não hoặc ở người suy giảm miễn dịch cần đánh giá chuyên khoa và có thể cần điều trị đường tĩnh mạch.
Valaciclovir được chuyển hóa thành aciclovir và L-valin. Aciclovir được thải trừ chủ yếu qua thận bằng lọc cầu thận và bài tiết ống thận. Khi chức năng thận giảm, thuốc có thể tích lũy, làm tăng nguy cơ độc tính thần kinh và độc tính thận. Người bệnh cần uống đủ nước trong thời gian dùng thuốc, trừ khi bác sĩ yêu cầu hạn chế dịch.
Zelitrex 500mg có công dụng ức chế sự nhân lên của virus Herpes nhạy cảm, giúp điều trị các đợt nhiễm herpes simplex, herpes sinh dục, herpes môi, zona thần kinh và dự phòng tái phát trong một số trường hợp. Thuốc có thể giúp giảm thời gian lành tổn thương, giảm đau, giảm mức độ lan rộng mụn nước và giảm nguy cơ lây truyền khi phối hợp biện pháp phòng ngừa phù hợp.
Uống Zelitrex 500mg với nước, theo đúng liều và thời gian bác sĩ kê. Có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Nên bắt đầu thuốc càng sớm càng tốt sau khi xuất hiện triệu chứng nghi do Herpes như ngứa rát, đau, châm chích, mụn nước hoặc đau dọc khoanh thần kinh.
Trong thời gian dùng thuốc, nên uống đủ nước để giảm nguy cơ kết tinh aciclovir tại thận, đặc biệt ở người dùng liều cao, người cao tuổi hoặc người có nguy cơ mất nước. Không tự ý ngừng thuốc sớm khi tổn thương vừa giảm nếu bác sĩ đã kê đủ liệu trình.
Liều dùng valaciclovir phụ thuộc loại nhiễm virus, mức độ bệnh, thời điểm bắt đầu điều trị, chức năng thận, tuổi, tình trạng miễn dịch và mục tiêu điều trị hay dự phòng. Zelitrex 500mg là hàm lượng thường dùng để bác sĩ linh hoạt xây dựng phác đồ. Người bệnh cần dùng đúng đơn thuốc, không tự áp dụng liều của người khác.
Nếu quên một liều Zelitrex 500mg, hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc như bình thường. Không uống gấp đôi liều để bù vì có thể tăng nguy cơ tác dụng phụ, đặc biệt ở người suy thận.
Quá liều valaciclovir có thể gây buồn nôn, nôn, đau đầu, lú lẫn, kích động, ảo giác, co giật, suy thận cấp hoặc giảm ý thức, đặc biệt ở người suy thận hoặc mất nước. Khi nghi ngờ quá liều, cần đến cơ sở y tế ngay và mang theo vỏ thuốc. Điều trị chủ yếu là hỗ trợ, theo dõi chức năng thận, bù dịch phù hợp và trong một số trường hợp nặng có thể cần lọc máu.
Valaciclovir có thể được bác sĩ cân nhắc sử dụng trong thai kỳ khi lợi ích vượt trội nguy cơ, đặc biệt trong một số trường hợp herpes sinh dục cần điều trị hoặc dự phòng trước sinh. Phụ nữ có thai không nên tự ý dùng thuốc. Nếu có mụn nước, loét sinh dục, đau rát hoặc nghi nhiễm herpes trong thai kỳ, cần khám sản khoa để được xử trí phù hợp.
Aciclovir, chất chuyển hóa của valaciclovir, có thể bài tiết vào sữa mẹ. Việc dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú cần theo chỉ định của bác sĩ. Người mẹ cần tránh để trẻ tiếp xúc trực tiếp với tổn thương herpes đang hoạt động, đặc biệt tổn thương ở vú, môi hoặc tay.
Zelitrex 500mg có thể gây đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi hoặc lú lẫn hiếm gặp. Người bệnh nên thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc cần sự tỉnh táo nếu xuất hiện các triệu chứng này, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc người suy thận.
Valaciclovir chuyển thành aciclovir và được thải trừ chủ yếu qua thận. Khi dùng cùng thuốc có nguy cơ độc thận như aminoglycosid, amphotericin B, cyclosporin, tacrolimus, thuốc cản quang iod, một số thuốc hóa trị hoặc NSAID liều cao/kéo dài, nguy cơ tổn thương thận có thể tăng. Cần theo dõi chức năng thận và bảo đảm đủ nước khi cần.
Probenecid và cimetidin có thể làm giảm thải trừ aciclovir qua thận, làm tăng nồng độ thuốc trong máu. Tương tác này thường không nghiêm trọng ở người có chức năng thận bình thường nhưng cần lưu ý ở người suy thận, người cao tuổi hoặc dùng liều cao.
Ở người ghép tạng dùng mycophenolate mofetil, nồng độ aciclovir và chất chuyển hóa của mycophenolate có thể tăng khi dùng cùng. Nhóm người bệnh này thường có phác đồ phức tạp và cần theo dõi chuyên khoa, đặc biệt chức năng thận và dấu hiệu độc tính.
Rượu không phải tương tác đặc hiệu với valaciclovir nhưng có thể làm cơ thể mất nước, làm giảm miễn dịch và ảnh hưởng phục hồi tổn thương. Người bệnh nên hạn chế rượu, nghỉ ngơi và uống đủ nước trong thời gian điều trị.
Trong quá trình dùng Zelitrex 500mg, người bệnh cần theo dõi mức độ đau, số lượng mụn nước, tốc độ lành tổn thương, tình trạng sốt, đau dây thần kinh, triệu chứng tiết niệu và dấu hiệu tác dụng phụ. Với zona thần kinh, cần theo dõi đau kéo dài sau khi tổn thương da lành vì có thể là đau thần kinh sau zona, đặc biệt ở người lớn tuổi.
Người suy thận, người cao tuổi, người dùng liều cao hoặc đang dùng thuốc độc thận có thể cần xét nghiệm creatinin, eGFR và đánh giá tình trạng nước trong cơ thể. Nếu xuất hiện tiểu ít, lú lẫn, ảo giác, co giật hoặc mệt lả, cần ngừng tự dùng thuốc và đi khám ngay.
Với herpes sinh dục tái phát, người bệnh nên ghi lại tần suất tái phát, yếu tố khởi phát, thời điểm bắt đầu thuốc và thời gian lành tổn thương. Nếu tái phát nhiều lần mỗi năm, bác sĩ có thể cân nhắc phác đồ dự phòng kéo dài và tư vấn giảm nguy cơ lây truyền.
Không. Zelitrex 500mg là thuốc kháng virus, không phải kháng sinh. Thuốc tác dụng trên một số virus Herpes nhạy cảm và không điều trị nhiễm khuẩn thông thường.
Hiệu quả tốt nhất khi dùng sớm ngay từ khi có dấu hiệu báo trước hoặc khi mụn nước mới xuất hiện. Khi tổn thương đã đóng vảy, lợi ích có thể giảm, nhưng người suy giảm miễn dịch hoặc bệnh nặng vẫn cần bác sĩ đánh giá.
Không. Thuốc giúp kiểm soát đợt bùng phát và có thể giảm tái phát hoặc giảm lây truyền khi dùng dự phòng theo chỉ định, nhưng virus vẫn có thể tồn tại tiềm ẩn trong cơ thể.
Nên uống đủ nước, đặc biệt khi dùng liều cao hoặc có nguy cơ suy thận, trừ khi bác sĩ yêu cầu hạn chế dịch. Uống đủ nước giúp giảm nguy cơ ảnh hưởng đến thận.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.
Reviews
There are no reviews yet.