Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc hô hấp
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 43348

Atmurcat 4mg (Montelukast) – Hen phế quản, viêm mũi dị ứng

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Chính hãng Tra cứu
893110459324

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Montelukast
    Thương hiệu
    Hóa Dược Việt Nam
    Thuốc cần kê toa Có
    Số đăng ký 893110459324
    Xuất xứ Việt Nam
    Nhà sản xuất Hóa Dược Việt Nam
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc hô hấp

    • #11298
      Nơi nhập dữ liệu

      Salboget 100mcg (Salbutamol) – Làm giãn phế quản

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #12863
      Nơi nhập dữ liệu

      Nasargum 6mg (Deflazacort) – Chống viêm và ức chế miễn dịch

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #24789
      Nơi nhập dữ liệu

      Eladim 300mg (Erdostein) – Tiêu chất nhầy đường hô hấp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #42358
      Nơi nhập dữ liệu

      Murtakat 4mg (Montelukast) – Hỗ trợ kiểm soát hen phế quản

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #74845
      Nơi nhập dữ liệu

      Montelair 10mg (Montelukast) – Hỗ trợ kiểm soát hen phế quản và viêm mũi dị ứng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #71936
      Nơi nhập dữ liệu

      Fortraget (Budesonide/ Formoterol ) – Kiểm soát viêm đường thở và giãn phế quản

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #47976
      Nơi nhập dữ liệu

      Ingair 10mg (Montelukast) – Trị hen phế quản và viêm mũi dị ứng

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #49977
      Nơi nhập dữ liệu

      Endrin 300mg (Erdosteine) – Viêm phế quản mạn tính

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm Hóa Dược Việt Nam

    • #55531
      Ocekem DT 15mg Kẽm gluconat - Thiếu kẽm, kém hấp thu, tiêu chảy, lành vết thương

      Ocekem DT 15mg Kẽm gluconat – Thiếu kẽm, kém hấp thu, tiêu chảy, lành vết thương

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    Mỗi gói 1g cốm Atmurcat 4mg chứa:

    Thành phần Hàm lượng
    Montelukast dưới dạng Montelukast sodium Montelukast sodium 4,16mg, tương đương Montelukast 4mg
    Tá dược Vừa đủ 1 gói 1g

    Dược lực học

    Montelukast là thuốc đối kháng chọn lọc thụ thể leukotrien cysteinyl type 1, thường được viết tắt là CysLT1. Đây là thụ thể gắn với các leukotrien viêm như LTC4, LTD4 và LTE4. Các chất trung gian này đóng vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của hen phế quản và viêm mũi dị ứng.

    Trong hen phế quản, leukotrien gây co thắt cơ trơn phế quản, tăng tiết chất nhầy, phù nề niêm mạc đường thở và tăng thu hút bạch cầu ái toan. Trong viêm mũi dị ứng, leukotrien góp phần gây nghẹt mũi, chảy mũi, hắt hơi, ngứa mũi và phản ứng viêm kéo dài ở niêm mạc mũi. Bằng cách chẹn thụ thể CysLT1, Montelukast làm giảm tác động bất lợi của leukotrien lên đường hô hấp.

    Tác dụng trên hen phế quản

    Ở người bệnh hen, đường thở thường ở trạng thái viêm mạn tính và dễ co thắt khi tiếp xúc với dị nguyên, không khí lạnh, nhiễm virus, khói bụi hoặc gắng sức. Leukotrien là một trong những nhóm chất trung gian làm tăng co thắt phế quản và duy trì tình trạng viêm này.

    Montelukast giúp giảm co thắt phế quản do leukotrien, giảm phù nề niêm mạc và giảm tiết nhầy, từ đó góp phần cải thiện triệu chứng khò khè, ho, khó thở, nặng ngực, nhất là ở nhóm người bệnh có triệu chứng hen nhẹ đến vừa hoặc hen liên quan đến dị ứng.

    • Ức chế tác dụng co thắt phế quản của leukotrien.
    • Giảm phù nề và viêm niêm mạc đường thở.
    • Giảm tăng tiết chất nhầy trong phế quản.
    • Hỗ trợ giảm triệu chứng hen ban ngày và ban đêm.
    • Hỗ trợ phòng co thắt phế quản do gắng sức ở người bệnh phù hợp.

    Điểm cần nhấn mạnh là Montelukast không phải thuốc cắt cơn. Trong cơn hen cấp, người bệnh cần dùng thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh theo đúng phác đồ bác sĩ đã hướng dẫn.

    Tác dụng trên viêm mũi dị ứng

    Trong viêm mũi dị ứng, các leukotrien góp phần gây nghẹt mũi, phù nề niêm mạc mũi, tăng tiết dịch và kéo dài phản ứng viêm sau khi người bệnh tiếp xúc với dị nguyên như phấn hoa, lông thú, bụi nhà, nấm mốc hoặc thay đổi thời tiết. Montelukast giúp chẹn tác dụng của leukotrien, từ đó hỗ trợ giảm triệu chứng nghẹt mũi, chảy mũi, hắt hơi và khó chịu vùng mũi xoang.

    Thuốc có thể hữu ích ở người bệnh có đồng thời hen phế quản và viêm mũi dị ứng, vì hai bệnh lý này thường liên quan chặt chẽ trong cùng một cơ địa dị ứng đường hô hấp.

    Tác dụng trên phản ứng viêm dị ứng

    Montelukast không phải thuốc kháng histamin và không thay thế hoàn toàn corticoid dạng hít trong hen khi người bệnh cần corticoid. Tuy nhiên, thuốc tác động lên nhánh leukotrien của phản ứng viêm dị ứng, giúp bổ sung cho các biện pháp kiểm soát khác trong những trường hợp bác sĩ đánh giá phù hợp.

    Ý nghĩa lâm sàng của Montelukast 4mg dạng cốm

    Hàm lượng 4mg thường được dùng cho trẻ nhỏ trong các chỉ định phù hợp theo độ tuổi. Dạng cốm giúp trẻ dễ sử dụng hơn so với viên nén. Thuốc có thể được cho trực tiếp vào miệng hoặc trộn với một lượng nhỏ thức ăn mềm theo hướng dẫn, nhưng không nên pha sẵn để lâu vì có thể ảnh hưởng đến chất lượng sử dụng.

    Dược động học

    Hấp thu

    Sau khi uống, Montelukast được hấp thu qua đường tiêu hóa. Nồng độ thuốc trong máu đạt mức phù hợp để phát huy tác dụng đối kháng thụ thể leukotrien. Dạng cốm có thể được dùng trực tiếp hoặc trộn với thức ăn mềm thích hợp theo hướng dẫn, giúp thuận tiện cho trẻ em.

    Thức ăn có thể ảnh hưởng nhất định đến tốc độ hấp thu tùy dạng bào chế, nhưng trong thực hành, người bệnh nên dùng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ hoặc thông tin trên nhãn thuốc để đảm bảo hiệu quả ổn định.

    Phân bố

    Montelukast gắn mạnh với protein huyết tương. Thuốc phân bố vào tuần hoàn và phát huy tác dụng thông qua gắn chọn lọc vào thụ thể CysLT1 tại đường hô hấp và các mô liên quan đến phản ứng viêm dị ứng.

    Chuyển hóa

    Montelukast được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua các enzym chuyển hóa thuốc, trong đó có hệ cytochrom P450. Do đó, ở người có bệnh gan hoặc đang dùng thuốc ảnh hưởng mạnh đến enzym chuyển hóa, bác sĩ có thể cần cân nhắc kỹ trước khi sử dụng.

    Thải trừ

    Montelukast và các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua mật và phân. Thuốc thường được dùng một lần mỗi ngày do thời gian tác dụng phù hợp với kiểm soát triệu chứng hô hấp trong ngày.

    Công dụng

    Atmurcat 4mg được sử dụng nhằm kiểm soát nền viêm liên quan đến leukotrien trong hen phế quản và viêm mũi dị ứng. Thuốc giúp giảm triệu chứng tái diễn và hỗ trợ dự phòng, nhưng không có vai trò thay thế thuốc cấp cứu trong cơn hen cấp.

    • Dự phòng và điều trị duy trì hen phế quản ở người bệnh phù hợp.
    • Hỗ trợ giảm triệu chứng khò khè, ho, khó thở, nặng ngực do hen khi dùng đều đặn.
    • Hỗ trợ phòng ngừa co thắt phế quản do gắng sức theo chỉ định.
    • Giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm như hắt hơi, chảy mũi, nghẹt mũi, ngứa mũi.
    • Hữu ích ở người bệnh có đồng thời hen phế quản và viêm mũi dị ứng.

    Chỉ định

    Atmurcat 4mg có thể được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp:

    • Điều trị duy trì hen phế quản ở trẻ em hoặc người bệnh phù hợp với liều 4mg.
    • Dự phòng triệu chứng hen ban ngày và ban đêm.
    • Dự phòng co thắt phế quản do gắng sức.
    • Giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa.
    • Giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng quanh năm.
    • Một số trường hợp hen có yếu tố dị ứng hoặc hen kèm viêm mũi dị ứng theo đánh giá của bác sĩ.

    Chống chỉ định

    • Người dị ứng hoặc quá mẫn với Montelukast, Montelukast sodium hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
    • Không dùng cho người từng có phản ứng quá mẫn nghiêm trọng với thuốc đối kháng leukotrien.
    • Không sử dụng Atmurcat 4mg để xử trí cơn hen cấp.
    • Không tự ý dùng cho trẻ không đúng độ tuổi/hàm lượng nếu chưa có chỉ định của bác sĩ.

    Liều dùng và cách dùng

    Liều dùng tham khảo

    Liều dùng Atmurcat 4mg phụ thuộc vào độ tuổi, chỉ định điều trị, mức độ triệu chứng và phác đồ của bác sĩ. Với dạng cốm chứa Montelukast 4mg, thuốc thường được dùng cho trẻ nhỏ trong nhóm tuổi phù hợp.

    • Hen phế quản: thường dùng 1 lần/ngày vào buổi tối hoặc theo chỉ định của bác sĩ.
    • Viêm mũi dị ứng: có thể dùng 1 lần/ngày, thời điểm dùng tùy hướng dẫn điều trị.
    • Hen kèm viêm mũi dị ứng: bác sĩ sẽ cân nhắc thời điểm dùng để kiểm soát đồng thời triệu chứng đường thở dưới và đường mũi.

    Cách dùng

    • Dùng đường uống.
    • Có thể cho cốm trực tiếp vào miệng và nuốt.
    • Có thể trộn cốm với một lượng nhỏ thức ăn mềm nguội hoặc ở nhiệt độ phòng như cháo, sữa chua, táo nghiền, tùy hướng dẫn sử dụng cụ thể.
    • Sử dụng ngay sau khi mở gói và sau khi trộn; không để phần thuốc đã trộn quá lâu.
    • Không pha thuốc với lượng lớn thức ăn hoặc đồ uống khiến trẻ không dùng hết liều.

    Cha mẹ hoặc người chăm sóc cần đảm bảo trẻ uống đủ toàn bộ liều thuốc trong mỗi lần dùng. Nếu trẻ nôn ngay sau khi uống thuốc, cần hỏi ý kiến bác sĩ/dược sĩ về việc có cần dùng lại liều hay không.

    Xử trí khi quên liều và quá liều

    Khi quên liều

    • Nếu quên một liều, dùng lại khi nhớ ra trong cùng ngày.
    • Nếu đã gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên.
    • Không dùng gấp đôi liều để bù liều đã quên.
    • Duy trì lịch dùng thuốc đều đặn vào ngày hôm sau.

    Khi dùng quá liều

    Dùng quá liều Montelukast có thể gây đau bụng, buồn ngủ, khát nước, đau đầu, nôn, kích thích hoặc bồn chồn ở một số trường hợp. Nếu người bệnh, đặc biệt là trẻ em, uống quá nhiều gói thuốc hoặc xuất hiện dấu hiệu bất thường, cần liên hệ bác sĩ hoặc đưa đến cơ sở y tế.

    • Giữ lại vỏ thuốc hoặc hộp thuốc để nhân viên y tế xác định lượng đã dùng.
    • Không tự gây nôn nếu chưa có hướng dẫn y tế.
    • Theo dõi tình trạng hô hấp, ý thức, nôn ói và biểu hiện kích thích bất thường.

    Tác dụng không mong muốn

    Atmurcat 4mg nhìn chung được dung nạp tốt ở nhiều người bệnh. Tuy nhiên, Montelukast có thể gây một số tác dụng không mong muốn. Đặc biệt, cần chú ý các biểu hiện thay đổi hành vi, tâm trạng hoặc giấc ngủ, nhất là ở trẻ em.

    Tác dụng phụ thường gặp hoặc có thể gặp

    • Đau đầu.
    • Đau bụng, khó chịu tiêu hóa.
    • Buồn nôn, tiêu chảy.
    • Khát nước.
    • Ho, nhiễm khuẩn hô hấp trên hoặc triệu chứng giống cảm lạnh trong một số trường hợp.

    Tác dụng phụ trên thần kinh – tâm thần cần lưu ý

    • Mất ngủ, ác mộng, ngủ không yên.
    • Kích thích, bồn chồn, cáu gắt.
    • Lo âu, thay đổi hành vi, hung hăng bất thường.
    • Buồn bã, thay đổi khí sắc.
    • Hiếm gặp ý nghĩ tự làm hại bản thân hoặc biểu hiện tâm thần nghiêm trọng.

    Nếu người bệnh hoặc trẻ dùng thuốc xuất hiện thay đổi tâm trạng, hành vi bất thường, ác mộng kéo dài, kích động, trầm buồn rõ rệt hoặc bất kỳ dấu hiệu thần kinh – tâm thần đáng lo ngại nào, cần ngừng thuốc và liên hệ bác sĩ ngay để được đánh giá.

    Phản ứng dị ứng và tác dụng hiếm gặp

    • Phát ban, ngứa, mề đay.
    • Phù mặt, môi, lưỡi hoặc họng.
    • Khó thở hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, hiếm gặp.
    • Tăng men gan, viêm gan, hiếm gặp.
    • Hội chứng Churg-Strauss hoặc tăng bạch cầu ái toan hệ thống rất hiếm, thường cần đánh giá trong bối cảnh giảm corticoid toàn thân hoặc bệnh hen nặng.

    Thận trọng khi sử dụng

    • Không dùng Atmurcat 4mg để cắt cơn hen cấp. Người bệnh cần có thuốc cắt cơn theo chỉ định.
    • Không tự ý ngừng hoặc giảm liều corticoid dạng hít hay corticoid đường uống khi bắt đầu dùng Montelukast nếu chưa có hướng dẫn của bác sĩ.
    • Theo dõi các thay đổi tâm trạng, hành vi, giấc ngủ, đặc biệt ở trẻ em.
    • Thận trọng ở người có bệnh gan hoặc tiền sử tăng men gan.
    • Nếu triệu chứng hen nặng lên, phải dùng thuốc cắt cơn nhiều hơn hoặc khó thở tăng, cần đi khám ngay.
    • Người dị ứng aspirin hoặc NSAID gây khởi phát hen vẫn cần tránh các thuốc này dù đang dùng Montelukast.
    • Dùng đúng hàm lượng theo độ tuổi; không tự đổi sang hàm lượng khác nếu chưa có chỉ định.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Phụ nữ có thai

    Montelukast chỉ nên dùng trong thai kỳ khi thật sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ. Nếu người bệnh hen đang mang thai, việc kiểm soát hen tốt là rất quan trọng để bảo đảm oxy cho mẹ và thai nhi. Bác sĩ sẽ cân nhắc giữa lợi ích kiểm soát bệnh và nguy cơ tiềm ẩn của thuốc.

    Phụ nữ cho con bú

    Chưa thể loại trừ hoàn toàn khả năng Montelukast bài tiết vào sữa mẹ. Phụ nữ đang cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng Atmurcat 4mg để được cân nhắc lợi ích và nguy cơ, đặc biệt khi dùng kéo dài.

    Tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Atmurcat 4mg thường không ảnh hưởng đáng kể đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, một số người có thể gặp buồn ngủ, chóng mặt, đau đầu hoặc rối loạn giấc ngủ. Nếu có các triệu chứng này, nên thận trọng khi lái xe, làm việc trên cao hoặc vận hành thiết bị cần tập trung.

    Tương tác thuốc

    Montelukast có thể dùng cùng nhiều thuốc điều trị hen và viêm mũi dị ứng khác như corticoid dạng hít, thuốc giãn phế quản, thuốc kháng histamin hoặc thuốc xịt mũi khi có chỉ định. Tuy nhiên, người bệnh vẫn cần thông báo đầy đủ các thuốc đang dùng để bác sĩ đánh giá nguy cơ tương tác.

    • Phenobarbital, phenytoin, rifampicin: có thể làm giảm nồng độ Montelukast do tăng chuyển hóa thuốc, cần theo dõi hiệu quả điều trị.
    • Gemfibrozil: có thể làm tăng nồng độ Montelukast trong một số trường hợp, bác sĩ sẽ cân nhắc nếu cần phối hợp.
    • Corticoid dạng hít hoặc đường uống: không tự ý giảm liều khi dùng thêm Montelukast; việc giảm corticoid phải theo kế hoạch của bác sĩ.
    • Thuốc cắt cơn hen: Montelukast không thay thế thuốc cắt cơn; vẫn dùng thuốc cắt cơn theo phác đồ nếu xuất hiện cơn hen.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản Atmurcat 4mg ở nơi khô ráo, thoáng mát.
    • Tránh ánh nắng trực tiếp và độ ẩm cao.
    • Nhiệt độ bảo quản thường dưới 30°C hoặc theo hướng dẫn trên bao bì.
    • Giữ thuốc trong gói kín cho đến khi sử dụng.
    • Dùng ngay sau khi mở gói; không bảo quản phần thuốc đã trộn với thức ăn để dùng sau.
    • Để xa tầm tay trẻ em.

    Theo dõi trong quá trình điều trị

    • Theo dõi tần suất ho, khò khè, khó thở, thức giấc ban đêm do hen.
    • Đánh giá số lần phải dùng thuốc cắt cơn; nếu tăng lên, cần tái khám.
    • Theo dõi triệu chứng viêm mũi dị ứng như nghẹt mũi, chảy mũi, hắt hơi, ngứa mũi.
    • Theo dõi thay đổi hành vi, tâm trạng, giấc ngủ, ác mộng hoặc kích thích bất thường.
    • Đánh giá khả năng tuân thủ thuốc, kỹ thuật dùng các thuốc hô hấp khác nếu có.
    • Ở người bệnh hen, cần tái khám định kỳ để bác sĩ điều chỉnh bậc điều trị phù hợp.
    • Nếu có biểu hiện vàng da, nước tiểu sẫm màu, đau hạ sườn phải hoặc mệt mỏi kéo dài, cần kiểm tra chức năng gan.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Atmurcat 4mg (Montelukast) – Hen phế quản, viêm mũi dị ứng” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
    Chính hãng Tra cứu
    893110459324

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh