Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc ung thư, u bướu
Trở lại trang trước
SKU: 23141

Veenat 400mg Imatinib – Điều trị các khối u mô đệm đường tiêu hóa

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Imatinib
    Thương hiệu
    Natco
    Quy cách Hộp 30 viên
    Hàm lượng 400mg
    Thuốc cần kê toa Có
    Dạng bào chếViên nén
    Xuất xứ Ấn độ
    Nhà sản xuất Natco
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc ung thư, u bướu

    • #91922
      Nơi nhập dữ liệu

      Zoladex 10,8mg (Goserelin) – Ức chế sản xuất hormon sinh dục tạm thời

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #61262
      Nơi nhập dữ liệu

      Sorafenib 200mg (AASAB) – Điều trị ung thư

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #31882
      Nơi nhập dữ liệu

      Fludarabin Ebewe (Fludarabin) – Trị bạch cầu lympho mạn tính dòng B

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #81685
      Nơi nhập dữ liệu

      Orib 200mg (Sorafenib) – sử dụng trong một số bệnh lý ung thư

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #86664
      Nơi nhập dữ liệu

      Gefitinat 250 (Gefitinib) – Điều trị ung thư phổi

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #39163
      Nơi nhập dữ liệu

      Cytobicil 2mg/1ml (Doxorubicin) – Trị ung thư

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm Natco

    • #86664
      Nơi nhập dữ liệu

      Gefitinat 250 (Gefitinib) – Điều trị ung thư phổi

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #54922
      Nơi nhập dữ liệu

      Natzold Zoledronic acid 100ml – Điều trị loãng xương

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #29323
      Afanat 40mg Afatinib - Trị ung thư phổi

      Afanat 40mg Afatinib – Trị ung thư phổi

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #1343528410
      Velsof 400/100mg (28 viên) - Điều trị bệnh viêm gan

      Velsof 400/100mg (28 viên) – Điều trị bệnh viêm gan

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #7362827737
      Hepcinat-LP (28 viên) - Điều trị viêm gan C mãn tính

      Hepcinat-LP (28 viên) – Điều trị viêm gan C mãn tính

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    • Imatinib 400 mg (thường dưới dạng imatinib mesylat).

    Công dụng

    • Kiểm soát sự tăng sinh bất thường của tế bào tủy ác tính trong bệnh bạch cầu mạn dòng tủy dương tính Philadelphia.
    • Điều trị các khối u mô đệm đường tiêu hóa (GIST) không thể phẫu thuật, tiến triển hoặc di căn, giúp thu nhỏ hoặc ổn định khối u.
    • Cải thiện các triệu chứng thiếu máu, mệt mỏi, sụt cân, đau xương hoặc đau bụng do bệnh ác tính gây ra.
    • Kéo dài thời gian sống thêm, cải thiện chất lượng cuộc sống và giảm nguy cơ biến chứng ở bệnh nhân phù hợp.

    Chỉ định

    • Bệnh bạch cầu mạn dòng tủy (CML) dương tính với nhiễm sắc thể Philadelphia ở giai đoạn mạn, tiến triển hoặc bùng phát sau thất bại với các phác đồ điều trị trước đó.
    • Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho (ALL) dương tính Philadelphia phối hợp với các phác đồ hóa trị, trong một số tình huống được hướng dẫn bởi bác sĩ chuyên khoa.
    • Khối u mô đệm đường tiêu hóa (GIST) không phẫu thuật được, tái phát hoặc di căn có đột biến KIT hoặc PDGFRA phù hợp.
    • Một số rối loạn tăng sinh tủy mạn khác có liên quan đến BCR-ABL, PDGFR hoặc c-KIT theo đánh giá của bác sĩ (ví dụ: bệnh tăng bạch cầu ái toan mạn tính có tái sắp xếp FIP1L1-PDGFRA).

    Tác dụng và cơ chế của thành phần

    • Imatinib là thuốc ức chế protein tyrosine kinase nhắm trúng đích. Cơ chế chính là ức chế hoạt tính của BCR-ABL – protein kinase bất thường được tạo thành do chuyển đoạn nhiễm sắc thể t(9;22), còn gọi là nhiễm sắc thể Philadelphia. BCR-ABL có hoạt tính tyrosine kinase liên tục, kích hoạt nhiều đường truyền tín hiệu nội bào liên quan đến tăng sinh tế bào, ức chế chết theo chương trình (apoptosis) và biến đổi ác tính của tế bào gốc tạo máu. Imatinib gắn vào vị trí gắn ATP của BCR-ABL ở trạng thái không hoạt hóa, ức chế quá trình phosphoryl hóa, từ đó chặn các tín hiệu tăng trưởng bất thường.
    • Ngoài BCR-ABL, imatinib còn ức chế nhiều tyrosine kinase khác như thụ thể yếu tố tăng trưởng tiểu cầu (PDGFR), c-KIT (thụ thể của yếu tố tế bào gốc), và một số kinase liên quan đến rối loạn tăng sinh tế bào khác. Nhờ đó, thuốc có hiệu quả trên nhiều bệnh lý ác tính phụ thuộc các kinase này, ví dụ như khối u mô đệm đường tiêu hóa (GIST) có đột biến KIT hoặc PDGFRA, bệnh tăng bạch cầu ái toan mạn tính, một số loại rối loạn tăng sinh tủy mạn.
    • Cơ chế ức chế nhắm trúng đích giúp imatinib tập trung tác động lên tế bào ác tính mang bất thường kinase, trong khi ít ảnh hưởng hơn đến tế bào bình thường. Vì vậy, bệnh nhân dùng Veenat 400 thường ít gặp rụng tóc nặng, viêm niêm mạc nặng như nhiều phác đồ hóa trị cổ điển, nhưng vẫn có thể gặp các tác dụng phụ đặc trưng khác như phù, giữ nước, rối loạn tiêu hóa, suy tủy mức độ khác nhau.

    Dược lực học

    • Ở bệnh bạch cầu mạn dòng tủy, sự hiện diện của nhiễm sắc thể Philadelphia dẫn đến tổng hợp protein BCR-ABL có hoạt tính tyrosine kinase cao, đóng vai trò trung tâm trong sinh bệnh học của bệnh. Imatinib ức chế BCR-ABL sẽ làm giảm tín hiệu tăng sinh và sống còn của tế bào bạch cầu ác tính, cho phép phục hồi dần quần thể tế bào máu bình thường. Trên lâm sàng, điều này thể hiện bằng việc số lượng bạch cầu trở về bình thường, tủy xương giảm tế bào ác tính, và nhiều bệnh nhân đạt đáp ứng di truyền (giảm hoặc mất hoàn toàn tế bào mang BCR-ABL đo bằng kỹ thuật FISH hoặc PCR).
    • Ở GIST và các khối u phụ thuộc c-KIT, imatinib ức chế c-KIT sẽ chặn tín hiệu từ yếu tố tế bào gốc, gây ngừng chu kỳ tế bào và kích hoạt chết theo chương trình. Nhiều nghiên cứu cho thấy imatinib giúp thu nhỏ hoặc ổn định khối u GIST tiến triển, kéo dài thời gian bệnh không tiến triển và thời gian sống thêm tổng thể.
    • Hiệu quả dược lực học của imatinib phụ thuộc vào liều dùng và nồng độ thuốc trong huyết tương. Ở liều điều trị được khuyến cáo, imatinib đạt mức ức chế kinase đủ mạnh trong hầu hết bệnh nhân. Tuy nhiên, đáp ứng cũng chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khác như mức độ bệnh, đột biến điểm trên BCR-ABL hoặc c-KIT, sự tuân thủ điều trị, tương tác thuốc và chức năng gan thận.
    • Kháng thuốc thứ phát có thể xuất hiện sau một thời gian điều trị, thường do đột biến mới trong vùng gắn ATP của kinase làm giảm ái lực với imatinib, hoặc tăng biểu hiện protein BCR-ABL. Trong các trường hợp đó, bác sĩ có thể cân nhắc đổi sang thuốc ức chế tyrosine kinase thế hệ sau hoặc kết hợp thêm phương pháp điều trị khác.

    Dược động học

    • Sau khi uống, imatinib được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa với sinh khả dụng đường uống khoảng trên 95%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 2–4 giờ. Thức ăn có thể làm chậm nhẹ thời gian đạt nồng độ đỉnh nhưng không làm giảm đáng kể tổng lượng hấp thu. Vì vậy, Veenat 400 có thể được dùng cùng bữa ăn để giảm kích ứng dạ dày, theo khuyến cáo của bác sĩ.
    • Imatinib gắn mạnh vào protein huyết tương (khoảng 95%), chủ yếu là albumin và α1-acid glycoprotein. Thuốc phân bố rộng trong các mô, bao gồm cả tủy xương và các khối u. Imatinib được chuyển hóa chủ yếu tại gan nhờ hệ enzym cytochrome P450, đặc biệt là CYP3A4, thành chất chuyển hóa chính N-desmethyl có hoạt tính dược lý tương tự nhưng yếu hơn một phần so với thuốc mẹ.
    • Thời gian bán thải trung bình của imatinib khoảng 18 giờ, cho phép dùng thuốc một lần mỗi ngày ở đa số bệnh nhân. Bài tiết chủ yếu qua phân, một phần qua nước tiểu dưới dạng thuốc mẹ và các chất chuyển hóa. Ở bệnh nhân suy gan hoặc dùng đồng thời thuốc ức chế hoặc cảm ứng CYP3A4, dược động học của imatinib có thể thay đổi đáng kể, cần được bác sĩ đánh giá và điều chỉnh liều nếu cần.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản Veenat 400 ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.
    • Nhiệt độ bảo quản thích hợp thường dưới 30°C, không để thuốc trong cốp xe, cửa sổ nơi nắng chiếu trực tiếp hoặc nơi ẩm ướt như phòng tắm.

    Chống chỉ định

    Không dùng Veenat 400 trong các trường hợp:

    • Dị ứng hoặc quá mẫn với imatinib hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
    • Phụ nữ có thai trừ khi bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ cho thai và không còn lựa chọn khác an toàn hơn.
    • Đang cho con bú mà không thể ngừng cho trẻ bú mẹ trong suốt thời gian điều trị.
    • Bệnh nhân suy gan nặng hoặc suy thận nặng mà không thể giám sát chặt chẽ và điều chỉnh liều thích hợp.

    Liều dùng và cách dùng

    Cách dùng:

    • Thuốc dùng đường uống, nên uống trong bữa ăn và với một ly nước lớn để giảm kích ứng đường tiêu hóa.
    • Nuốt nguyên viên, không nghiền, không nhai. Nếu bệnh nhân khó nuốt, có thể hòa tan viên thuốc trong một ly nước hoặc nước táo theo hướng dẫn của bác sĩ, khuấy đều và uống ngay sau khi tan hết.
    • Dùng thuốc đều đặn mỗi ngày, vào cùng một thời điểm để duy trì nồng độ ổn định.

    Liều dùng tham khảo cho người lớn: (liều cụ thể có thể khác tùy phác đồ và chỉ định của bác sĩ)

    • Bệnh CML giai đoạn mạn: liều thường dùng là 400 mg mỗi ngày, tương đương 1 viên Veenat 400 một lần trong ngày.
    • CML giai đoạn tiến triển hoặc bùng phát: có thể cần liều 600–800 mg mỗi ngày, bác sĩ có thể dùng nhiều viên hoặc chia làm 2 lần uống.
    • GIST không thể phẫu thuật hoặc di căn: liều thường dùng 400 mg mỗi ngày. Một số trường hợp có thể tăng liều đến 600–800 mg nếu đáp ứng chưa đạt và bệnh nhân dung nạp tốt.

    Thời gian điều trị bằng Veenat 400 thường kéo dài nhiều tháng đến nhiều năm, tùy vào đáp ứng và mức độ dung nạp thuốc. Không được tự ý ngừng thuốc đột ngột khi chưa có ý kiến bác sĩ, vì có thể làm bệnh bùng phát trở lại.

    Điều chỉnh liều:

    • Trong trường hợp xuất hiện tác dụng phụ mức độ trung bình đến nặng (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng men gan, phù nặng…), bác sĩ có thể tạm ngừng thuốc, giảm liều hoặc thay đổi phác đồ.
    • Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận cần được đánh giá kỹ trước khi điều trị, có thể khởi đầu ở liều thấp hơn và theo dõi chặt chẽ.
    • Không tự ý tăng hoặc giảm liều mà không có hướng dẫn của bác sĩ.

    Tác dụng không mong muốn

    Khi sử dụng Veenat 400, bệnh nhân có thể gặp một số tác dụng phụ sau (không phải ai cũng gặp và không phải ai cũng ở mức độ nặng):

    • Phù và giữ nước: phù quanh mắt, phù chân, tăng cân, đôi khi tràn dịch màng phổi hoặc màng tim. Đây là tác dụng phụ khá thường gặp, cần theo dõi cân nặng và triệu chứng khó thở, mệt khi gắng sức.
    • Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy hoặc táo bón, đầy hơi, chán ăn.
    • Huyết học: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu ở mức độ khác nhau. Đây là tác dụng phụ quan trọng, cần xét nghiệm công thức máu định kỳ để điều chỉnh liều kịp thời.
    • Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, đau cơ, đau khớp: khá thường gặp trong những tháng đầu điều trị.
    • Da và niêm mạc: phát ban, ngứa, khô da, thay đổi sắc tố da, rụng tóc nhẹ.
    • Gan: tăng men gan, hiếm gặp viêm gan hoặc suy gan.
    • Bất thường sinh hóa: tăng phosphatase kiềm, tăng bilirubin, rối loạn điện giải.

    Trong trường hợp khó thở đột ngột, phù chân nặng, tăng cân nhanh, xuất huyết bất thường, sốt cao kéo dài, vàng da, nước tiểu sẫm màu, đau bụng dữ dội hoặc phát ban lan rộng, bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất.

    Thận trọng và cảnh báo

    • Trước khi điều trị, cần đánh giá chức năng gan, thận, tim và công thức máu. Trong quá trình dùng Veenat 400, phải xét nghiệm định kỳ để theo dõi suy tủy và độc tính gan thận.
    • Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch, suy tim, tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng tim, vì imatinib có thể gây giữ nước làm nặng thêm tình trạng này.
    • Ở bệnh nhân đái tháo đường, béo phì hoặc có hội chứng chuyển hóa, cần theo dõi đường huyết và cân nặng thường xuyên.
    • Tránh dùng đồng thời với rượu, thuốc lá và các thuốc không được bác sĩ cho phép vì có thể làm giảm hiệu quả điều trị hoặc tăng độc tính.
    • Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần tuân thủ lịch tái khám, xét nghiệm, không tự ý bỏ thuốc ngay cả khi thấy khỏe hơn.

    Tương tác thuốc

    Imatinib được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A4 nên có thể tương tác với nhiều thuốc khác:

    • Thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (như một số thuốc kháng nấm azol, kháng sinh macrolid, thuốc kháng HIV) có thể làm tăng nồng độ imatinib, tăng nguy cơ độc tính. Bác sĩ có thể cần giảm liều Veenat 400 hoặc lựa chọn thuốc thay thế.
    • Thuốc cảm ứng CYP3A4 (như rifampicin, phenytoin, carbamazepine, St. John’s wort) có thể làm giảm nồng độ imatinib, giảm hiệu quả điều trị. Tránh phối hợp nếu có thể.
    • Thuốc chống đông đường uống như warfarin có thể bị ảnh hưởng bởi imatinib; bác sĩ có thể chuyển sang heparin trọng lượng phân tử thấp hoặc điều chỉnh liều và theo dõi chỉ số đông máu chặt chẽ.
    • Paracetamol và các thuốc chuyển hóa qua gan khác cần dùng thận trọng, đặc biệt khi phối hợp liều cao hoặc kéo dài.

    Bệnh nhân nên cung cấp danh sách đầy đủ thuốc đang dùng (kê đơn, không kê đơn, thực phẩm chức năng, thảo dược) cho bác sĩ và dược sĩ trước khi bắt đầu điều trị Veenat 400.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Phụ nữ có thai: các nghiên cứu trên động vật cho thấy imatinib có thể gây độc cho thai và quái thai. Dữ liệu trên phụ nữ mang thai còn hạn chế nhưng nguy cơ đối với thai nhi được xem là đáng kể. Vì vậy, Veenat 400 thường không được khuyến cáo dùng trong thai kỳ, trừ khi bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị cho mẹ vượt trội nguy cơ và không còn lựa chọn khác. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt thời gian điều trị và một thời gian sau khi ngừng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ.

    Phụ nữ cho con bú: imatinib có thể bài tiết vào sữa mẹ. Do nguy cơ gây hại cho trẻ sơ sinh, không nên cho con bú trong thời gian dùng Veenat 400 và trong một thời gian sau khi ngừng thuốc theo khuyến cáo của bác sĩ.

    Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Một số bệnh nhân dùng Veenat 400 có thể cảm thấy chóng mặt, mệt mỏi, nhìn mờ hoặc đau đầu. Nếu xuất hiện các triệu chứng này, bệnh nhân nên tránh lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao cho đến khi tình trạng cải thiện và biết rõ phản ứng của cơ thể với thuốc.

    Quá liều và cách xử trí

    • Ngừng thuốc ngay lập tức.
    • Đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất, mang theo vỉ thuốc hoặc vỏ hộp để bác sĩ đánh giá.
    • Điều trị chủ yếu là hỗ trợ và theo dõi: bù dịch, điều chỉnh điện giải, theo dõi công thức máu, chức năng gan thận, điều trị triệu chứng và biến chứng nếu có.

    Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho imatinib.

    Quên liều và cách xử trí

    • Nếu quên uống một liều và nhớ ra trong ngày, hãy uống ngay khi nhớ, tốt nhất là trong bữa ăn.
    • Nếu đã gần đến thời điểm uống liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo như bình thường.
    • Không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên vì có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Veenat 400mg Imatinib – Điều trị các khối u mô đệm đường tiêu hóa” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh