Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc tim mạch, huyết áp
Trở lại trang trước
SKU: 77679

Apixtra 5mg Apixaban – Phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch

Cần tư vấn dược sĩ
890110013923

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Apixaban
    Thương hiệu
    Hetero
    Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
    Thuốc cần kê toa Có
    Dạng bào chếViên nén bao phim
    Số đăng ký 890110013923
    Xuất xứ Ấn độ
    Nhà sản xuất Hetero

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc tim mạch, huyết áp

    • #61298
      Nơi nhập dữ liệu

      Olmedipin 20/5 (Olmesartan; Amlodipine) – Điều trị tăng huyết áp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #55361
      Nơi nhập dữ liệu

      Bixebra 7.5 mg (Ivabradin) – Đau thắt ngực ,suy tim mạn

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #76894
      Nơi nhập dữ liệu

      Irbefort tablet 150mg ( Irbesartan) – Điều trị tăng huyết áp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #64645
      Nơi nhập dữ liệu

      Lumianto 100mg (Sacubitril/Valsartan) – Điều trị suy tim

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #49699
      Nơi nhập dữ liệu

      Carvedol 6.25mg (Carvedilol) – Trị tăng huyết áp, tim mạch

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #56896
      Nơi nhập dữ liệu

      Nebivox 5mg (Nebivolol) – Tăng huyết áp, suy tim

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #64426
      Nơi nhập dữ liệu

      Kaldaloc 10mg (Cilnidipin) – Giảm sức cản ngoại vi và giúp hạ huyết áp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #51992
      Nơi nhập dữ liệu

      Rivaxored 20mg (Rivaroxaban) – Phòng ngừa và điều trị huyết khối

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #61932
      Nơi nhập dữ liệu

      Nitrostad 0.3mg (Nitroglycerin) – Trị đau thắt ngực

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #99525
      Nơi nhập dữ liệu

      Nitrostad 0.6mg (Nitroglycerin) – Dự phòng cơn đau thắt ngực

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm Hetero

    • #98316
      Stercia 1mg Finasteride - Giảm rụng tóc do nội tiết, hói đầu

      Stercia 1mg Finasteride – Giảm rụng tóc do nội tiết, hói đầu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #15541
      Tenoxil 300mg Tenofovir - Trị viêm gan B, Phối hợp điều trị HIV

      Tenoxil 300mg Tenofovir – Trị viêm gan B, Phối hợp điều trị HIV

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    • Apixaban 5mg.

    Công dụng

    • Giảm hình thành cục máu đông trong lòng mạch, đặc biệt là trong tĩnh mạch sâu và động mạch não.
    • Giảm nguy cơ đột quỵ và thuyên tắc hệ thống ở bệnh nhân bị rung nhĩ không do bệnh van tim.
    • Giúp điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi, đồng thời giảm nguy cơ tái phát.
    • Giảm nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi sau phẫu thuật thay khớp háng hoặc thay khớp gối ở người trưởng thành.

    Chỉ định

    • Rung nhĩ không do bệnh van tim: giảm nguy cơ đột quỵ và thuyên tắc hệ thống ở bệnh nhân trưởng thành bị rung nhĩ không do bệnh van tim và có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ như tuổi cao, tăng huyết áp, đái tháo đường, suy tim, tiền sử đột quỵ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua.
    • Huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi:
      • Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu.
      • Điều trị thuyên tắc phổi.
      • Giảm nguy cơ tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi sau giai đoạn điều trị ban đầu.
    • Phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch: giảm nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi ở bệnh nhân trưởng thành sau phẫu thuật thay khớp háng hoặc thay khớp gối.

    Dược lực học

    • Apixaban là thuốc kháng đông đường uống tác dụng trực tiếp, ức chế yếu tố Xa. Yếu tố Xa là một enzyme quan trọng trong con đường đông máu, chịu trách nhiệm chuyển prothrombin thành thrombin. Thrombin là chất xúc tác chính giúp chuyển fibrinogen thành fibrin, tạo nên mạng lưới sợi fibrin giữ chặt các tế bào máu để hình thành cục máu đông.
    • Khi ức chế trực tiếp và chọn lọc yếu tố Xa, apixaban làm giảm sự hình thành thrombin và do đó giảm hình thành cục máu đông. Khác với một số thuốc kháng đông khác, apixaban không cần antithrombin III làm trung gian mà gắn trực tiếp lên yếu tố Xa cả ở dạng tự do lẫn dạng gắn trong phức hợp prothrombinase. Điều này giúp thuốc phát huy tác dụng ổn định và dự đoán được.
    • Ở liều điều trị, apixaban làm kéo dài các xét nghiệm đông máu như thời gian prothrombin và thời gian thromboplastin hoạt hóa từng phần, nhưng mức độ thay đổi thường vừa phải và không ổn định giữa các phòng xét nghiệm, do vậy các xét nghiệm này không được khuyến cáo dùng để theo dõi liều hằng ngày. Tác dụng kháng đông của apixaban được thể hiện chủ yếu thông qua giảm nguy cơ xuất hiện các biến cố lâm sàng như huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi, đột quỵ do huyết khối.
    • So với thuốc kháng vitamin K (như warfarin), apixaban có cơ chế tác dụng đích rõ ràng hơn, ít bị ảnh hưởng bởi chế độ ăn và ít tương tác với vitamin K. Điều này giúp việc dùng thuốc đơn giản hơn, không cần điều chỉnh liều dựa trên xét nghiệm đông máu thường xuyên trong phần lớn trường hợp. Tuy nhiên, apixaban vẫn là thuốc kháng đông có nguy cơ chảy máu và cần được dùng rất thận trọng.

    Dược động học

    • Hấp thu: Apixaban được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa sau khi uống, với sinh khả dụng đường uống tương đối cao. Nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt trong vài giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến mức độ hấp thu, do đó thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng bữa ăn.
    • Phân bố: Apixaban gắn kết với protein huyết tương ở mức trung bình đến cao. Thuốc phân bố rộng rãi đến các mô trong cơ thể và tới được khu vực hình thành huyết khối để phát huy tác dụng kháng đông.
    • Chuyển hóa: Apixaban được chuyển hóa chủ yếu tại gan qua hệ enzym cytochrom P450 (đặc biệt là CYP3A4) và các con đường khác. Một phần thuốc được bài tiết dưới dạng không đổi. Vì phụ thuộc một phần vào hệ enzym gan, apixaban có thể tương tác với các thuốc ức chế hoặc cảm ứng CYP3A4.
    • Thải trừ: Apixaban được thải trừ qua cả đường phân và đường thận. Thời gian bán thải ở người trưởng thành bình thường khoảng 12 giờ. Điều này cho phép dùng thuốc hai lần mỗi ngày trong hầu hết chỉ định. Ở bệnh nhân suy thận, nồng độ apixaban có thể tăng nhẹ, nhưng so với một số thuốc kháng đông khác, mức độ phụ thuộc thận của apixaban ở mức vừa phải.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản APIXTRA 5mg ở nhiệt độ phòng ổn định, thường dưới 30°C hoặc theo khuyến cáo ghi trên bao bì.
    • Tránh để thuốc ở nơi ẩm ướt, tránh ánh sáng trực tiếp và tránh khu vực có nhiệt độ cao.
    • Giữ thuốc trong bao bì gốc kín cho đến khi sử dụng, không tự ý chuyển thuốc sang hộp khác nếu không cần thiết.
    • Để thuốc xa tầm tay trẻ em. Thuốc kháng đông nếu uống nhầm có thể gây chảy máu nguy hiểm.
    • Không sử dụng viên thuốc đã quá hạn dùng, biến màu, nứt vỡ hoặc có dấu hiệu ẩm mốc.
    • Khi cần tiêu hủy thuốc, nên hỏi ý kiến dược sĩ hoặc cơ sở y tế về cách tiêu hủy an toàn, tránh vứt thuốc bừa bãi ra môi trường.

    Liều dùng và cách dùng

    Cách dùng:

    • Dùng đường uống, nuốt nguyên viên với một cốc nước. Không được nghiền, bẻ hoặc nhai viên thuốc nếu không có hướng dẫn cụ thể của bác sĩ hoặc nhà sản xuất.
    • Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng bữa ăn. Nên cố gắng uống vào cùng khung giờ hằng ngày để tạo thói quen và đảm bảo nồng độ thuốc ổn định.
    • Không tự ý thay đổi liều, không uống gấp đôi liều nếu quên. Khi cần thay đổi liều hoặc ngừng thuốc, phải trao đổi với bác sĩ.

    Liều dùng tham khảo trong một số chỉ định thường gặp:

    • Rung nhĩ không do bệnh van tim: apixaban thường được dùng với liều 5mg x 2 lần mỗi ngày cho người trưởng thành. Một số bệnh nhân có thể được giảm liều xuống 2,5mg x 2 lần mỗi ngày nếu có nhiều yếu tố nguy cơ như tuổi rất cao, cân nặng thấp, suy thận.
    • Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi: giai đoạn đầu có thể dùng liều cao hơn trong vài ngày, sau đó giảm xuống liều duy trì theo phác đồ mà bác sĩ điều trị xây dựng. Hài hòa giữa kiểm soát huyết khối và nguy cơ chảy máu là yếu tố then chốt.
    • Phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu sau phẫu thuật thay khớp háng hoặc thay khớp gối: dùng liều thấp hơn, thời gian dùng thường kéo dài vài tuần, tùy loại phẫu thuật và nguy cơ của bệnh nhân.

    Đối tượng đặc biệt

    • Bệnh nhân suy thận: tùy mức độ suy thận, bác sĩ có thể cân nhắc giảm liều hoặc lựa chọn thuốc khác. Mặc dù apixaban thải trừ qua thận ở mức vừa phải, nhưng ở người suy thận nặng vẫn có nguy cơ tăng nồng độ thuốc.
    • Bệnh nhân suy gan: apixaban được chuyển hóa tại gan, do đó bệnh nhân suy gan trung bình đến nặng có nguy cơ tăng nồng độ thuốc và chảy máu. Bác sĩ sẽ đánh giá kỹ trước khi chỉ định.
    • Người cao tuổi: thường có nguy cơ chảy máu cao hơn, đồng thời có nhiều bệnh lý kèm theo và dùng nhiều thuốc. Có thể cần giảm liều, đặc biệt nếu kèm theo suy thận hoặc cân nặng thấp.
    • Bệnh nhân nhẹ cân: cân nặng thấp làm tăng nồng độ thuốc trong máu. Một số trường hợp có thể cần dùng liều thấp hơn.
    • Trẻ em: việc sử dụng apixaban cho trẻ em cần tuân theo hướng dẫn chuyên biệt và thường không phải chỉ định thông thường trong thực hành hằng ngày.

    Tác dụng phụ

    • Chảy máu:
      • Chảy máu nhẹ: chảy máu chân răng, chảy máu cam, vết bầm tím dưới da, kinh nguyệt kéo dài hơn bình thường.
      • Chảy máu nặng: chảy máu đường tiêu hóa (nôn ra máu, đi ngoài phân đen, phân đỏ), chảy máu não (đau đầu dữ dội, yếu liệt nửa người, nói khó, hôn mê), chảy máu đường tiết niệu (nước tiểu đỏ, nâu), chảy máu ở vị trí phẫu thuật.
    • Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, khó tiêu, đau bụng, chán ăn.
    • Rối loạn da và mô dưới da: phát ban, ngứa, mề đay (hiếm gặp hơn).
    • Tác dụng khác: thiếu máu, mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu, tăng men gan trên xét nghiệm.

    Chống chỉ định

    • Dị ứng hoặc quá mẫn với apixaban hoặc với bất kỳ tá dược nào trong thuốc.
    • Bệnh nhân đang chảy máu hoạt động có ý nghĩa lâm sàng (ví dụ chảy máu đường tiêu hóa đang tiến triển, chảy máu nội sọ…).
    • Bệnh nhân bị bệnh gan có rối loạn đông máu và tăng nguy cơ chảy máu.
    • Các trường hợp có nguy cơ chảy máu rất cao mà lợi ích kháng đông không vượt trội, theo đánh giá của bác sĩ điều trị.

    Thận trọng khi sử dụng

    • Nguy cơ chảy máu: cần đánh giá nguy cơ chảy máu trước khi bắt đầu điều trị. Người bệnh có tiền sử loét dạ dày tá tràng, chảy máu tiêu hóa, xuất huyết não, tăng huyết áp không kiểm soát, rối loạn đông máu bẩm sinh hoặc mắc phải cần được cân nhắc kỹ.
    • Phẫu thuật và thủ thuật: nếu cần phẫu thuật, nhổ răng, can thiệp xâm lấn, bác sĩ phẫu thuật và bác sĩ gây mê cần biết bệnh nhân đang dùng apixaban. Có thể cần ngừng thuốc một khoảng thời gian trước thủ thuật để giảm nguy cơ chảy máu.
    • Chuyển đổi giữa các thuốc kháng đông: khi chuyển từ apixaban sang thuốc kháng đông khác hoặc ngược lại, cần có kế hoạch rõ ràng để tránh giai đoạn không được bảo vệ hoặc giai đoạn trùng lặp quá mức.
    • Đột ngột ngừng thuốc: ngừng apixaban đột ngột mà không có thuốc khác thay thế có thể làm tăng nguy cơ huyết khối, đặc biệt ở bệnh nhân rung nhĩ hoặc vừa có huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi.
    • Bệnh nhân suy thận và suy gan: cần theo dõi chặt chẽ và điều chỉnh liều hoặc chọn thuốc khác khi cần thiết.

    Tương tác thuốc

    Apixaban là cơ chất của CYP3A4 và P-glycoprotein, do đó có thể tương tác với nhiều thuốc khác.

    • Thuốc ức chế mạnh CYP3A4 và P-glycoprotein: một số thuốc kháng nấm nhóm azol, thuốc kháng virus, kháng sinh nhóm macrolid có thể làm tăng nồng độ apixaban trong máu, tăng nguy cơ chảy máu. Bác sĩ có thể phải điều chỉnh liều hoặc tránh phối hợp.
    • Thuốc cảm ứng mạnh CYP3A4 và P-glycoprotein: một số thuốc điều trị động kinh, rifampicin và các thuốc tương tự có thể làm giảm nồng độ apixaban, làm giảm hiệu quả kháng đông. Thường hạn chế phối hợp hoặc phải cân nhắc kỹ.
    • Thuốc kháng tiểu cầu, thuốc chống đông khác, thuốc chống viêm không steroid: khi dùng cùng với aspirin, clopidogrel, heparin, thuốc chống đông đường tiêm hoặc các thuốc chống viêm không steroid, nguy cơ chảy máu càng tăng. Chỉ phối hợp khi có chỉ định rõ ràng và cần theo dõi sát.
    • Các thuốc ảnh hưởng chức năng gan hoặc thận: một số thuốc có thể làm thay đổi chuyển hóa và thải trừ apixaban, từ đó ảnh hưởng nồng độ thuốc trong máu.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    • Phụ nữ có thai: dữ liệu về độ an toàn của apixaban trong thai kỳ còn hạn chế. Thuốc kháng đông nói chung có thể ảnh hưởng đến mẹ và thai nhi. Do đó, không khuyến cáo dùng APIXTRA 5mg cho phụ nữ có thai trừ khi lợi ích điều trị được bác sĩ đánh giá vượt trội so với nguy cơ.
    • Phụ nữ cho con bú: chưa rõ apixaban có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì nguy cơ tiềm ẩn đối với trẻ, thường không khuyến cáo dùng thuốc trong thời gian cho con bú. Nếu cần điều trị, bác sĩ sẽ tư vấn lựa chọn giữa tiếp tục cho con bú hoặc chuyển sang thuốc khác.
    • Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản: nên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian dùng thuốc, tránh mang thai ngoài kế hoạch khi đang điều trị kháng đông.

    Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    • Nhìn chung, apixaban không gây ảnh hưởng đáng kể đến hệ thần kinh trung ương. Tuy nhiên, một số người bệnh có thể cảm thấy mệt mỏi, chóng mặt nhẹ do thiếu máu hoặc chảy máu tiềm ẩn. Nếu xuất hiện các triệu chứng này, người bệnh nên thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao. Khi cảm thấy khỏe và không còn triệu chứng, có thể trở lại sinh hoạt bình thường theo đánh giá của bác sĩ.

    Quá liều và xử trí

    Quá liều: dùng apixaban quá liều làm tăng nguy cơ chảy máu nghiêm trọng. Hiện đã có thuốc đối kháng đặc hiệu với một số thuốc ức chế yếu tố Xa tại một số nơi, nhưng việc tiếp cận có thể còn hạn chế tùy điều kiện từng cơ sở y tế.

    Xử trí:

    • Nếu nghi ngờ dùng quá liều, cần đưa người bệnh đến ngay cơ sở y tế, mang theo vỏ thuốc và đơn thuốc.
    • Bác sĩ sẽ đánh giá mức độ chảy máu, thực hiện các xét nghiệm đông máu cần thiết, áp dụng biện pháp điều trị hỗ trợ như truyền dịch, truyền máu, sử dụng các sản phẩm máu hoặc thuốc đảo ngược tác dụng nếu có sẵn và phù hợp.
    • Không tự ý dùng thêm thuốc cầm máu hoặc điều trị tại nhà khi có biểu hiện chảy máu nặng.

    Quên liều và xử trí

    • Nếu quên uống một liều, người bệnh nên uống ngay khi nhớ ra trong cùng ngày.
    • Nếu đã gần đến thời điểm uống liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp như bình thường.
    • Không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
    • Nếu quên liều nhiều lần, cần báo cho bác sĩ để được tư vấn, vì việc gián đoạn kháng đông có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ hoặc huyết khối.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Apixtra 5mg Apixaban – Phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Cần tư vấn dược sĩ
    890110013923

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh