Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc tiêu hóa, gan mật
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 33742

Galcholic 150mg Acid ursodeoxycholic – Trị xơ gan mật, hòa tan sỏi mật

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Chính hãng Tra cứu
893110332123

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Acid ursodeoxycholic
    Thương hiệu
    Hasan
    Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
    Thuốc cần kê toa Có
    Dạng bào chếViên nén bao phim
    Số đăng ký 893110332123
    Xuất xứ Việt Nam
    Nhà sản xuất Hasan- Demarpharm
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc tiêu hóa, gan mật

    • #43765
      Nơi nhập dữ liệu

      Apbezo 20mg (Rabeprazole) – Trị bệnh lý tăng tiết acid dạ dày

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #29617
      Nơi nhập dữ liệu

      Cap.Nesoumht 40mg (Esomeprazole) – Giảm tiết acid dạ dày

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #76773
      Nơi nhập dữ liệu

      Bivicerin 70mg (Silymarin) – Cải thiện chức năng gan

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #93197
      Nơi nhập dữ liệu

      Moxydar oral suspension 20ml – Kháng acid, thuốc bao phủ và bảo vệ niêm mạc dạ dày

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #
      Nơi nhập dữ liệu

      Inopantine 300 (Arginin) – Hỗ trợ chức năng gan

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #86782
      Nơi nhập dữ liệu

      Maxxhepa Urso 300mg – Điều trị một số bệnh lý gan mật

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #61271
      Nơi nhập dữ liệu

      Sutra 1g (Sucralfat) – Bảo vệ niêm mạc dạ dày

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #32244
      Artlanzo 30mg (Lansoprazole) - Giảm triệu chứng ợ nóng, ợ chua

      Artlanzo 30mg (Lansoprazole) – Giảm triệu chứng ợ nóng, ợ chua

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #39534
      Nơi nhập dữ liệu

      Rabzak 20mg (Rabeprazol) – Làm giảm tiết acid dạ dày

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #41595
      Nơi nhập dữ liệu

      Orieso 20mg (Esomeprazol) – Trị tổn thương niêm mạc do acid

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm Hasan

    • #13213
      Nơi nhập dữ liệu

      Volhasan 50mg (Diclofenac) – Chống viêm không steroid, giảm đau

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #53916
      Nơi nhập dữ liệu

      Harotin 20mg (Paroxetin) – Trị rối loạn trầm cảm, rối loạn lo âu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #14243
      Nơi nhập dữ liệu

      Doxamen 2mg (Doxazosin) – Làm giãn cơ trơn vùng cổ bàng quang

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #46812
      Nơi nhập dữ liệu

      Etonsaid 10mg (Ketorolac) – Làm giảm đau và viêm

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #77772
      Nơi nhập dữ liệu

      Glafogin 10mg (Dapagliflozin) – Đái tháo đường típ 2.

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #21791
      Nơi nhập dữ liệu

      Xibtosan 90mg (Etoricoxib) – Viêm xương khớp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #43786
      Nơi nhập dữ liệu

      Hocasol 400mg (Sofosbuvir) – Viêm gan C

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #51132
      Nơi nhập dữ liệu

      Mivifort 850/50 ( Metformin/ Vildagliptin) – Điều trị đái tháo đường type 2

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #94154
      Nơi nhập dữ liệu

      Mivifort 1000/50 (Metformin/ Vildagliptin) – Trị bệnh đái tháo đường típ 2

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #61925
      Nơi nhập dữ liệu

      Mibefen 300 Fenofibrat – Điều trị tăng triglycerid máu

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Tên thuốc

    Galcholic 150 là thuốc chứa Acid ursodeoxycholic (UDCA) hàm lượng 150 mg, dùng trong điều trị các bệnh lý ứ mật và hỗ trợ hòa tan sỏi mật cholesterol.

    Thành phần, hàm lượng

    • Hoạt chất: Acid ursodeoxycholic 150 mg mỗi viên.
    • Tá dược: theo Tiêu chuẩn nhà sản xuất để đảm bảo độ hòa tan và độ ổn định.
    UDCA là gì? UDCA là acid mật ưa nước, ít độc với tế bào gan; giúp giảm độc tính acid mật kỵ nước và cải thiện dòng chảy mật.

    Chỉ định

    • Xơ gan mật nguyên phát (PBC): cải thiện men gan (ALP, GGT, bilirubin) và triệu chứng ngứa; làm chậm tiến triển bệnh.
    • Hòa tan sỏi mật cholesterol không cản quang khi túi mật còn chức năng và không có viêm cấp.
    • Rối loạn ứ mật do nhiều nguyên nhân (theo chỉ định chuyên khoa).

    Chẩn đoán dựa trên siêu âm/ chụp hình, xét nghiệm men gan và đánh giá lâm sàng.

    Công dụng

    UDCA hoạt động qua ba cơ chế: (1) thay đổi thành phần acid mật theo hướng ưa nước, giảm độc tế bào; (2) kích thích bài tiết mật và vận chuyển acid mật, bảo vệ tế bào gan/ ống mật; (3) giảm bão hòa cholesterol dịch mật, phân tán tinh thể cholesterol giúp hòa tan sỏi cholesterol.

    • PBC: cải thiện chỉ số sinh hóa sau 3–6 tháng, kiểm soát ngứa, nâng cao chất lượng cuộc sống khi dùng lâu dài.
    • Tan sỏi: hiệu quả với sỏi cholesterol nhỏ–vừa, túi mật còn chức năng; không hiệu quả với sỏi cản quang.

    Liều dùng

    Liều UDCA chuẩn hóa theo cân nặng. Do hàm lượng 150 mg/viên, dễ linh hoạt làm tròn liều. Tham khảo gợi ý dưới đây:

    Cân nặng PBC (13–15 mg/kg/ngày) Tan sỏi (8–10 mg/kg/ngày) Gợi ý chia liều (150 mg/viên)
    40–49 kg 520–750 mg 320–500 mg PBC: 600–750 mg/ngày (4–5 viên); Tan sỏi: 300–450 mg/ngày (2–3 viên)
    50–59 kg 650–885 mg 400–590 mg PBC: 750–900 mg/ngày (5–6 viên); Tan sỏi: 450–600 mg/ngày (3–4 viên)
    60–69 kg 780–1.035 mg 480–690 mg PBC: 900–1.050 mg/ngày (6–7 viên); Tan sỏi: 600–750 mg/ngày (4–5 viên)
    70–79 kg 910–1.185 mg 560–790 mg PBC: 1.050–1.200 mg/ngày (7–8 viên); Tan sỏi: 750–900 mg/ngày (5–6 viên)
    ≥ 80 kg 1.040–1.200 mg 640–800 mg PBC: 1.200 mg/ngày (8 viên); Tan sỏi: 750–1.050 mg/ngày (5–7 viên)
    • Điều chỉnh liều theo cân nặng thực tế; có thể phối hợp hàm lượng khác (200–300 mg) để đạt liều chính xác.
    • Quên liều: uống khi nhớ; nếu gần liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên; không gấp đôi.
    Theo dõi: kiểm tra ALP, GGT, ALT/AST, bilirubin sau 3 tháng; siêu âm 6 tháng/lần khi điều trị tan sỏi.

    Cách dùng

    • Uống nguyên viên với nước, cùng hoặc sau bữa ăn để dung nạp tốt hơn.
    • Với mục tiêu tan sỏi, uống buổi tối có thể tối ưu hiệu quả.
    • Sử dụng hộp chia thuốc, đặt nhắc lịch để tăng tuân thủ.

    Chống chỉ định

    • Mẫn cảm với UDCA hoặc tá dược.
    • Tắc mật hoàn toàn, viêm đường mật cấp, viêm túi mật cấp, cơn đau quặn mật tái phát.
    • Sỏi calci hóa/ cản quang, sỏi sắc tố; túi mật không còn chức năng.
    • Bệnh gan mất bù nặng theo đánh giá chuyên khoa.

    Dạng bào chế

    Viên nén bao phim giúp che vị đắng, bảo vệ hoạt chất khỏi ẩm/ánh sáng, ổn định chất lượng và thuận tiện bảo quản.

    Quy cách đóng gói

    Hộp 3 vỉ x 10 viên (tổng 30 viên).

    Tên cơ sở sản xuất

    Công ty TNHH Hasan – Dermapharm

    Đơn vị đăng ký

    Công ty TNHH Hasan – Dermapharm

    Nước sản xuất

    Việt Nam.

    Số giấy đăng ký lưu hành

    893110332123.

    Lưu ý khi sử dụng

    • Tác dụng phụ thường gặp: tiêu chảy, phân lỏng, đau bụng, buồn nôn. Hiếm: mề đay, tăng men gan.
    • Nếu tiêu chảy kéo dài: xem xét giảm liều/ tạm ngưng; bù nước–điện giải.
    • Trong PBC, ngứa có thể tăng lúc khởi trị; có thể chia nhỏ liều hoặc phối hợp cholestyramin (uống cách UDCA ≥ 2 giờ).
    • Thai kỳ/ cho con bú: chỉ dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ và có chỉ định chuyên khoa.
    • Lái xe, vận hành máy: không ảnh hưởng đáng kể; thận trọng nếu chóng mặt/ mệt.
    Lối sống hỗ trợ: duy trì cân nặng hợp lý, hạn chế rượu, ăn chất béo tốt (dầu ôliu, cá béo), tăng chất xơ hoà tan (yến mạch, đậu), uống đủ nước.

    Dược lực học

    UDCA điều chỉnh pool acid mật theo hướng ưa nước, giảm độc tính acid mật kỵ nước lên tế bào gan/ ống mật; tăng biểu hiện và hoạt động các chất vận chuyển canalicular (BSEP, MDR3), nhờ đó tăng bài tiết mật, bảo vệ màng tế bào, giảm stress oxy hóa và apoptosis do acid mật.

    Dược động học

    • Hấp thu: tốt khi dùng cùng thức ăn; sinh khả dụng phụ thuộc liều.
    • Phân bố: tập trung tại gan – mật; gắn protein huyết tương cao.
    • Chuyển hóa: liên hợp glycin/taurin tại gan; một phần nhỏ chuyển thành lithocholic acid ở ruột.
    • Thải trừ: chủ yếu qua phân; một phần nhỏ qua nước tiểu dạng liên hợp.

    Tương tác thuốc

    • Nhựa gắn acid mật (cholestyramin, colestipol) & kháng acid chứa nhôm: giảm hấp thu UDCA → dùng cách 2 giờ.
    • Cyclosporin: UDCA có thể làm tăng nồng độ – cần theo dõi nồng độ đáy để hiệu chỉnh.
    • Estrogen/ thuốc tránh thai phối hợp: tăng bão hòa cholesterol dịch mật → có thể giảm hiệu quả tan sỏi.
    • Fibrat (fenofibrat/ gemfibrozil): phối hợp cần theo dõi men gan và triệu chứng.

    Thận trọng khi sử dụng

    • Đánh giá điều kiện tan sỏi: sỏi cholesterol không cản quang, túi mật còn chức năng, không viêm túi mật cấp.
    • Theo dõi xét nghiệm: ALP, GGT, ALT/AST, bilirubin mỗi 3 tháng trong năm đầu; sau đó 6–12 tháng/lần.
    • Nếu ALP/ bilirubin tăng dai dẳng hoặc vàng da, đau hạ sườn phải – cần khám lại để loại trừ tắc mật/ biến chứng.
    • Tiêu chảy kéo dài hay đau bụng nhiều: giảm liều/ tạm ngưng và đánh giá nguyên nhân.

    Quá liều và xử trí

    Triệu chứng chủ yếu là tiêu chảy do tăng acid mật lòng ruột. Xử trí: ngừng thuốc tạm thời, bù nước – điện giải, điều chỉnh liều khi dùng lại. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

    Hạn dùng

    36 tháng kể từ ngày sản xuất. Bảo quản: nơi khô mát, tránh ánh sáng; giữ trong bao bì gốc; để xa tầm tay trẻ em.

    Câu hỏi thường gặp (FAQ)

    Tan sỏi mất bao lâu?

    Thường 6–12 tháng hoặc lâu hơn tùy kích thước/ thành phần sỏi; cần siêu âm định kỳ và duy trì thêm 3 tháng sau khi sỏi tan.

    Dùng UDCA có cần kiêng mỡ hoàn toàn?

    Không. Nên ưu tiên chất béo tốt (dầu ôliu, cá béo) và hạn chế mỡ bão hòa; ăn uống cân bằng hỗ trợ dòng chảy mật.

    Men gan bao lâu thì cải thiện?

    Trong PBC, cải thiện thường thấy sau 3 tháng; đánh giá đầy đủ sau 6–12 tháng.

    Có dùng cùng statin/ fibrat được không?

    Có thể, nhưng cần theo dõi men gan và triệu chứng tiêu hóa, tuân thủ chỉ định bác sĩ.

    Dùng lâu dài có an toàn không?

    UDCA được xem là an toàn khi theo dõi định kỳ. Báo bác sĩ nếu tiêu chảy kéo dài, vàng da, đau bụng.

    Có ảnh hưởng lái xe không?

    Không ảnh hưởng đáng kể. Thận trọng nếu chóng mặt/ mệt mỏi.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Galcholic 150mg Acid ursodeoxycholic – Trị xơ gan mật, hòa tan sỏi mật” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
    Chính hãng Tra cứu
    893110332123

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh