Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc tim mạch, huyết áp
Trở lại trang trước
SKU: 8157133818

Tovecor 5 Tw2 (3 vỉ x 10 viên) – Điều trọ tăng huyết áp, suy tim

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Chính hãng Tra cứu
VD-27099-17

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Thương hiệu
    TW2
    Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
    Thuốc cần kê toa Có
    Dạng bào chếViên nén bao phim
    Số đăng ký VD-27099-17
    Xuất xứ Việt Nam
    Nhà sản xuất Tw2
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc tim mạch, huyết áp

    • #92775
      Nơi nhập dữ liệu

      Bredono 200mg (Sacubitril) – Điều trị suy tim

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #79613
      Nơi nhập dữ liệu

      Am-Isartan 150mg ( Irbesartan) – Hạ huyết áp và giảm gánh nặng cho tim, thận.

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #62891
      Nơi nhập dữ liệu

      Amlocor 5mg (Amlodipine) – Điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #53927
      Nơi nhập dữ liệu

      LuciApro 12,5mg (Aprocitentan) – Điều trị tăng huyết áp

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #53965
      Nơi nhập dữ liệu

      Rivaroxaban 5A Farma 15mg – Phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc hệ thống

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #94473
      Nơi nhập dữ liệu

      Isoday 40mg ( Isosorbide) – Đau thắt ngực

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm TW2

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần:

    • Perindopril: 5mg

    Công dụng:

    Tovecor được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

    • Tăng huyết áp
    • Suy tim
    • Bệnh mạch vành ở trạng thái ổn định, giảm nguy cơ các biến cố tim mạch trên bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim và (hoặc) có sự tái tạo mạch (bao gồm phẫu thuật tạo hình mạch, đặt stent động mạch vành hoặc phẫu thuật bypass).

    Cách dùng:

    • Tovecor 5mg dùng đường uống. Uống một lần mỗi ngày vào buổi sáng trước khi ăn.

    Liều dùng:

    Trong điều trị tăng huyết áp:

    • Liều khởi đầu: 1 viên, mỗi ngày một lần.
    • Thuốc có thể gây hạ huyết áp mạnh đột ngột ở một số bệnh nhân khi bắt đầu điều trị, do ở liều đầu tiên nên uống trước khi ngủ.
    • Nếu bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu, Tovecor 5 có thể được đưa ra liều 1/2 viên 1 ngày.
    • Liều khởi đầu: 1/2 viên một lần mỗi ngày cũng có thể được sử dụng ở người già.
    • Liều Tovecor 5 có thể tăng theo để đáp ứng tối đa là 10 mg mỗi ngày.
    • Tăng huyết áp trong suy tim: Liều khởi đầu 2,5 mg vào buổi sáng. Liều duy trì thông thường là 5 mg mỗi ngày.
    • Bệnh nhân bị bệnh tim thiếu máu cục bộ Liều ban đầu là 5 mg một lần mỗi ngày trong 2 tuần, sau đó tăng liều lên đến một liều duy trì 10 mg mỗi ngày một lần nếu dung nạp. Bệnh nhân cao tuổi nên được bắt đầu với liều 2,5mg một lần mỗi ngày trong tuần đầu tiên.

    Liều dùng nên được giảm ở bệnh nhân suy thận:

    • Thanh thải creatinin (CC) từ 30 đến 60 m/phút 2,5 mg, 1 lần/ngày
    • CC từ 15 đến 30 ml / phút 2,5mg cách ngày
    • CC dưới 15 ml/phút 2,5 mg vào những ngày lọc máu.

    Làm gì khi quá liều?

    • Tài liệu về quá liều của Perindopril ở người còn hạn chế Các triệu chứng liên quan đến quá liều các thuốc ức chế ACE có thể bao gồm hạ huyết áp, sốc tuần hoàn, rồi loạn điện giải, suy thận, tăng thông khí, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhịp tim châm, chóng mặt, lo lắng, và ho.
    • Việc điều trị được đề nghị của quá liều là truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%, Nếu hạ huyết áp xảy ra, bệnh nhân cần được đặt ở vị trí SỐC, Nếu có, truyền tĩnh mạch angiotensin II và/hoặc catecholamin có thể được xem xét.
    • Điều trị bằng máy điều hòa nhịp tim được chỉ định cho nhịp tim chậm dai dẳng Thường xuyên theo dõi dấu hiệu sinh tồn, nồng độ chất điện giải và nồng độ creatinin huyết thanh.

    Làm gì khi quên 1 liều?

    • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

    Tác dụng phụ:

    • Các tác dụng phụ thường gặp nhất được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng và quan sát với Perindopril là chóng mặt, nhức đầu, dị cảm, rối loạn thị giác, ủ tai, hạ huyết áp, ho, khó thở, đau bụng, táo
      bón, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn, ngựa, phát ban, đau cơ, và suy nhược.
    • Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng và xếp hạng theo tần xuất: Rất phổ biến (21/10), phổ biển (21/100, <1/10), không phổ biến (21/1000, <1/100), hiếm gặp (21/10000, <1/1000); rất hiếm gặp (<1/10000), không được biết đến (không thể được ước tính từ dữ liệu có sẵn).
    Cơ quan bị tác động Các tác dụng không mong muốn Tần xuất gặp
    Máu và hệ bạch huyết Tăng bạch cầu ưa eosin Không phổ biển*
    Mất bạch cầu hạt, giảm hemoglobin và hematocrit,
    giảm bạch cầu, thiếu máu tan huyết ở bệnh nhân Rất hiếm gặp thiếu hụt bẩm sinh G-6PDH, giảm tiểu cầu
    Rất hiếm gặp
    Chuyển hóa – dinh dưỡng Hạ đường huyết, tăng kali máu, hạ natri máu Không phổ biến *
    Tâm thần Rối loạn tâm trạng, rối loạn giấc ngủ Không phổ biến
    Hệ thống thần kinh Chóng mặt, đau đầu, dị cảm Phổ biến
    Tình trạng mơ màng, bất tỉnh Không phổ biến *
    Nhầm lẫn Rất hiếm gặp
    Måt Rối loạn thị giác Phổ biến
    Tai Ù tai Phổ biến
    Tim mạch Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, viêm mạch Không phổ biến*
    Đau thắt ngực, loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, đột quỵ Rất hiếm gặp
    Hạ huyết áp Phổ biến
    Hô hấp, ngực và trung thất Ho, khó thở Phổ biến
    Co thắt phế quản Không phổ biến
    Viêm phổi, tăng bạch cầu eosin, viêm mũi Rất hiếm gặp
    Dạ dày-ruột Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, bị tiểu, khó tiêu, buồn nôn, nôn Phổ biến
    Khô miệng Không phổ biến
    Viêm tụy Rất hiếm gặp
    Gan-mật Viêm gan hoặc tiêu tế bào hoặc ứ mật Rất hiếm gặp
    Da và mô dưới da Ngừa, phát ban Phổ biến
    Mề đay, phù mạch ở mặt, tứ chi, môi, niêm mạc,
    lưỡi, thanh nôn và hoặc thanh quản, nhạy cảm Không phổ biến với ánh sang, rộp da phù thũng
    Không phổ biến
    Hồng ban đa dạng Rất hiếm gặp
    Cơ xương khớp và mô liên kết Chuột rút cơ bắp Phổ biến
    Đau khớp, chứng nhức gần Không phổ biến
    Thận – tiết niệu Suy thận Không phổ biến
    Suy thận cấp Rất hiếm gặp
    Sinh dục Rối loạn chức năng cương dương Không phổ biến
    Toàn thân Chứng suy nhược Phổ biến
    Tức ngực, khó chịu, phù ngoại vi, sốt Không phổ biến*
    Các chỉ số xét nghiệm Ure máu tăng, creatinin máu tăng Không phổ biến*
    Bilirubin máu tăng, men gan tăng Hiếm gặp
    Chấn thương, ngộ độc Té ngã Không phổ biến*

    *Tần số tính toán từ các thử nghiệm lâm sàng đối với các tác dụng phụ được phát hiện từ báo cáo tự phát.

    Lưu ý:

    • Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định:

    Thuốc Tovecor 5mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Mẫn cảm với Perindopril hoặc bất kỳ chất ức chế ACE khác.
    • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Hẹp động mạch thận 1 bên hoặc 2 bên.
    • Tiền sử phủ mạch di truyền hoặc tự phát.
    • Dùng đồng thời với sản phẩm chứa aliskiren ở bệnh nhân tiểu đường hoặc suy thận (MLCT < 60 ml/phút/ 1,73m2).
    • Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    • Lithi: tăng hồi phục ở nồng độ lithi huyết thanh và độc tính đã được báo cáo trong quá trình cùng đồng thời lithi với chất ức chế ACE. Sử dụng kết hợp perindopril với lithi không được khuyến khích, nhưng nếu sự kết hợp là thật sự cần thiết, nên theo dõi cẩn thận nồng độ lithi trong huyết thanh.
    • NSAIDs (bao gồm acid acetylsalicylic ở liều cao): Khí chất ức chế ACE được dùng đồng thời với các thuốc kháng viêm không steroid, hiệu quả hạ huyết áp có thể giảm. Đồng thời sử dụng các chất ức chế ACE cùng NSAIDs có thể dẫn đến tăng nguy cơ xấu đi của chức năng thận, bao gồm có thể suy thận cấp, và tăng kali huyết thanh đặc biệt là ở những bệnh nhân có suy giảm chức năng thận từ trước.
    • Sự kết hợp nên được dùng thận trọng, đặc biệt là ở người già Bệnh nhân nên được theo dõi chức năng thận thường xuyên khi bắt đầu điều trị đồng thời, và định kỳ sau đó.
    • Thuốc chống tăng huyết áp khác, thuốc chống trầm cảm như Irmipramin (tricyclic), thuốc an thần kinh, thuốc gây mê gây tê. Tăng hiệu quả hạ áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp thể đứng.
    • Corticosteroid, tetracosactic: Giảm tác dụng hạ huyết áp.
    • Sử dụng đồng thời với các thuốc làm tăng kali huyết thanh, ví dụ khi sử dụng đồng thời Perindopril với các thuốc lợi niệu giữ kali, các chất bổ sung kali hoặc muối chứa kali, có thể gây tăng kali huyết thanh, đặc biệt ở người suy thận, do đó nên theo dõi người bệnh chặt chẽ và thường xuyên theo dõi nồng độ kali huyết.
    • Thuốc lợi tiểu điều trị trước với thuốc lợi tiểu liều cao có thể dẫn đến nguy cơ hạ huyết áp khi bắt đầu điều trị với Perindopril.
    • Thuốc điều trị đái tháo đường insulin, sulphonamid hạ đường huyết) Việc sử dụng các thuốc ức chế men chuyển có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường được điều trị bằng insulin hoặc với sulphonamid.
    • Chất ức chế ACE khác dùng đồng thời thuốc với 1 chất ức chế men chuyển khác làm tăng lên các tác dụng phụ (như tụt huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp) so với việc sử dụng một chất ức chế men chuyến đơn độc).
    • Aliskiren, khi sử dụng đồng thời trên bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy giảm chức năng thận, nguy cơ tầng cao các tác dụng không mong muốn như tăng kali máu, xấu đi của chức năng thận và bệnh tim mạch, tăng tỷ lệ tử vong.
    • Estramustin: Nguy cơ tăng tác dụng phụ như phù Angioneurotic (phù mạch).
    • Sự kết hợp của perindopril với các loại thuốc nói trên không được đề nghị. Nếu bắt buộc phải dùng đồng thời, cần được sử dụng một cách thận trọng và thường xuyên phải theo dõi lượng kali huyết thanh.
    • Baclofen: Tăng hiệu quả hạ áp. Theo dõi huyết áp và thích ứng với liều hạ huyết áp nếu cần thiết
    • Thuốc lợi tiểu ha Kali: có thể gặp giảm huyết áp quá mức sau khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển. Khả năng tác dụng hạ huyết áp có thể giảm do ngưng thuốc lợi tiểu, bằng cách tăng lượng muối ăn trước khi bắt đầu điều trị với liều thấp tăng dần của Perindopril.
    • Thuốc lợi tiểu giữ kali (eplerenon, spironolacton): Với epierenon hoặc spironolacton liều giữa 12,5 mg đến 50 mg ngày kết hợp đồng thời với liều lượng thấp của các chất ức chế ACE.
    • Trong điều trị lớp suy tim 1-4V (NYHA) với phần suất tông màu s40%, và trước đó đã được điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển và lợi tiểu quai, nguy cơ tăng kali máu, có khả năng gây chết người, đặc biệt là trong trường hợp không tuân thủ các khuyến nghị theo toa trên sự kết hợp này Trước khi bắt đầu sự kết hợp, kiểm tra sự tăng kali máu và suy thận.
    • Cần giám sát chặt chẽ nồng độ kali và creatinin huyết thanh trong tháng đầu tiên của điều trị mỗi tuần một lần vào đâu và hàng tháng sau đó.
    • Nhóm Glipin (linagliptin, saxagliption, sitagliptin, villagliptin): Gia tăng nguy cơ phủ mạch, do dipeptidy peptidase IV (DPP-IV) giảm hoạt động của các gliptin, ở bệnh nhân đồng thời điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển.
    • Các chất tương tự giao cảm, có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế men chuyển.
    • Vàng: Phản ứng Nitritoid (triệu chứng bao gồm đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn mửa và hạ huyết áp) đã được báo cáo hiếm khi ở những bệnh nhân đang điều trị vôi vàng đường tiền (natri aurethudalat) và liệu pháp ức chế ACE đồng thời bao gồm Perindopril.

    Thận trọng khi sử dụng:

    • Trường hợp suy tim, mất muối nước nguy cơ tụt huyết áp và/hoặc suy thận: Mất nhiều muối và nước (ăn nhạt hoàn toàn, và/hoặc điều trị thuốc lợi tiểu), hoặc hẹp động mạch thận dẫn đến kích thích hệ renin-angiotensin.
    • Do vậy khi chọn hệ này bằng thuốc ức chế enzym chuyển có thể gây tụt huyết áp nhất là điều đầu và trong 2 tuần đầu điều trị, và/hoặc suy thận chức năng, đôi khi cấp tỉnh, tuy rằng hiếm gặp và diễn ra trong một thời gian không cố định. Do đó, khi bắt đầu điều trị, cần tuân thủ 1 số khuyến nghị dưới đây, trong 1 số trường hợp đặc biệt như sau:

    Trong tăng huyết áp đã điều trị lợi tiểu từ trước, cần phải:

    • Ngừng thuốc lợi tiểu ít nhất 3 ngày trước khi bắt đầu dùng Perindopril, rồi sau đó dùng lại nếu cần. Nếu không thể ngừng, nên bắt đầu điều trị với liều thấp 2,5 mg Perindopril Arginin.
    • Trong tăng huyết áp động mạch thận, nên bắt đầu điều trị với liều thấp 2,5 mg Perindopril Arginin.
    • Nên đánh giá creatinin huyết tương trước khi bắt đầu điều trị trong tháng đầu tiên.
    • Trong suy tim sung huyết đã điều trị với thuốc lợi tiểu, nếu có thế nên giảm liều thuốc lợi tiểu vài ngày trước khi bắt đầu dùng Perindopril.
    • Trên những nhóm người có nguy cơ, đặc biệt là người suy tim sung huyết nặng (đỏ IV), người cao tuổi, người bệnh ban đầu có huyết áp quá thấp hoặc suy chức năng thận, hoặc người bệnh đang dùng thuốc lợi tiểu liều cao, phải bắt đầu dùng liều thấp 1,25 mg, dưới sự theo dõi của thầy thuốc.

    Bệnh nhân thẩm phân màu:

    • Phản ứng phản vệ đã được báo cáo ở những bệnh nhân trong khi thảm phân màu với màng có tinh thắm cao (polyacrylonitril) trên người bệnh được điều trị thuốc ức chế enzyme chuyển. Nên tránh sự phối hợp này.
    • Suy thận:
    • Cần chỉnh liều Perindopril theo mức độ suy thận. Trên những người bệnh này, thông thường phải định kỳ kiểm tra kali huyết và creatinin huyết thanh.

    Bệnh nhân ghép thận:

    • Chưa có kinh nghiệm liên quan đến việc sử dụng perindopril ở bệnh nhân có cấy ghép thận.

    Tăng huyết áp do mạch máu thận:

    • Tăng huyết áp do mạch máu thận phải điều trị bằng cách tái tạo mạch máu. Tuy nhiên, Perindopril có thể hữu ích cho người bệnh tăng huyết áp do mạch máu thặn chờ phẫu thuật chỉnh hình hoặc khi không mở được.
    • Khi ấy phải bắt đầu điều trị một cách thận trong và theo dõi chức năng thận,

    Trẻ em:

    • Vì không có nghiên cứu trên trẻ em, nên trong tình trạng hiểu biết hiện nay, chống chỉ định dùng thuốc cho trẻ em

    Người cao tuổi:

    • Nên bắt đầu điều trị với liều 2,5 mg/ ngày/ 1 lần và phải đánh giá chức năng thân trước khi bắt đầu điều trị.

    Can thiệp phẫu thuật:

    • Trong trường hợp gây mê đại phẫu hoặc dẫn mê bằng thuốc có thể gây hạ áp, perindopril có thể gây tụt huyết áp, phải chứa bằng cách tăng thể tích màu.

    Suy tim sung huyết:

    • Trên người bệnh suy tim sung huyết từ nhẹ đến vừa, không thấy thay đổi có ý nghĩa về huyết áp khi dùng liều khởi đầu 2,5 mg Tuy vậy trên người bệnh suy tim sung huyết nặng và người bệnh có nguy cơ, nên bắt đầu dùng liều thấp.

    Bệnh nhân tiểu đường:

    • Ở những bệnh nhân tiểu đường được điều trị với các thuốc trị đái tháo đường hoặc insulin, cần kiểm soát đường huyết chặt chẽ trong tháng đầu điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển.
    • Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính (đau thắt ngực ổn định):
    • Nếu có một đợt diễn biến cấp trong tháng đầu điều trị bằng Perindopril, cần xem xét kỹ các lợi ích nguy cơ trước khi tiếp tục điều trị. Phải thận trọng khi dùng Perindopril hoặc các thuốc ức chế ACE khác cho các bệnh nhân hẹp van động mạch chủ, van hai la hoặc bệnh cơ tim phi đại.

    Tác dụng với khả năng lái xe và vận hành máy móc

    • Thuốc thường không ảnh hưởng đến sự tỉnh táo, nhưng phản ứng như chóng mặt hoặc mệt mỏi liên quan đến việc giảm huyết áp có thể xảy ra trên một số bệnh nhân, đặc biệt là vào lúc bắt đầu điều trị hoặc kết hợp với một loại thuốc hạ huyết áp. Nếu bị ảnh hưởng, khả năng lái xe hay vận hành máy móc có thể bị suy giảm.

    Phụ nữ có thai và cho con bú

    • Thời kỳ mang thai: Thuốc qua được nhau thai. Không dùng thuốc trong thời kỳ mang thai.
    • Khi đang dùng thuốc, nếu định mang thai hoặc mang thai đã được xác định, phải thay ngay điều trị bằng thuốc khác, càng sớm càng tốt. Đã có bằng chứng cho thấy nếu dùng thuốc trong ba tháng thứ 2 và thứ 3 của thai kỳ, cô nhiễm độc thai nhi (giảm chức năng thận, ít nước Ổi, chậm Cắt họa sọ), nhiễm độc sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali màu). Nếu đã dùng perindopril từ ba tháng thứ hai của thai kỳ, nên làm siêu âm thận và sọ.
    • Thời kỳ cho con bú: Chưa biết thuốc có phân bố ở trong sữa hay không Tuy nhiên, không nên dùng thuốc cho người cho con bú. Nếu cần thiết phải sử dụng thuốc cho người cho con bú thì phải ngừng cho con bú.

    Bảo quản:

    • Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Tovecor 5 Tw2 (3 vỉ x 10 viên) – Điều trọ tăng huyết áp, suy tim” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
    Chính hãng Tra cứu
    VD-27099-17

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh