Thuốc tiêm Novartis Fraizeron 150mg 1 lọ
iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.
| Hoạt chất | |
| Thương hiệu | |
| Quy cách | Hộp 1 lọ 150mg |
| Xuất xứ | Thụy Sĩ |
| Lưu ý | Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. |
No products in the cart.
Return To ShopiSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.
| Hoạt chất | |
| Thương hiệu | |
| Quy cách | Hộp 1 lọ 150mg |
| Xuất xứ | Thụy Sĩ |
| Lưu ý | Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. |
Mỗi lọ: Secukinumab 150mg.
Tá dược: Đường sucrose, L-histidine, L-histidine hydrochloride monohydrate, polysorbate 80.
Vảy nến thể mảng: Fraizeron được dùng để điều trị vảy nến thể mảng mức độ trung bình đến nặng ở những bệnh nhân người lớn có chỉ định điều trị đường toàn thân hoặc quang liệu pháp.
Viêm khớp vảy nến: Fraizeron đơn trị hoặc kết hợp với methotrexate (MTX) được chỉ định cho bệnh nhân người lớn bị viêm khớp vảy nến giai đoạn hoạt động khi đáp ứng không đầy đủ với trị liệu bằng các thuốc chống thấp khớp làm thay đổi diễn tiến bệnh (DMARD) (xem phần Dược lực học).
Viêm cột sống dính khớp: Fraizeron được chỉ định cho bệnh nhân người lớn bị viêm cột sống dính khớp giai đoạn hoạt động, đáp ứng không đầy đủ với trị liệu thông thường.
Fraizeron được dùng dưới sự hướng dẫn và giám sát của bác sỹ có kinh nghiệm trong chẩn đoán và điều trị các tình trạng bệnh lý được chỉ định.
Liều dùng
Vảy nến thể mảng: Liều khuyến cáo là 300 mg secukinumab tiêm dưới da khởi đầu ở các tuần 0, 1, 2 và 3, sau đó duy trì liều hằng tháng từ tuần thứ 4. Mỗi liều 300 mg được chia làm 2 lần 150 mg tiêm dưới da.
Viêm khớp vảy nến
Đối với những bệnh nhân mắc đồng thời vảy nến thể mảng mức độ từ trung bình đến nặng hoặc bệnh nhân có đáp ứng không hoàn toàn với chất kháng TNFα, liều khuyến cáo là 300 mg tiêm dưới da khởi đầu ở tuần 0, 1, 2 và 3, sau đó là liều duy trì hàng tháng tính từ tuần thứ 4. Liều 300 mg được dùng bằng 2 mũi tiêm dưới da 150 mg.
Đối với các bệnh nhân khác, liều khuyến cáo là 150 mg tiêm dưới da với các liều khởi đầu ở tuần 0, 1, 2 và 3, sau đó là liều duy trì hàng tháng tính từ tuần thứ 4.
Viêm cột sống dính khớp
Liều khuyến cáo là 150 mg tiêm dưới da với các liều khởi đầu ở tuần 0, 1, 2 và 3, sau đó là liều duy trì hàng tháng tính từ tuần thứ 4.
Đối với tất cả các chỉ định trên, dữ liệu hiện có cho thấy đáp ứng lâm sàng thường đạt được trong vòng 16 tuần điều trị. Cân nhắc dừng điều trị ở những bệnh nhân không đáp ứng điều trị sau hơn 16 tuần. Một số bệnh nhân lúc đầu chỉ đáp ứng một phần, sau đó tiếp tục điều trị hơn 16 tuần có thể cải thiện.
Nhóm bệnh nhân đặc biệt
Cách dùng
NHỮNG THẬN TRỌNG ĐẶC BIỆT VỀ HỦY THUỐC VÀ CÁC XỬ LÝ KHÁC
Mỗi lọ dùng một lần có chứa 150 mg secukinumab để pha với nước cất để tiêm. Dung dịch sau khi pha tiêm phải trong suốt và không màu đến màu vàng nhạt. Không sử dụng nếu bột đông khô không tan hoàn toàn hoặc nếu dung dịch pha tiêm có thành phần nhìn thấy được bằng mắt thường, đục hoặc có màu nâu rõ rệt. Hướng dẫn chi tiết sử dụng được cung cấp trong tờ toa thuốc trong hộp thuốc.
Phần thuốc không sử dụng và những vật liệu bỏ đi cần được loại bỏ tuân theo yêu cầu từng nơi.
HƯỚNG DẪN PHA BỘT FRAIZERON THÀNH DUNG DỊCH TIÊM
Những thông tin dưới đây chỉ dành cho các bác sỹ và nhân viên y tế.
Để chuẩn bị bột Fraizeron pha dung dịch tiêm, xin vui lòng tuân theo hướng dẫn sau:
– xem Bảng 7 & Bảng 8.


Quá liều
Tóm tắt sơ lược về dữ liệu an toàn
Tổng số 6.804 bệnh nhân được điều trị bằng secukinumab trong các nghiên cứu lâm sàng mù và không mù, với các chỉ định khác nhau (vảy nến thể mảng, viêm khớp vảy nến, viêm cột sống dính khớp và các bệnh tự miễn khác). Trong số đó, có 3.671 bệnh nhân được dùng secukinumab trong ít nhất 1 năm đại diện cho 6.450 bệnh nhân-năm sử dụng thuốc.
Phản ứng bất lợi trong chỉ định vảy nến thể mảng
Bốn nghiên cứu pha III, đối chứng giả dược trên bệnh nhân vảy nến thể mảng đã được tính gộp để đánh giá tính an toàn của secukinumab so với giả dược 12 tuần sau bắt đầu điều trị. Có tất cả 2.076 bệnh nhân được đánh giá (692 bệnh nhân dùng liều 150mg, 690 bệnh nhân dùng liều 300mg và 694 bệnh nhân dùng giả dược).
Phản ứng bất lợi của thuốc (ADRs) thường gặp nhất là nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (thường gặp nhất là viêm mũi họng, viêm mũi). Hầu hết các phản ứng đều ở mức độ nhẹ đến trung bình.
Phản ứng bất lợi trong chỉ định viêm khớp vảy nến: Secukinumab được nghiên cứu trong hai thử nghiệm lâm sàng viêm khớp vảy nến đối chứng giả dược trên 1.003 bệnh nhân (703 bệnh nhân dùng secukinumab và 300 bệnh nhân dùng giả dược) trong tổng số 1.061 bệnh nhân-năm dùng thuốc nghiên cứu (thời gian trung bình dùng thuốc của nhóm bệnh nhân điều trị secukinumab là 456 ngày trong nghiên cứu viêm khớp vảy nến 1 và 245 ngày trong nghiên cứu viêm khớp vảy nến 2). Các dữ liệu về an toàn thấy được trên viêm khớp vảy nến sử dụng secukinumab tương tự như dữ liệu an toàn trong bệnh vảy nến.
Phản ứng bất lợi trong chỉ định viêm cột sống dính khớp: Secukinumab được nghiên cứu trong hai thử nghiệm lâm sàng viêm cột sống dính khớp đối chứng giả dược trên 590 bệnh nhân (394 bệnh nhân dùng secukinumab và 196 bệnh nhân dùng giả dược) trong tổng số 755 bệnh nhân – năm dùng thuốc nghiên cứu (thời gian trung bình dùng thuốc của nhóm điều trị secukinumab là 469 ngày trong nghiên cứu viêm cột sống dính khớp 1 và 460 ngày trong nghiên cứu viêm cột sống dính khớp 2). Các dữ liệu về an toàn thấy được trên bệnh nhân viêm cột sống dính khớp sử dụng secukinumab tương tự như dữ liệu an toàn trong bệnh vảy nến.
Danh mục các phản ứng bất lợi của thuốc
Các phản ứng bất lợi của thuốc (ADRs) từ các nghiên cứu lâm sàng về vảy nến, viêm khớp vảy nến và viêm cột sống dính khớp (Bảng 9) được liệt kê theo phân loại theo hệ cơ quan MedDRA. Trong mỗi phân loại theo hệ cơ quan MedDRA, các phản ứng bất lợi của thuốc được sắp xếp theo mức độ thường gặp với phản ứng hay gặp nhất xếp đầu tiên. Trong mỗi nhóm mức độ thường gặp, các phản ứng bất lợi của thuốc được xếp theo thứ tự giảm dần mức độ trầm trọng. Hơn nữa, xếp loại các mức độ thường gặp tương ứng với mỗi phản ứng bất lợi dựa vào quy ước sau: rất thường gặp (≥1/10); thường gặp (≥1/100 đến <1/10); ít gặp (≥1/1000 đến <1/100); hiếm gặp (≥1/10000 đến <1/1000); rất hiếm gặp (<1/10000).
– xem Bảng 9.

Mô tả một số phản ứng bất lợi chọn lọc
Nhiễm khuẩn
Giảm bạch cầu đa nhân trung tính
Phản ứng quá mẫn: Trong các nghiên cứu lâm sàng, mày đay và các trường hợp hiếm gặp phản ứng phản vệ do secukinumab đã được báo cáo (xem mục Cảnh báo và thận trọng).
Tính sinh miễn dịch: Trong các nghiên cứu lâm sàng về bệnh vảy nến, viêm khớp vảy nến và viêm cột sống dính khớp, dưới 1% bệnh nhân được điều trị bằng secukinumab xuất hiện các kháng thể kháng lại secukinumab cho đến 52 tuần điều trị. Khoảng một nửa các kháng thể kháng thuốc phát sinh trong điều trị này bị trung hòa, nhưng không liên quan với sự giảm hiệu quả hay các bất thường về dược động học.
Tương kỵ
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.
Nhiễm khuẩn
Bệnh Crohn’s
Phản ứng quá mẫn: Trong các nghiên cứu lâm sàng, rất ít các ca phản ứng phản vệ được quan sát thấy ở các bệnh nhân dùng secukinumab. Nếu phản ứng phản vệ hoặc phản ứng dị ứng nghiêm trọng xảy ra, cần ngưng sử dụng secukinumab ngay và tiến hành điều trị thích hợp.
Tiêm phòng
Thuốc ức chế miễn dịch đi kèm: Trong các nghiên cứu về vảy nến, tính an toàn và hiệu quả của secukinumab khi phối hợp với các chất ức chế miễn dịch khác, bao gồm các chất sinh học hay quang trị liệu chưa được đánh giá (xem mục Tương tác).
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Secukinumab không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.
Reviews
There are no reviews yet.