Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Thuốc Thuốc ung thư, u bướu
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 21178

LuciCer 150mg (Ceritinib) – Điều trị ung thư phổi

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Chính hãng Tra cứu
06 L 1126/24

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Tư vấn ngay

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Ceritinib
    Thương hiệu
    Quy cách Hộp 50 Viên
    Thuốc cần kê toa Có
    Dạng bào chếViên nang
    Số đăng ký 06 L 1126/24
    Nhà sản xuất Lucius
    Lưu ý Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là dược sĩ, bác sĩ, nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm này.
    Hủy
    Xác nhận

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Thuốc ung thư, u bướu

    • #91922
      Nơi nhập dữ liệu

      Zoladex 10,8mg (Goserelin) – Ức chế sản xuất hormon sinh dục tạm thời

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #61262
      Nơi nhập dữ liệu

      Sorafenib 200mg (AASAB) – Điều trị ung thư

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #31882
      Nơi nhập dữ liệu

      Fludarabin Ebewe (Fludarabin) – Trị bạch cầu lympho mạn tính dòng B

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #81685
      Nơi nhập dữ liệu

      Orib 200mg (Sorafenib) – sử dụng trong một số bệnh lý ung thư

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #86664
      Nơi nhập dữ liệu

      Gefitinat 250 (Gefitinib) – Điều trị ung thư phổi

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #39163
      Nơi nhập dữ liệu

      Cytobicil 2mg/1ml (Doxorubicin) – Trị ung thư

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    Thành phần hoạt chất Hàm lượng
    Ceritinib 150mg

    Dược lực học

    Cơ chế tác dụng

    Ceritinib là chất ức chế kinase, có hoạt tính chủ yếu trên anaplastic lymphoma kinase, viết tắt là ALK. ALK là một receptor tyrosine kinase. Trong một số trường hợp ung thư phổi không tế bào nhỏ, gen ALK bị tái sắp xếp, tạo ra protein dung hợp có hoạt tính kinase bất thường. Protein này truyền tín hiệu liên tục qua các con đường như PI3K/AKT, RAS/RAF/MEK/ERK và JAK/STAT, giúp tế bào ung thư tăng sinh, giảm chết theo chương trình và di căn.

    Ceritinib gắn vào vùng kinase của ALK, ức chế quá trình phosphoryl hóa và làm giảm hoạt hóa các tín hiệu tăng trưởng phía sau. Khi tín hiệu ALK bị chặn, tế bào ung thư phụ thuộc ALK có thể giảm tăng sinh, ngừng chu kỳ tế bào hoặc đi vào quá trình chết tế bào. Đây là nền tảng của điều trị nhắm trúng đích ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ ALK dương tính.

    Ý nghĩa của xét nghiệm ALK

    Không phải mọi bệnh nhân ung thư phổi đều phù hợp dùng Ceritinib. Thuốc chỉ có ý nghĩa khi khối u có bất thường ALK được xác định bằng xét nghiệm phù hợp như hóa mô miễn dịch, FISH, PCR hoặc giải trình tự gen thế hệ mới tùy điều kiện lâm sàng. Việc dùng thuốc khi không có bằng chứng ALK dương tính có thể không mang lại lợi ích và làm người bệnh chịu nguy cơ độc tính không cần thiết.

    Cơ chế kháng thuốc

    Dù đáp ứng ban đầu có thể tốt, ung thư có thể tiến triển do kháng thuốc. Cơ chế kháng Ceritinib có thể gồm đột biến thứ phát tại vùng kinase của ALK, khuếch đại ALK, hoạt hóa đường tín hiệu thay thế hoặc chuyển dạng mô học. Khi bệnh tiến triển trong khi đang dùng Ceritinib, bác sĩ có thể chỉ định sinh thiết lại, xét nghiệm gen hoặc chuyển sang thuốc ức chế ALK khác tùy tình trạng người bệnh và kiểu kháng thuốc.

    Dược động học

    Hấp thu

    Ceritinib dùng đường uống và hấp thu qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng và mức phơi nhiễm thuốc chịu ảnh hưởng rõ bởi thức ăn. Trên bao bì LuciCer ghi hướng dẫn dùng 750mg uống một lần mỗi ngày, ít nhất 1 giờ trước hoặc ít nhất 2 giờ sau bữa ăn. Tuy nhiên, trong một số hướng dẫn cập nhật của ceritinib, liều có thể khác khi dùng cùng thức ăn. Vì vậy, người bệnh phải tuân thủ đúng phác đồ do bác sĩ điều trị chỉ định, không tự chuyển đổi giữa cách uống lúc đói và uống cùng thức ăn.

    Phân bố

    Ceritinib phân bố rộng trong cơ thể và gắn nhiều với protein huyết tương. Thuốc có thể đạt nồng độ tại nhiều mô, bao gồm mô khối u. Khả năng kiểm soát tổn thương hệ thần kinh trung ương phụ thuộc vào mức độ di căn não, hàng rào máu não, thuốc đã dùng trước đó và tình trạng bệnh.

    Chuyển hóa và thải trừ

    Ceritinib được chuyển hóa chủ yếu qua hệ enzym CYP3A. Đây là điểm quan trọng vì nhiều thuốc có thể làm tăng hoặc giảm nồng độ Ceritinib. Thuốc ức chế CYP3A mạnh có thể làm tăng nồng độ Ceritinib và tăng độc tính; thuốc cảm ứng CYP3A mạnh có thể làm giảm nồng độ thuốc và giảm hiệu quả điều trị. Ceritinib và các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua phân.

    Công dụng

    LuciCer 150mg có công dụng điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn có khối u dương tính với ALK theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc giúp ức chế tín hiệu tăng trưởng bất thường do ALK, từ đó hỗ trợ kiểm soát tiến triển bệnh ở người bệnh phù hợp.

    Chỉ định

    • Điều trị bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn có khối u ALK dương tính theo xét nghiệm được phê duyệt hoặc được bác sĩ chuyên khoa chấp nhận.
    • Sử dụng trong phác đồ điều trị ung thư phổi nhắm trúng đích theo đánh giá của bác sĩ ung bướu.
    • Có thể được cân nhắc ở người bệnh đã điều trị trước đó hoặc trong bối cảnh điều trị phù hợp tùy hướng dẫn chuyên môn, tình trạng thuốc và phác đồ tại cơ sở điều trị.

    Chống chỉ định

    • Người mẫn cảm với Ceritinib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Phụ nữ có thai, trừ trường hợp đặc biệt do bác sĩ chuyên khoa đánh giá nhưng nhìn chung thuốc có nguy cơ gây hại cho thai nhi.
    • Phụ nữ đang cho con bú theo cảnh báo trên bao bì.
    • Không dùng cho người không có bằng chứng ALK dương tính nếu chưa có chỉ định chuyên khoa.
    • Không dùng đồng thời với các thuốc chống chỉ định hoặc tương tác nghiêm trọng nếu không thể theo dõi và điều chỉnh phù hợp.

    Liều dùng và cách dùng

    Cách dùng theo thông tin trên bao bì

    Bao bì LuciCer ghi: 750mg uống một lần mỗi ngày, dùng ít nhất 1 giờ trước ăn hoặc ít nhất 2 giờ sau ăn. Với viên 150mg, liều 750mg tương đương 5 viên mỗi lần. Đây là thông tin trên bao bì sản phẩm và có thể phản ánh cách dùng lúc đói.

    Cảnh báo về liều: Liều Ceritinib có thể thay đổi tùy hướng dẫn điều trị, dạng thuốc, cách dùng cùng thức ăn hay lúc đói, độc tính, chức năng gan và thuốc dùng kèm. Người bệnh chỉ dùng đúng liều bác sĩ ung bướu kê, không tự áp dụng liều trên bao bì nếu đơn thuốc khác.

    Nguyên tắc dùng thuốc

    • Uống thuốc vào cùng thời điểm mỗi ngày.
    • Nuốt nguyên viên với nước, không mở, nghiền hoặc nhai viên nang nếu chưa có hướng dẫn.
    • Không ăn bưởi chùm hoặc uống nước bưởi chùm vì có thể làm tăng nồng độ Ceritinib.
    • Nếu nôn sau khi uống thuốc, không tự uống bù nếu chưa có hướng dẫn; tiếp tục liều kế tiếp theo lịch và báo bác sĩ nếu nôn tái diễn.
    • Không tự ý ngừng thuốc khi triệu chứng cải thiện hoặc khi thấy mệt, tiêu chảy, buồn nôn; cần báo bác sĩ để xử trí và điều chỉnh liều nếu cần.

    Quên liều

    Nếu quên một liều Ceritinib, người bệnh cần làm theo hướng dẫn cụ thể của bác sĩ hoặc tờ hướng dẫn sử dụng. Thông thường, nếu còn đủ thời gian trước liều kế tiếp, có thể uống liều đã quên; nếu gần đến liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không uống gấp đôi liều để bù vì có thể làm tăng nguy cơ độc tính.

    Quá liều

    Quá liều Ceritinib có thể làm tăng nguy cơ buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, tăng men gan, rối loạn đường huyết, rối loạn nhịp tim, kéo dài QT hoặc các phản ứng nghiêm trọng khác. Khi nghi ngờ dùng quá liều, cần liên hệ ngay cơ sở y tế hoặc bác sĩ điều trị.

    Tác dụng không mong muốn

    Tác dụng trên tiêu hóa

    Độc tính tiêu hóa là nhóm tác dụng phụ thường gặp của Ceritinib. Người bệnh có thể buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, chán ăn, đầy bụng hoặc giảm cân. Tình trạng tiêu chảy hoặc nôn kéo dài có thể gây mất nước, rối loạn điện giải và làm người bệnh suy kiệt. Cần báo bác sĩ sớm để được dùng thuốc chống nôn, thuốc chống tiêu chảy, bù dịch hoặc điều chỉnh liều khi cần.

    Độc tính gan

    Ceritinib có thể gây tăng ALT, AST, bilirubin hoặc tổn thương gan do thuốc. Người bệnh cần xét nghiệm chức năng gan trước điều trị, định kỳ trong quá trình điều trị và khi có dấu hiệu như vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu, đau hạ sườn phải, buồn nôn nặng hoặc mệt lả.

    Rối loạn đường huyết

    Ceritinib có thể gây tăng đường huyết. Người có đái tháo đường hoặc tiền đái tháo đường cần theo dõi đường huyết sát hơn. Dấu hiệu tăng đường huyết gồm khát nhiều, tiểu nhiều, sụt cân, mệt mỏi hoặc nhìn mờ.

    Tác dụng trên tim mạch và phổi

    Thuốc có thể gây nhịp tim chậm hoặc kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Nguy cơ tăng khi người bệnh có bệnh tim nền, rối loạn điện giải, dùng thuốc kéo dài QT hoặc thuốc làm chậm nhịp. Viêm phổi kẽ hoặc viêm phổi do thuốc là phản ứng hiếm nhưng nghiêm trọng, biểu hiện bằng khó thở tăng, ho mới hoặc nặng hơn, sốt hoặc giảm oxy máu.

    Các tác dụng khác

    • Mệt mỏi, suy nhược.
    • Đau đầu, chóng mặt.
    • Tăng men tụy, viêm tụy hoặc đau bụng nghi ngờ tụy.
    • Thiếu máu hoặc thay đổi công thức máu.
    • Phát ban, ngứa hoặc phản ứng da.
    • Tăng creatinin hoặc thay đổi chức năng thận ở một số trường hợp.

    Thận trọng khi sử dụng

    • Chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ ung bướu và có bằng chứng khối u ALK dương tính.
    • Theo dõi chức năng gan trước và trong điều trị.
    • Theo dõi đường huyết, đặc biệt ở người đái tháo đường.
    • Theo dõi điện tâm đồ và điện giải nếu có nguy cơ kéo dài QT.
    • Thận trọng ở người có bệnh tim, nhịp chậm, suy gan, rối loạn điện giải hoặc đang dùng nhiều thuốc.
    • Thông báo ngay khi có tiêu chảy nặng, nôn kéo dài, vàng da, khó thở tăng, ngất hoặc hồi hộp.
    • Không dùng thuốc trong thai kỳ và khi cho con bú theo cảnh báo trên bao bì.
    • Nam và nữ trong độ tuổi sinh sản cần trao đổi với bác sĩ về biện pháp tránh thai trong và sau điều trị.

    Phụ nữ có thai và cho con bú

    Ceritinib có thể gây hại cho thai nhi dựa trên cơ chế tác dụng và dữ liệu thuốc cùng nhóm. Phụ nữ có thai không được dùng LuciCer theo cảnh báo trên bao bì. Phụ nữ có khả năng mang thai cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và trong khoảng thời gian sau khi ngừng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ.

    Không dùng LuciCer trong thời kỳ cho con bú theo cảnh báo trên bao bì. Chưa loại trừ nguy cơ thuốc bài tiết vào sữa và gây hại cho trẻ bú mẹ. Người bệnh cần trao đổi với bác sĩ về việc ngừng cho con bú trong thời gian điều trị.

    Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Ceritinib có thể gây mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn, rối loạn thị giác gián tiếp do suy kiệt hoặc rối loạn điện giải. Người bệnh nên thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc cần sự tỉnh táo, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị hoặc khi có tác dụng phụ tiêu hóa, suy nhược, chóng mặt.

    Tương tác thuốc chuyên sâu

    Thuốc ức chế CYP3A mạnh

    Ketoconazol, itraconazol, voriconazol, posaconazol, clarithromycin, erythromycin, ritonavir, cobicistat và một số thuốc kháng virus hoặc kháng nấm có thể làm tăng nồng độ Ceritinib. Tăng nồng độ thuốc làm tăng nguy cơ độc tính gan, tiêu hóa, kéo dài QT và các phản ứng nghiêm trọng. Cần tránh phối hợp hoặc điều chỉnh theo bác sĩ chuyên khoa.

    Thuốc cảm ứng CYP3A mạnh

    Rifampicin, carbamazepin, phenytoin, phenobarbital, rifabutin, enzalutamid, apalutamid và St. John’s wort có thể làm giảm nồng độ Ceritinib, dẫn đến giảm hiệu quả điều trị ung thư. Thường cần tránh phối hợp và lựa chọn thuốc thay thế nếu có thể.

    Thuốc kéo dài khoảng QT

    Amiodaron, sotalol, quinidin, một số fluoroquinolon, macrolid, thuốc chống loạn thần, methadone và thuốc chống nôn như ondansetron có thể làm tăng nguy cơ kéo dài QT khi phối hợp. Cần theo dõi điện tâm đồ và điện giải nếu bắt buộc dùng cùng.

    Thuốc làm chậm nhịp tim

    Chẹn beta, digoxin, diltiazem, verapamil, ivabradin hoặc một số thuốc chống loạn nhịp có thể làm tăng nguy cơ nhịp chậm khi dùng cùng Ceritinib. Người bệnh cần báo bác sĩ nếu có chóng mặt, ngất, mệt lả hoặc mạch chậm.

    Thuốc điều trị đái tháo đường và thực phẩm

    Do Ceritinib có thể gây tăng đường huyết, người dùng insulin hoặc thuốc hạ đường huyết đường uống cần theo dõi đường huyết chặt chẽ. Người bệnh nên tránh bưởi chùm và nước bưởi chùm. Cách dùng cùng thức ăn hoặc lúc đói phải theo đúng đơn thuốc, không tự thay đổi vì thức ăn ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ thuốc.

    Bảo quản

    Theo bao bì, LuciCer cần được bảo quản nơi khô ráo, ở nhiệt độ 20°C đến 25°C. Giữ thuốc trong bao bì gốc, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp và để xa tầm tay trẻ em. Không dùng thuốc khi viên nang biến dạng, đổi màu, vỡ, ẩm mốc hoặc quá hạn sử dụng.

    Theo dõi điều trị

    Điều trị bằng LuciCer cần theo dõi chặt chẽ bởi bác sĩ chuyên khoa ung bướu. Trước và trong quá trình điều trị, người bệnh có thể cần xét nghiệm chức năng gan, bilirubin, đường huyết, điện giải, chức năng thận, công thức máu, men tụy và điện tâm đồ tùy nguy cơ. Đánh giá hiệu quả điều trị thường dựa trên triệu chứng, chụp CT, MRI não nếu có chỉ định, xét nghiệm liên quan và tiêu chuẩn đáp ứng khối u.

    Người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện tiêu chảy nặng, nôn liên tục, không ăn uống được, vàng da, nước tiểu sẫm, đau bụng dữ dội, khó thở tăng, ho mới nặng lên, sốt, ngất, hồi hộp, nhịp tim chậm, lú lẫn hoặc bất kỳ triệu chứng bất thường nào. Xử trí sớm độc tính giúp duy trì điều trị hiệu quả và giảm nguy cơ phải ngừng thuốc vĩnh viễn.

    Câu hỏi thường gặp

    LuciCer có phải hóa trị không?

    LuciCer không phải hóa trị cổ điển mà là thuốc điều trị ung thư nhắm trúng đích, ức chế ALK. Thuốc chỉ phù hợp khi khối u có ALK dương tính theo xét nghiệm.

    Có được tự uống theo liều ghi trên hộp không?

    Không. Liều trên hộp là thông tin tham khảo của sản phẩm. Người bệnh phải dùng đúng liều bác sĩ kê vì liều Ceritinib có thể thay đổi theo cách dùng với thức ăn, độc tính, thuốc phối hợp và tình trạng gan.

    Khi tiêu chảy hoặc buồn nôn có nên ngừng thuốc ngay?

    Không tự ý ngừng thuốc. Cần báo bác sĩ để được dùng thuốc hỗ trợ, bù nước, xét nghiệm và điều chỉnh liều nếu cần. Nếu tiêu chảy nặng, nôn nhiều hoặc mất nước, cần đi khám ngay.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ chuyên môn.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “LuciCer 150mg (Ceritinib) – Điều trị ung thư phổi” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
    Chính hãng Tra cứu
    06 L 1126/24

    iSản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

    Tư vấn ngay

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh