Đăng nhập
Tài khoản của tôi

Quên mật khẩu?

0 Giỏ hàng 0₫ 0
0 Shopping Cart

No products in the cart.

Return To Shop
Giỏ hàng (0)
Tổng phụ: 0₫

Thanh toán

Free shipping over 49$
  • Thực phẩm bổ sung
  • Mẹ và bé
  • Chăm sóc & Làm đẹp
Trang chủ Chăm sóc & Làm đẹp Chăm sóc cơ thể Chăm sóc răng miệng Xịt họng
Trở lại trang trước
Placeholder
SKU: 49495

Lixidin (Chlorhexidin) – Viêm lợi, loét niêm mạc miệng

Cần tư vấn dược sĩ
893100746824

Được xếp hạng 0 5 sao
0 đánh giá sản phẩm

Chương trình khuyến mãi

Nhập khuyến mãi

Yêu cầu gọi lại





    Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ
    Hoạt chất
    Chlorhexidin
    Thương hiệu
    VCP
    Thuốc cần kê toa Không
    Số đăng ký 893100746824
    Nhà sản xuất VCP

    Sản phẩm cùng danh mục Xem tất cả sản phẩm Xịt họng

    Cùng thương hiệu Xem tất cả sản phẩm VCP

    • #72914
      Nơi nhập dữ liệu

      Becagel 30ml Calcipotriol- Trị viêm da tăng sinh sừng, vảy nến

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
      Tư vấn ngay
    • #7133134657
      Ciclopirox 8% VCP 10ml - Thuốc điều trị nấm móng tay chân

      Ciclopirox 8% VCP 10ml – Thuốc điều trị nấm móng tay chân

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay
    • #8133734644
      Lidogel 2% 10g-Lidocaine gây tê tại chỗ

      Lidogel 2% 10g-Lidocaine gây tê tại chỗ

      Được xếp hạng 0 5 sao
      (0)
      Cần tư vấn dược sĩ
      Tư vấn ngay

    Nội dung sản phẩm

    Thành phần

    Mỗi đơn vị thể tích dung dịch xịt họng Lixidin chứa:

    Hoạt chất Hàm lượng
    Chlorhexidin gluconat dưới dạng dung dịch 20% 0,2% (kl/tt)
    Lidocain hydrochlorid 0,05% (kl/tt)

    Vai trò của các hoạt chất trong Lixidin

    Dung dịch xịt họng Lixidin phối hợp hai hoạt chất có vai trò bổ sung cho nhau: một thành phần giúp sát khuẩn tại chỗ và một thành phần giúp giảm đau rát niêm mạc họng.

    Hoạt chất Vai trò chính
    Chlorhexidin gluconat Là chất sát khuẩn tại chỗ, giúp giảm số lượng vi khuẩn và một số vi sinh vật nhạy cảm ở vùng miệng – họng; hỗ trợ kiểm soát tình trạng viêm nhiễm nhẹ tại niêm mạc.
    Lidocain hydrochlorid Là thuốc gây tê tại chỗ, giúp làm dịu nhanh cảm giác đau, rát, xót, khó chịu khi nuốt hoặc khi niêm mạc họng – miệng bị kích ứng.

    Dược lực học

    Lixidin tác động chủ yếu tại chỗ nhờ sự phối hợp giữa Chlorhexidin gluconat và Lidocain hydrochlorid. Chlorhexidin có tác dụng sát khuẩn trên niêm mạc, trong khi Lidocain làm giảm cảm giác đau thông qua gây tê tại chỗ. Công thức này phù hợp với mục tiêu làm sạch vùng hầu họng, giảm vi khuẩn tại chỗ và cải thiện triệu chứng đau rát trong thời gian ngắn.

    Chlorhexidin gluconat

    Chlorhexidin là chất sát khuẩn thuộc nhóm biguanid cationic. Ở nồng độ phù hợp, Chlorhexidin có khả năng gắn vào bề mặt tế bào vi khuẩn do tương tác điện tích với màng tế bào mang điện tích âm. Khi gắn vào màng, Chlorhexidin làm thay đổi tính thấm của màng tế bào, gây rò rỉ các thành phần nội bào và làm rối loạn chức năng sống của vi khuẩn.

    Ở nồng độ thấp, Chlorhexidin thường có tác dụng kìm khuẩn; ở nồng độ cao hơn, thuốc có thể gây phá vỡ màng tế bào mạnh hơn và có tác dụng diệt khuẩn với nhiều chủng nhạy cảm. Hoạt chất này có phổ tác dụng trên nhiều vi khuẩn Gram dương, một số vi khuẩn Gram âm và một số vi sinh vật khác. Trong vùng miệng – họng, Chlorhexidin còn có khả năng bám dính tương đối vào bề mặt niêm mạc và mảng bám, giúp kéo dài tác dụng sát khuẩn tại chỗ sau khi sử dụng.

    • Làm giảm mật độ vi khuẩn tại vùng miệng – họng.
    • Hỗ trợ kiểm soát tình trạng viêm tại chỗ do vi sinh vật nhạy cảm.
    • Giúp làm sạch niêm mạc hầu họng trong các trường hợp kích ứng, viêm nhẹ.
    • Có khả năng lưu lại trên bề mặt niêm mạc, giúp duy trì tác dụng tại chỗ trong một thời gian nhất định.

    Dù có tác dụng sát khuẩn, Chlorhexidin không phải là kháng sinh toàn thân. Thuốc không đủ để điều trị các nhiễm khuẩn họng nặng, nhiễm khuẩn lan rộng, viêm amidan mủ rõ, sốt cao hoặc nhiễm khuẩn cần kháng sinh đường uống/đường tiêm. Trong các tình huống đó, người bệnh cần được bác sĩ thăm khám để lựa chọn điều trị phù hợp.

    Lidocain hydrochlorid

    Lidocain là thuốc gây tê tại chỗ nhóm amid. Cơ chế chính của Lidocain là ức chế kênh natri phụ thuộc điện thế trên màng tế bào thần kinh. Khi kênh natri bị chẹn, quá trình khử cực màng bị ức chế, xung động đau không được hình thành và dẫn truyền hiệu quả đến hệ thần kinh trung ương.

    Khi xịt tại chỗ vùng họng, Lidocain giúp làm giảm cảm giác đau, rát, xót hoặc khó chịu tại niêm mạc trong thời gian ngắn. Tác dụng này đặc biệt hữu ích khi người bệnh bị đau họng, loét niêm mạc miệng nhẹ, kích ứng họng hoặc đau khi nuốt. Tuy nhiên, do gây tê niêm mạc, thuốc có thể làm giảm phản xạ bảo vệ vùng họng tạm thời. Vì vậy, người dùng nên tránh ăn uống ngay sau khi xịt để hạn chế nguy cơ sặc, cắn phải niêm mạc hoặc nuốt khó.

    • Gây tê tại chỗ vùng niêm mạc miệng – họng.
    • Giảm cảm giác đau rát, xót, khó chịu khi nuốt.
    • Giúp người bệnh dễ chịu hơn trong các đợt viêm họng hoặc kích ứng nhẹ.
    • Không điều trị nguyên nhân gây viêm, mà chủ yếu cải thiện triệu chứng đau tại chỗ.

    Tác động phối hợp Chlorhexidin và Lidocain

    Sự phối hợp trong Lixidin tạo ra hai hướng tác dụng: Chlorhexidin hỗ trợ sát khuẩn tại chỗ, còn Lidocain giúp giảm đau rát nhanh. Nhờ đó, thuốc có thể làm dịu họng, giảm khó chịu khi nuốt và hỗ trợ kiểm soát vi sinh vật ở vùng miệng – họng trong các tình trạng nhẹ đến vừa.

    Tuy nhiên, việc giảm đau nhờ Lidocain có thể làm người bệnh cảm thấy triệu chứng nhẹ đi trong khi nguyên nhân viêm vẫn còn. Vì vậy, nếu đau họng kéo dài, sốt cao, có mủ amidan, khó thở, nuốt nghẹn, đau tăng nhanh hoặc tái phát nhiều lần, không nên chỉ tiếp tục xịt thuốc mà cần đi khám.

    Dược động học

    Chlorhexidin gluconat

    Khi dùng tại chỗ vùng miệng – họng, Chlorhexidin chủ yếu phát huy tác dụng trên bề mặt niêm mạc và rất ít hấp thu qua đường tiêu hóa nếu nuốt phải lượng nhỏ. Hoạt chất có khả năng bám vào bề mặt niêm mạc, răng, mảng bám và protein nước bọt, sau đó được giải phóng từ từ, tạo hiệu ứng kéo dài tại chỗ.

    Phần Chlorhexidin nuốt vào thường hấp thu rất kém qua đường tiêu hóa và được thải trừ chủ yếu qua phân. Do hấp thu toàn thân thấp, nguy cơ tác dụng toàn thân thường thấp khi dùng đúng liều. Tuy nhiên, không nên nuốt nhiều thuốc hoặc dùng quá liều, đặc biệt ở trẻ em.

    Lidocain hydrochlorid

    Lidocain khi xịt lên niêm mạc miệng – họng có thể được hấp thu một phần qua niêm mạc. Mức độ hấp thu phụ thuộc vào lượng thuốc dùng, diện tích niêm mạc tiếp xúc, mức độ viêm loét, thời gian lưu thuốc và việc người dùng có nuốt thuốc hay không. Niêm mạc đang viêm, loét hoặc tổn thương có thể làm tăng hấp thu Lidocain.

    Phần Lidocain hấp thu vào tuần hoàn được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua enzym chuyển hóa thuốc, sau đó thải trừ qua thận dưới dạng chất chuyển hóa. Khi dùng đúng liều tại chỗ, nồng độ toàn thân thường thấp. Tuy nhiên, dùng quá nhiều lần, xịt diện rộng hoặc dùng cho người có bệnh gan nặng có thể làm tăng nguy cơ tác dụng toàn thân như chóng mặt, tê quanh miệng, buồn ngủ, run, rối loạn nhịp tim hoặc co giật trong trường hợp rất nặng.

    Công dụng

    Lixidin có công dụng hỗ trợ sát khuẩn và giảm đau tại chỗ vùng miệng – họng. Thuốc giúp cải thiện triệu chứng khó chịu do viêm, kích ứng hoặc tổn thương nhẹ niêm mạc.

    • Hỗ trợ sát khuẩn tại chỗ vùng họng, miệng, hầu.
    • Giảm đau rát họng, xót họng, khó chịu khi nuốt.
    • Hỗ trợ làm dịu niêm mạc trong viêm họng, viêm miệng, viêm lợi hoặc loét miệng nhẹ.
    • Giúp giảm cảm giác kích ứng họng trong thời gian ngắn.
    • Hỗ trợ chăm sóc tại chỗ trong một số tình trạng viêm nhiễm nhẹ vùng miệng – họng theo hướng dẫn của nhân viên y tế.

    Chỉ định

    Dung dịch xịt họng Lixidin có thể được chỉ định hoặc khuyến nghị sử dụng trong các trường hợp:

    • Đau rát họng, viêm họng nhẹ hoặc kích ứng họng.
    • Viêm niêm mạc miệng, loét miệng nhẹ, đau xót niêm mạc miệng.
    • Viêm lợi, viêm quanh răng nhẹ cần hỗ trợ sát khuẩn tại chỗ.
    • Hỗ trợ làm sạch và giảm khó chịu vùng hầu họng trong các đợt viêm nhiễm nhẹ.
    • Các trường hợp cần sát khuẩn miệng – họng và giảm đau tại chỗ theo hướng dẫn của bác sĩ/dược sĩ.

    Chống chỉ định

    • Người dị ứng hoặc quá mẫn với Chlorhexidin, Lidocain, thuốc gây tê nhóm amid hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
    • Người từng có phản ứng phản vệ, phù mạch, co thắt phế quản hoặc phát ban nặng sau khi dùng Chlorhexidin hoặc Lidocain.
    • Không dùng trên vùng niêm mạc tổn thương nặng, chảy máu nhiều, vết loét sâu lan rộng nếu chưa được bác sĩ đánh giá.
    • Không tự ý dùng cho trẻ nhỏ, đặc biệt trẻ chưa biết phối hợp thở – nuốt hoặc có nguy cơ sặc, nếu chưa có chỉ định chuyên môn.
    • Không dùng để thay thế điều trị cấp cứu trong khó thở, phù họng, nuốt nghẹn nặng hoặc nghi phản ứng dị ứng đường thở.

    Liều dùng và cách dùng

    Liều dùng tham khảo

    Liều dùng Lixidin cần tuân theo hướng dẫn trên nhãn thuốc, tờ hướng dẫn sử dụng hoặc chỉ định của bác sĩ/dược sĩ. Người bệnh không nên tự ý xịt quá nhiều lần trong ngày, vì có thể làm tăng nguy cơ kích ứng niêm mạc hoặc hấp thu Lidocain quá mức.

    • Người lớn: xịt trực tiếp vào vùng họng/miệng bị đau rát theo số lần được hướng dẫn.
    • Trẻ em: chỉ dùng khi có hướng dẫn của nhân viên y tế; cần có người lớn hỗ trợ để tránh xịt sai, nuốt nhiều hoặc sặc.
    • Không dùng kéo dài liên tục nếu triệu chứng không cải thiện sau vài ngày.

    Cách dùng

    • Lắc nhẹ chai nếu hướng dẫn sử dụng yêu cầu.
    • Mở nắp bảo vệ đầu xịt.
    • Đưa đầu xịt hướng vào vùng họng hoặc vùng miệng cần tác dụng.
    • Nín thở nhẹ hoặc thở ra chậm khi xịt để tránh hít sâu thuốc vào đường hô hấp dưới.
    • Xịt đúng số nhát được khuyến cáo.
    • Không ăn uống ngay sau khi xịt, nên chờ một thời gian để thuốc phát huy tác dụng và giảm nguy cơ sặc do tê họng.
    • Vệ sinh đầu xịt và đậy nắp sau khi dùng.

    Lưu ý khi dùng

    • Không xịt vào mắt, mũi hoặc vùng da tổn thương ngoài chỉ định.
    • Không nuốt thuốc với lượng lớn.
    • Không dùng chung đầu xịt với người khác để tránh lây nhiễm chéo.
    • Nếu cảm giác tê họng nhiều, khó nuốt, khó thở hoặc phát ban, cần ngừng thuốc và đi khám.

    Xử trí khi quên liều và quá liều

    Khi quên liều

    Lixidin thường được dùng theo triệu chứng hoặc theo hướng dẫn trong ngày. Nếu quên một lần xịt, có thể dùng khi nhớ ra nếu vẫn còn triệu chứng và chưa sát thời điểm dùng tiếp theo. Không xịt bù nhiều lần liên tiếp.

    Khi dùng quá liều

    Dùng quá liều Lixidin có thể làm tăng kích ứng niêm mạc, tê họng quá mức, buồn nôn hoặc làm tăng nguy cơ tác dụng toàn thân của Lidocain. Nếu nuốt phải lượng lớn hoặc xịt quá nhiều, người bệnh cần theo dõi triệu chứng bất thường.

    • Ngừng thuốc ngay khi nghi ngờ quá liều.
    • Súc miệng nhẹ bằng nước sạch nếu vừa xịt quá nhiều.
    • Đến cơ sở y tế nếu có chóng mặt, buồn ngủ nhiều, tê môi/lưỡi lan rộng, run, co giật, hồi hộp, rối loạn nhịp tim, khó thở hoặc nuốt khó.
    • Mang theo chai thuốc hoặc vỏ hộp để nhân viên y tế xác định thành phần.

    Tác dụng không mong muốn

    Lixidin thường được dung nạp tốt khi dùng đúng cách và đúng liều. Tuy nhiên, do tác dụng sát khuẩn và gây tê tại chỗ, thuốc vẫn có thể gây một số phản ứng không mong muốn.

    Tác dụng tại chỗ

    • Cảm giác tê miệng, tê họng tạm thời.
    • Cảm giác châm chích, rát nhẹ sau khi xịt.
    • Khô miệng hoặc thay đổi vị giác thoáng qua.
    • Kích ứng niêm mạc nếu dùng quá nhiều hoặc dùng kéo dài.
    • Răng, lưỡi hoặc niêm mạc có thể đổi màu nhẹ khi dùng Chlorhexidin kéo dài, thường liên quan đến sử dụng lâu ngày.

    Phản ứng dị ứng

    • Ngứa, phát ban, mề đay.
    • Sưng môi, lưỡi, họng hoặc mặt.
    • Khó thở, khò khè, choáng váng – cần xử trí cấp cứu.

    Tác dụng toàn thân hiếm gặp liên quan đến Lidocain

    • Chóng mặt, buồn ngủ, bồn chồn.
    • Tê quanh miệng hoặc cảm giác kim châm lan rộng.
    • Run, co giật trong trường hợp hấp thu quá mức rất hiếm.
    • Hồi hộp, rối loạn nhịp tim ở trường hợp quá liều hoặc người nhạy cảm.

    Nếu xuất hiện bất kỳ dấu hiệu dị ứng nặng, khó thở, phù họng, co giật hoặc rối loạn nhịp tim, cần ngừng thuốc và đến cơ sở y tế ngay.

    Thận trọng khi sử dụng

    • Không dùng kéo dài nếu không có chỉ định, đặc biệt khi đau họng tái phát hoặc không rõ nguyên nhân.
    • Thận trọng ở người có vết loét miệng rộng, niêm mạc tổn thương nặng vì có thể tăng hấp thu Lidocain.
    • Thận trọng ở người bệnh gan nặng, bệnh tim mạch, rối loạn nhịp tim hoặc đang dùng thuốc ảnh hưởng dẫn truyền tim.
    • Không ăn uống ngay sau khi xịt do Lidocain có thể làm tê họng và tăng nguy cơ sặc.
    • Không tự dùng cho trẻ nhỏ nếu chưa được hướng dẫn.
    • Đi khám nếu đau họng kèm sốt cao, khó thở, nuốt nghẹn, chảy nước dãi, đau một bên họng nặng, mủ amidan hoặc phát ban.
    • Không dùng chung chai xịt để tránh lây nhiễm vi khuẩn, virus giữa các thành viên.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Phụ nữ có thai

    Phụ nữ có thai không nên tự ý sử dụng Lixidin kéo dài hoặc dùng nhiều lần trong ngày nếu chưa được tư vấn. Mặc dù thuốc dùng tại chỗ và lượng hấp thu thường thấp khi dùng đúng liều, việc sử dụng trong thai kỳ vẫn cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ, đặc biệt nếu niêm mạc họng tổn thương nhiều hoặc có nguy cơ nuốt thuốc đáng kể.

    Phụ nữ cho con bú

    Phụ nữ đang cho con bú nên dùng Lixidin đúng liều, trong thời gian ngắn và theo hướng dẫn của bác sĩ/dược sĩ. Tránh xịt quá liều hoặc nuốt nhiều thuốc. Nếu trẻ có biểu hiện bất thường hoặc mẹ cần dùng kéo dài, nên hỏi ý kiến bác sĩ.

    Tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Lixidin dùng tại chỗ thường không ảnh hưởng đáng kể đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, nếu người dùng có chóng mặt, buồn ngủ, tê họng nhiều, khó chịu bất thường hoặc phản ứng dị ứng, nên tránh lái xe, làm việc trên cao hoặc vận hành thiết bị nặng cho đến khi tình trạng ổn định.

    Tương tác thuốc

    Do Lixidin dùng tại chỗ, nguy cơ tương tác toàn thân thường thấp khi dùng đúng liều. Tuy nhiên, vẫn cần lưu ý một số tương tác hoặc phối hợp không phù hợp.

    • Các thuốc sát khuẩn miệng – họng khác: dùng đồng thời nhiều sản phẩm sát khuẩn có thể làm tăng kích ứng niêm mạc, khô miệng hoặc thay đổi vị giác.
    • Xà phòng hoặc chất hoạt động bề mặt anion: có thể làm giảm hoạt tính của Chlorhexidin nếu tiếp xúc trực tiếp; nên tránh phối hợp không cần thiết.
    • Thuốc gây tê tại chỗ khác: phối hợp nhiều chế phẩm chứa Lidocain hoặc thuốc tê khác có thể tăng nguy cơ hấp thu quá mức.
    • Thuốc chống loạn nhịp nhóm amid hoặc thuốc ảnh hưởng dẫn truyền tim: người bệnh tim mạch cần hỏi ý kiến bác sĩ nếu dùng Lidocain tại chỗ nhiều lần.
    • Rượu bia, thuốc lá: có thể làm kích ứng họng, giảm khả năng phục hồi niêm mạc và làm triệu chứng kéo dài.

    Người bệnh nên thông báo cho bác sĩ/dược sĩ các thuốc xịt họng, viên ngậm, nước súc miệng, thuốc bôi miệng hoặc thuốc điều trị khác đang dùng để được hướng dẫn phối hợp an toàn.

    Hướng dẫn bảo quản

    • Bảo quản Lixidin ở nơi khô ráo, thoáng mát.
    • Tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao.
    • Đậy kín nắp sau mỗi lần sử dụng.
    • Giữ đầu xịt sạch, tránh nhiễm bẩn.
    • Để xa tầm tay trẻ em.
    • Không dùng thuốc đã quá hạn, dung dịch đổi màu, có mùi lạ, chai rò rỉ hoặc đầu xịt hư hỏng.

    Đánh giá sản phẩm

    Reviews

    There are no reviews yet.

    Be the first to review “Lixidin (Chlorhexidin) – Viêm lợi, loét niêm mạc miệng” Hủy

    Your email address will not be published. Required fields are marked

    Giỏ hàng (0)
    Tổng phụ: 0₫

    Thanh toán

    Cần tư vấn dược sĩ
    893100746824

    Chương trình khuyến mãi

    Nhập khuyến mãi

    Yêu cầu gọi lại





      Hotline Chăm Sóc Khách Hàng: 0359303696 Tư vấn cùng dược sĩ

      Đăng ký nhận Email khuyến mãi

      Lỗi: Không tìm thấy biểu mẫu liên hệ.

      Thuốc chính hãng

      Đa dạng & Tư vấn tận tình

      Đổi trả trong 7 ngày

      Kể từ ngày mua hàng

      Cam kết chất lượng

      Uy tín từ khách hàng đánh giá

      Giao hàng toàn quốc

      Kiểm tra hàng – trả tiền Giao nhanh 2H nội thành HCM

      Đơn vị giao hàng

      Thanh toán

      Kết nối với chúng tôi

      Chi nhánh 1 : 162D Thạnh Xuân 25, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP.HCM

      Chi nhánh 2 : 163 Đường số 30, phường 6, quận Gò Vấp, TP.HCM
      Tel: 0359 303 696
      Email:[email protected]

      Chính sách

        • Chính sách thanh toán

        • Chính sách bảo hành

        • Chính sách bảo mật thông tin

        • Chính sách vận chuyển và giao nhận

        • Chính sách xử lý khiếu nại

        • Chính sách đổi trả và hoàn tiền

        • Chính sách kiểm hàng

      Trợ giúp

        • Trợ giúp

        • Hỏi đáp về bệnh

        • Tuyển dụng dược sĩ

      © 2023 Nhà Thuốc Phương Châu – Hệ thống nhà thuốc uy tín.
      Hộ Kinh Doanh Nhà Thuốc Phương Châu. MST 8485671099-001 do UBND Q.12  cấp ngày 02/03/2023. Địa chỉ: 162D TX 25, tổ 34, Khu phố 3, P. Thạnh Xuân, Q. 12, TP. Hồ Chí Minh